MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh niên Việt Nam trong các giai đoạn lịch sử luôn giữ vai
trò quan trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò và vị
trí của thanh niên trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân
tộc. Đồng thời, Đảng ta cũng xác định, thanh niên giữ ví trí trung tâm
trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người. Nghị
quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã khẳng định:
“Thanh niên là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất
nước, là lực lượng xung kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một
trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược
bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người. Chăm lo, phát
triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn
định và phát triển bền vững của đất nước”.
Dưới góc độ khoa học lý luận, đã có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học đề cập đến vấn đề phát triển của thanh niên còn khác
nhau. Tuy nhiên chưa có đề tài luận văn nào đi sâu giải quyết các vấn
đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách phát triển thanh niên ở
huyện Đại Lộc, tại tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở những nhận định trên,
bản thân lựa chọn nội dung: “Thực hiện Chính sách phát triển thanh
niên từ thực tiễn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn
cao học chuyên ngành Chính sách công với mong muốn góp phần vào
1
việc nâng cao hiệu quả trong công tác phát triển thanh niên từ thực tiễn
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
đoạn hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu từ năm 2012 đến nay
- Về không gian: trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ
nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước, pháp luật,
quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
về phát triển thanh niên.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, bản thân sử dụng các phương pháp phân
tích, tổng hợp, thống kê, so sánh…
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận văn góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận về,
chính sách phát triển, chiến lược, tuyên truyền, giáo dục, định hướng,
khởi nghiệp ... làm rõ tính đặc thù của công tác phát triển thanh niên từ
thực tiễn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm chỉ
đạo tổ chức hoạt động thực tiễn của các cơ quan Đảng và Nhà nước
trong việc thực hiện chính sách phát triển thanh niên từ thực tiễn
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
- Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và
tương đối toàn diện về phát triển thanh niên, chỉ ra được những yếu
tố tác động và yếu tố cấu thành của thanh niên.
3
các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục
tiêu cụ thể và giải pháp, công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề của xã
hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định" (TS. Đỗ Phú Hải, 2012, 2014).
Chính sách phát triển cho thanh niên là tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan nhằm giải quyết các vấn đề hoạt động của
chính sách, trong đó việc đưa ra các giải pháp, công cụ để giải quyết
các vấn đề khó khăn về hoạt động phổ biến, chính sách phát triển
trong thanh niên, đáp ứng được yêu cầu mục đích giúp cho thanh
niên hiểu và hành động theo dung đường lối, chủ trương, quyền và
5
nghĩa vụ, có hành vi phù hợp với chính sách phát triển và các quy
định hiện hành.
1.1.3. Chủ trương, chính sách về phát triển thanh niên
Chủ trương của Đảng và Nhà nước: Thường xuyên tăng cường
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục – đào tạo, hướng nghiệp việc, tạo
môi trường thuận lợi cho thanh niên nhằm nâng cao hiểu biết và ý
thức trong học tập và lao động, cống hiến sống và làm việc theo Hiến
pháp và pháp luật.
Chính sách phát triển thanh niên nhằm nâng cao nhận thức về
quyền, nghĩa vụ ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng ứng xử, sinh
hoạt, hoạt động trong đời sống nhân dân nói chung và của thanh niên
nói riêng, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, vì
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
1.2. Chính sách phát triển thanh niên
1.2.1. Vấn đề chính sách phát triển thanh niên
a. Vấn đề phát triển thanh niên
Từ khi có Quyết định số 2474-QĐ/TTg ngày 30/12/2011 của
Thực tiễn là chân lý, kết quả thực hiện chính sách phát triển
thanh niên là thước đo, là cơ sở đánh giá một cách chính xác, khách
quan, chất lượng và hiệu quả của chính sách đó.
1.3.1. Nội dung các bước tổ chức thực hiện chính sách
phát triển thanh niên
a. Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển
thanh niên
Để đưa chính sách công nói chung, chính sách phát triển
thanh niên nói riêng vào cuộc sống cần phải xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện chính sách. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
7
phát triển thanh niên bao gồm các nội dung sau:
- Kế hoạch tổ chức điều hành
- Kế hoạch cung cấp các nguyên liệu (nhiên liệu, vật liệu, tài liệu)
- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện
- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, thực thi đưa chính sách phát
triển thanh niên đi vào cuộc sống…
b. Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển thanh niên
c. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển thanh niên
Việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách có ý nghĩa
quan trọng, tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách. Muốn tổ
chức thực hiện chính sách phát triển thanh niên có hiệu quả cần phải
tiến hành phân công phối hợp một cách chặt chẽ, hợp lý giữa các cơ
quan quản lý ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương.
d. Duy trì chính sách phát triển thanh niên.
Duy trì chính sách phát triển thanh niên là làm cho chính
sách được tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế.
nghề nghiệp và việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí
vươn lên; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến;
hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc”
1.3.2.2. Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống
Chính sách phát triển thanh niên bao gồm tổng thể hệ thống
các chính sách liên quan với nhau, bao gồm cả chính sách về kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, giáo dục viêc làm đối với
thanh niên.
1.3.2.3. Yêu cầu các cơ quan nhà nước phải bảo đảm tính
pháp lý, khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách
Việc thực hiện chính sách phát triển thanh niên phải đảm bảo
9
tính pháp lý, trước hết các cơ quan thực thi chính sách phải dựa trên
Hiến pháp, pháp luật và các quy định có liên quan; đồng thời phải
đảm bảo tính khoa học và hợp lý trong tổ chức thực hiện chính sách
phát triển thanh niên.
1.3.2.4. Yêu cầu bảo đảm lợi ích thật sự cho thanh niên
Chính sách phát triển thanh niên nói riêng và chính sách công
nói chung nhằm đem lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội, làm cho
kinh tế - xã hội phát triển và tạo sự tiến bộ, công bằng xã hội.
1.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát
triển thanh niên
Quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển thanh niên
diễn ra trong thời gian dài và liên quan đến nhiều tổ chức cá nhân, vì
thế kết quả thực hiện chính sách cũng phải chịu sự ảnh hưởng của
Hình thức triển khai từ dưới lên là hình thức chính quyền các
cấp chủ động triển khai đưa chính sách phát triển thanh niên vào cuộc
sống theo yêu cầu phát triển của địa phương mình.
c) Hình thức hỗn hợp
Từ những ưu, nhược điểm của hai hình thức trên, nên việc
kết hợp giữ hai hình thức này thành hình thức hỗn hợp triển khai thực
hiện chính sách phát triển thanh niên..Khi sử dụng hình thức hỗn hợp
cần chú ý những nội dung kết nối giữa cấp hoạch định và cấp thực
thi, để tạo ra sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện chính sách.
1.3.5.2. Phương pháp thực hiện chính sách phát triển thanh niên
a. Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp
vào đối tượng bị quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy
kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự ý lựa chọn phương án hoạt
động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ mà không cần
phải thường xuyên tác động về mặt hành chính.
11
b. Phương pháp giáo dục.
Phương pháp giáo dục là cách tác động vào nhận thức và tình
cảm của con người trong hệ thống nhằm nâng cao tính tự giác và
nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
c. Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là phương pháp tác động dựa vào
các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý. Bất kỳ một hệ thống
quản lý nào cũng hình thành mối quan hệ tổ chức trong hệ thống.
d. Phương pháp kết hợp
Là việc vận dụng kết hợp cùng lúc các phương pháp kinh tế,
hành chính, giáo dục thuyết phục để tác động đến đối tượng thực thi
14,51%/năm. Đến năm 2017, ước đạt cơ cấu kinh tế: CN-TTCN-XD:
70,08%, thương mại- dịch vụ: 19,36%; Nông- lâm nghiệp- thủy sản:
10,56%; giá trị bình quân đầu người đạt 27,74 triệu đồng. Thu phát
sinh kinh tế trên địa bàn tăng bình quân khoảng 14,3%/năm.
b. Xã hội
Đời sống văn hóa - xã hội có tiến bộ, an sinh xã hội được đảm
bảo, chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư được nâng lên.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, từ 19,41% năm 2010 còn 7,09%
năm 2015, bình quân giảm hơn 3,08%/năm, đạt chỉ tiêu đề ra.
2.1.2. Tình hình thanh niên huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
2.1.2.1. Về số lượng thanh niên
Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê huyện Đại Lộc năm
2016 và số liệu tổng hợp tính đến ngày 31/12/2016, tổng số dân
huyện Đại Lộc là 149.524 người, trong đó, số người trong độ tuổi
thanh niên theo quy định của Luật Thanh niên (từ 16 tuổi đến 30
tuổi) là 17.937 người, chiếm tỷ lệ 11,99%. Số thanh niên nằm trong
13
tổ chức Đoàn – Hội là: 12.937 thanh niên, số thanh niên không nằm
trong tổ chức Đoàn thanh niên, hội LHTN là 4.911 thanh niên.
2.1.2.2. Về cơ cấu giới tính và từng độ tuổi trong thanh niên
Tỷ lệ nam thanh niên so với tỷ lệ nữ thanh niên là 9868/8069 =
1,22. Về cơ cấu theo từng độ tuổi, thanh niên từ 20 đến 25 tuổi chiếm
số lượng và tỷ lệ lớn trong tổng số thanh niên toàn tỉnh, với 6594
người, tỷ lệ 36,7%, chiếm gần một nửa tổng số thanh niên.
2.1.2.3. Về phân bố của dân số thanh niên hiện nay
Thanh niên Đại Lộc sống tập trung là nông thôn.
2.1.2.4. Về thành phần dân tộc
ĐH
1524
1670
2789
623
Không
xác
định
1079
2.1.2.6. Về nhận thức và thái độ của thanh niên Đại Lộc
Năm 2016, nhằm khảo sát nhu cầu, nguyện vọng và nhận thức
của đoàn viên thanh niên phục vụ cho công tác chỉ đạo và tổ chức các
phong trào, huyện đoàn đã phối hợp cùng Ban Tuyên giáo huyện ủy
đã tổ chức cuộc khảo sát về tình tình đoàn viên thanh niên với quy
14
mô vừa, gồm số lượng 500 phiếu. Theo kết quả điều tra:
- Về sự cống hiến: 93% thanh niên có nguyện vọng đóng góp
sức mình cho xã hội.
-Về nguyện vọng phấn đấu trở thành Đoàn viên, Đảng viên:
78% tổng số người được khảo sát có nguyện vọng phấn đấu vào Đoàn
thương binh và xã hội, Liên đoàn lao động huyện đã xây dựng và
triển khai Kế hoạch công tác tuyên truyền phổ biến chính sách phát
triển thanh niên hàng năm.
Đối với đối tượng thanh niên thuộc các thành phần khác
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển thanh niên huyện
Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Thực hiện mục tiêu của chính sách phát triển thanh
niên tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Mục tiêu của chính sách phát triển cho cán bộ, nhân dân nói
chung và thanh niên toàn huyện nói riêng được Uỷ ban nhân dân
huyện tổ chức thực hiện đạt hiệu quả, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
ý thức tôn trọng và chấp hành và thực thi chính sách của cán bộ, nhân
dân nói chung và thanh niên nói riêng; góp phần thực hiện nếp sống
và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, thực hiện đúng chủ trương,
đường lối chính sách của Đảng, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
2.2.2. Thực hiện các giải pháp và công cụ chính sách phát
triển thanh niên tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Công cụ dựa vào tổ chức: Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân huyện Đại Lộc về
việc ban hành chương trình phát triển thanh niên từ năm 2013 2020; các kế hoạch văn bàn chỉ đạo của BTV huyện ủy, UBND
huyện đến các phòng, ban ngành, đoàn thể từ huyện đến xã, thị trấn.
Công cụ dựa vào quyền lực
16
Công cụ tài chính
Công cụ truyền thông
2.2.3. Đánh giá sự tham gia của các chủ thể chính sách phát
triển thanh niên tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
phương trong công tác theo dõi, định hướng tư tưởng cho thanh niên.
2.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại huyện
Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai được thực hiện
xuyên suốt, kịp thời.
- Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp trong công tác phát triển
thanh niên của các chủ thể. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan
trong công tác phát trienr thanh niên trong thời gian qua ở địa bàn
Đại Lộc là đồng bộ, nhịp nhàng, đem lại những hiệu quả nhất định.
- Nhiều chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị đã trực tiếp
hoặc phối hợp đề ra nhiều biện pháp cụ thể, những cách làm hay,
sáng tạo trong công tác phát triển thanh niên.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển thanh niên từng bước
được xây dựng, củng cố.
- Các hình thức tuyên truyền chính sách phát triển thanh niên
ngày càng phong phú, đa dạng và thiết thực hơn.
2.3.2. Những tồn tại hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được công tác phát triển thanh
thiếu niên còn có một số khó khăn, tồn tại, hạn chế:
Một là, một số cơ quan, đơn vị chưa xác định công tác tuyên
truyền, phổ biến, chính sách phát triển thanh niên là nhiệm chính trị
trọng tâm của cơ quan, đơn vị mình, chưa thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc.
Hai là, hoạt động phát triển thanh niên trong thời gian qua vẫn
18
còn mang tính phong trào, chưa đi sâu phân tích, giải thích một cách
cụ thể những nội dung chủ yếu thanh niên cần tìm hiểu, chưa xuất
thiếu chặt chẽ, ý thức công dân trong việc chấp hành chấp hành chính
sách còn nhiều hạn chế.
Kết luận Chƣơng 2
Trên cơ sở khái quát tình hình kinh tế - xã hội và xác định đặc
thù của thanh niên huyện Đại Lộc, chương 2 luận văn đã đánh giá
thực trạng chính sách phát triển thanh niên tại huyện Đại Lộc ở
những nội dung sau:
Một là, Luận văn đã đánh giá việc thực hiện chính sách, đánh
giá các thể chế, việc thực hiện các giải pháp và công cụ chính sách,
đánh giá sự tham gia của các chủ thể, các yếu tố ảnh hưởng đến chính
sách phát triển thanh niên trong toàn huyện.
Hai là, Đánh giá kết quả thực hiện chính sách thông qua thực
hiện mục tiêu của Chính sách đã được đề ra.
Ba là, luận văn cũng đã xác định những khó khăn trong quá
trình thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại huyện. Làm cơ sở
cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tại Chương 3.
20
CHƢƠNG 3
CHIẾN LƢỢC, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TẠI HUYỆN ĐẠI LỘC,
TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2017 – 2020
3.1. Chiến lƣợc và mục tiêu thực hiện chính sách phát triển thanh
niên tại Huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020
3.1.1. Chiến lược phát triển thanh niên huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam
Tiếp tục xây dựng thanh niên Đại Lộc có tinh thần yêu nước,
đạo đức trong sáng, bản lĩnh cách mạng, ngày càng nâng cao về trí
niên ở cơ sở.
- Chọn lựa những người có đầy đủ phẩm chất, năng lực để
phân công làm tuyên truyền viên chính sách.
- Bồi dưỡng, định hướng nội dung tuyên truyền thường xuyên
cho tuyên truyền viên chính sách.
3.2.3. Công tác đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, khởi nghiệp
cho thanh niên tại địa phương
- Tăng cường phối hợp vối phòng Lao động-TBXH trong công
tác tổ chức dạy nghề, giới thiệu việc làm, đặc biệt là lĩnh vực xuất
khẩu lao động;
- Các xã, thị trấn, rà soát số lao động cần đào tạo, để đăng ký
với huyện có kế hoạch liên kết, phối hợp, đào taọ nghề hàng năm.
- Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ
của Nhà nước đối với thanh niên.
3.2.4. Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho thực
hiện chính sách phát triển thanh niên
Hiện nay, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc dành
cho đội ngũ thực hiện công tác thanh niên nhìn chung còn rất hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
22
3.2.5. Một số giải pháp khác
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật - tạo môi trường thuận lợi để
chính sách phát triển thanh niên đi vào cuộc sống
- Cần tiếp tục tuyên truyền chính sách phát triển thanh niên theo
hướng làm thay đổi cách nghĩ, cách nhìn của thanh niên hiện nay.
- Tăng cường hơn nữa quyền tham gia đóng góp ý kiến của
thanh niên vào chính sách phát triển.
- Cung cấp đầy đủ, có hệ thống thông tin chính sách trong
công, nghiên cứu thực trạng hệ thống các chính sách tác động trực
tiếp hoặc liên quan đến hoạt động phát triển cho thanh niên tại huyện
Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Qua nghiên cứu đã làm rõ.
- Nêu được các khái niệm cơ bản về chính sách công, chính
sách phát triển thanh niên, các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát
triển thanh niên.
- Đưa ra hệ thống các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công
cụ chính sách chính sách phát trển thanh niên của Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng và đưa ra các mục tiêu thực hiện chính sách phát
triển thanh niên trong những năm tiếp theo và đề xuất các giải pháp
trong quá trình hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển thanh niên
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam hiện nay và trong thời gian đến.
Chính sách phát triển cho thanh niên sẽ góp phần đáng kể cho phát
triển KT-XH, ổn định chính trị của đất nước và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả của Nhà nước. Như vậy luận văn “Thực hiện chính sách phát triển
thanh niên từ thực tiễn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” góp phần xây
dựng lý thuyết và thực tiễn về chính sách phát triển thanh niên. Tuy nhiên
trong thời gian có hạn, đây còn là đề tài mới dưới góc độ khoa học chính
sách công, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, học viên
rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học để hoàn chỉnh cơ sở lý
luận cũng như thực tiễn cho chính sách phát triển thanh niên.
24