BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRƢƠNG THỊ THANH VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRƢƠNG THỊ THANH VÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Mã số:
60.14.01.14
:
Cán bộ quản lý
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GD
:
Giáo dục
GV
:
Giáo viên
NXB
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
8. Cấu trúc luận văn.................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................... 5
1.2 . Một số khái niệm của đề tài ............................................................. 7
1.2.1. Quản lý ............................................................................................. 7
1.2.2. Quản lý Giáo dục ........................................................................... 11
1.2.3. Quản lý nhà trường Trung học phổ thông ....................................... 13
1.2.4. Tổ chuyên môn ............................................................................... 18
1.2.5. Hoạt động của tổ chuyên môn ........................................................ 23
1.2.6. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn................................................... 24
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở
trƣờng Trung học phổ thông ................................................................. 33
1.3.1. Các yếu tố thuộc về nhà quản lý, lãnh đạo...................................... 33
1.3.2. Các yếu tố thuộc về đội ngũ giáo viên ............................................ 34
1.3.3. Các yếu tố thuộc về học sinh........................................................... 35
1.3.4. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý.......................................... 35
Tiêu kết chƣơng 1 ................................................................................... 36
Chương 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN CỦA TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG
2.4.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng trong quản lý hoạt động tổ chuyên
môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường Trung học phổ thông quận Lê
Chân thành phố Hải Phòng ...................................................................... 73
2.5. Đánh giá về thực trạng trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn
của tổ trƣởng chuyên môn ở các trƣờng THPT quận Lê Chân ........... 74
2.5.1. Những kết quả đã đạt được ............................................................. 74
2.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại ...................................................... 76
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................. 77
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN
MÔN CỦA TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG THPT
QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................... 78
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................... 78
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo t nh thực tiễn ................................................. 78
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo t nh khả thi .................................................... 78
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo t nh hiệu quả .................................................. 79
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo t nh khoa học ................................................. 79
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo t nh kế thừa và phát triển ............................... 80
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo t nh đồng bộ, hệ thống. .................................. 80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trƣởng
chuyên môn ở các trƣờng THPT quận Lê Chân thành phố Hải Phòng
................................................................................................................. 81
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm
quan trọng của quản lý trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tổ
chuyên môn .............................................................................................. 81
3.2.2. Nâng cao năng lực kế hoạch hoá cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ... 84
3.2.3. Bồi dưỡng năng lực quản lý của tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn .. 88
3.2.4. Tăng cường năng lực tổ chức thực hiện cho đội ngũ tổ trưởng
chuyên môn .............................................................................................. 91
khảo sát từ năm học 2013 – 2014 đến năm học 2015 – 2016 .......... 48
Bảng 2.5: Độ tuổi giáo viên năm học 2015-2016 ...................................... 48
Bảng 2.6. Trình độ CM của TTC
Bảng 2.7: Độ tuổi của TTC
năm học 2016 – 2017 ........................ 50
năm học 2015 – 2016 ................................. 51
Bảng 2.8: Thâm niên công tác của TTC
t nh đến năm học 2015 – 2016 52
Bảng 2.9: Chất lượng đánh giá toàn diện GV ở các trường được khảo sát53
Bảng 2.10:Tổng số học sinh của các trường được khảo sátnăm học 2015 –
2016 ............................................................................................... 53
Bảng 2.11:Học lực năm học 2015 – 2016................................................. 54
Bảng 2.12. Hạnh kiểm HS năm học 2015 – 2016 ...................................... 55
Bảng 2.13. Học sinh tốt nghiệp THPT từ năm học 2013 – 2014đến năm
2015 – 2016 .................................................................................... 55
Bảng 2.14.Đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về mức độ thực hiện
các nhiệm vụ của tổ chuyên môn .................................................... 56
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ quản lý TCM về mức độ thực hiện các
nhiệm vụ của TCM ......................................................................... 57
Bảng 2.16. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của TCM..... 59
Bảng 2.17. Thực trạng năng lực kế hoạch hoá cuả tổ trưởng chuyên môn 60
Bảng 2.18.Thực trạng năng lực tổ chức thực hiện cuả TTCM .................. 63
Bảng 2.19.Thực trạng năng lực kiểm tra cuả tổ trưởng chuyên môn ........ 70
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đảng và Nhà
nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản,
mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt
hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.
Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm
năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Ban bí thư TW Đảng đã ra chỉ thị
số 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục, chất lượng giáo dục ở nhà trường phổ thông thông qua
kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động giáo dục, trong đó chất lượng hoạt động
của tổ chuyên môn trong nhà trường giữ vai trò quan trọng.
Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường góp phần quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục - Đào tạo. Tổ chuyên môn thực hiện
các nhiệm vụ hoạt động chuyên môn của nhà trường phổ thông, tổ chuyên
1
môn là đơn vị hành động, thi công cơ bản xây dựng nhà trường vững mạnh.
Vì vậy các Nhà quản lý phải coi trọng công tác hoạt động tổ chuyên môn, xây
dựng tổ chuyên môn thực sự là hạt nhân của các hoạt động dạy học trong
trường phổ thông: thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới
phương pháp giáo dục, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên. Như
vậy yêu cầu đặt ra cho các trường trung học phổ thông là phải nâng cao hiệu
quả hoạt động của các tổ chuyên môn.
Trong nhiều năm qua hoạt động của các tổ chuyên môn trong các
trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng đã đạt được nhiều
thành tích đáng kể trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo. Tuy nhiên để đáp ứng
với yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường phổ thông, tổ chức hoạt động của
tổ chuyên môn của nhà trường phải có những đổi mới nhằm phát huy vai trò
chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong giai đoạn hiện nay, góp phần
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm là dạy học. Xuất phát từ cơ sở lý
6.1. Giới hạn nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý
hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT quận
Lê Chân thành phố Hải Phòng
6.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể điều tra: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đang công
tác, học tập tại các trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng.
- Địa bàn nghiên cứu: 2 Trường THPT thuộc quận Lê Chân thành phố
Hải Phòng (THPT Ngô Quyền và THPT Trần Nguyên Hãn).
- Thời gian nghiên cứu: 3 năm (Năm học 2012-2013; 2013-2014;
2014-2015)
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu khoa
học có liên quan đến đề tài, các văn bản quản lý giáo dục có liên quan đến
trường trung học phổ thông (Luật giáo dục, điều lệ nhà trường, các văn
bản dưới luật…..)
3
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:điều tra bằng các phiếu hỏi;
tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu sản
phẩm hoạt động.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ: thống kê toán học để xử lý số liệu
thu được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn trình bày thành 3 chương:
Chƣơng 1:Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn
trường THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của tổ trưởng
chuyên môn ở các trường THPT quận Lê Chân.
bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá
và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát
triển…”[13].
5
Chỉ thị 30/ 1998/ CT – TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 40
của Quốc hội đã chỉ rõ: “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục,
sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế
hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình
độ giáo dục ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.” [9].
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: “Mọi việc thành bại đều do
cán bộ mà ra”; hay “Cán bộ là tiền vốn của đoàn thể. Có vốn mới làm ra lãi.
Bất cứ chính sách, công tác gì nếu có cán bộ tốt thì thành công, tức là có lãi,
không có cán bộ tốt thì hỏng việc, tức là lỗ vốn.” [9].
Các học giả nghiên cứu về lý luận quản lý cũng như các nhà quản lý hiện
đại trên thế giới đều cho rằng chất xám quản lý là nguồn lực quan trọng nhất
quyết định sự thành bại của các tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu chung.
Trong trường THPT, hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng và các tổ trưởng
chuyên môn (TTCM) là các CBQL. Đội ngũ TTCM có một vai trò rất quan
trọng trong việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động chuyên môn trong nhà trường
THPT. Xây dựng đội ngũ TTCM có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn
vững vàng, có khả năng quản lý giỏi, nhiệt tình, mẫu mực, năng động, sáng
tạo, tổ chức tốt các hoạt động là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường, là nền tảng cho chiến lược phát triển giáo dục đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Gần đây có một số tài liệu có liên quan đến việc bồi dưỡng năng lực cho
TTCM, song rất ít và mới chỉ đề cập một cách chung chung. Trong cuốn “Sổ
của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho tập thể và cho cá nhân, thúc đẩy
sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân.”[9].
Tác giả Aunapu thì cho rằng: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa
học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong
hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu
kinh tế - xã hội là cơ bản.” [2].
7
H. Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được mục đích của
nhóm (tổ chức)” [17].
Theo nghĩa Hán Việt thì “quản lý” được ghép bởi từ “quản” và từ “lý”.
Quản: là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định.
Lý: là sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, làm cho nó phát triển.
Quản lý: là trông coi, chăm sóc, sửa sang, sắp xếp làm cho nó ổn định
và phát triển.
Theo Từ điển Tiếng Việt cuả Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1994
thì: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức
và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [31].
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông
tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được
ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [19].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”[21].
Tác giả Nguyễn Bá Sơn thì cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích
đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong
quá trình lao động” [29].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục
quản lý. Theo nghĩa này, cơ chế quản lý bao hàm cả những yếu tố của công cụ
như: phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt,
khích lệ, điều hoà phối hợp hoạt động của con người và các bộ phận trong tổ
chức trong việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra. Cơ chế quản lý có vai trò quan
trọng trong việc thiết lập phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan
cho hoạt động quản lý. Cơ chế quản lý có tác động trực tiếp đến việc xác lập
và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đến việc
định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức.
9
- Mục tiêu quản lý: mục đích quản lý được cụ thể hoá bằng các mục tiêu
quản lý, mục tiêu quản lý được hiểu là trạng thái cần và có thể có của tổ chức
trong những giai đoạn nhất định được xác định theo tình thế của tổ chức và
mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường. Trạng thái cần có là trạng thái mà tổ
chức phải đạt được để có thể tồn tại và phát triển. Trạng thái có thể có là trạng
thái mà tổ chức có thể đạt được hoặc không đạt được tuỳ thuộc vào khả năng
và mức độ huy động các nguồn lực của tổ chức.
Có thể mô tả mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý
qua sơ đồ:
Chủ thể
quản lý
Quyết định
100
Xác lập
quản lý đưa ra 5 chức năng: 1. Kế hoạch hóa; 2. Tổ chức; 3. Chỉ đạo; 4.
Phối hợp; 5. Kiểm tra. Năm 1990, công trình “ The Management
Challenge, An introduction to Management” của James M.Higgins được
công bố. Trong công trình này, nhiều tác giả thống nhất rằng quản lý có
bốn chức năng cơ bản là [32]:
10
(1) Kế hoạch hóa (planning): Là việc chủ thể quản lý căn cứ vào thực trạng
ban đầu của tổ chức, căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà xác định mục tiêu và
lựa chọn phương tiện, con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu đó.
(2) Tổ chức (organizing): Là việc chủ thể quản lý thiết lập cơ cấu bộ máy và
bố trí nhân lực, thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức và việc điều phối nguồn nhân
lực vật chất nhằm thực hiện được mục tiêu đã định ra trong kế hoạch.
(3) Chỉ đạo (leading): Là việc chủ thể quản lý có tác động quản lý nhằm
hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên các đơn vị và cá nhân của tổ
chức thực hiện mục tiêu đặt ra trong kế hoạch.
(4) Kiểm tra (controlling): Là việc chủ thể quản lý định ra các chuẩn mực
hoạt động, theo dõi để so sánh, đánh giá kết quả so với các chuẩn mực đó.
Bốn chức năng này được coi như bốn công đoạn tạo nên một chu trình
quản lý. Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen với nhau.
Ta có thể mô hình hoá hoạt động quản lý như một chu trình với các chức năng
đó như sau: [19]
Chức năng
kế hoạch
hoá
Chức năng
tổ chức
Theo nghĩa tổng quát quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội.
Theo Từ điển Tiếng Việt thì quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [25].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục
nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo
nguyên lý giáo dục” [5].
Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì “Quản lý giáo dục là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất” [26].
Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
12
quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [21].
1.2.3. Quản lý nhà trường Trung học phổ thông
1.2.3.1. Quản lý trường học
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân là một bộ phận của
hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo, gọi chung là
động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục.
1.2.3.2. Đặc thù của quản lý trường Trung học phổ thông
Trường THPT thuộc cấp học cuối cùng trong bậc học phổ thông. Nó là
đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng
đồng vì thế ta nói: trường THPT là một tổ chức sư phạm – xã hội.
Với tư cách là một tổ chức xã hội, trường THPT tham gia hoạt động
trong một hệ thống thống nhất ở cấp quận, huyện. Tham gia thực hiện mục
tiêu kinh tế - xã hội của địa phương. Trường THPT là đơn vị văn hoá đại diện
trong cộng đồng, điều này càng thể hiện rõ nét đối với các trường THPT ở
một thành phố như Hải Phòng. Có thể nói văn hoá trường học thường vượt
qua văn hoá cộng đồng, trường học như một trung tâm tái sản xuất văn hoá
liên tục ở nơi nó hoạt động.
Với tư cách là một tổ chức sư phạm, quản lý trường THPT phân biệt hẳn
với mọi hình thức quản lý xã hội khác. Đó là bản chất sư phạm của quá trình
giáo dục, trong đó giáo viên, học sinh vừa là khách thể quản lý nhưng lại
đồng thời là chủ thể tự quản lý. Bởi không những họ là những con người đang
tham gia một hoạt động rất đặc thù là lấy nhân cách đào tạo nhân cách. Sản
phẩm của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo. Đó là
nhân cách của những công dân tương lai nước Việt. Chính vì vậy, các mối
quan hệ quản lý trong trường học mang bản chất dân chủ sâu sắc. Trường
THPT được coi như một hệ tự quản lý tiêu biểu. Tính đặc thù của hoạt động
quản lý trường THPT thể hiện tập trung ở hoạt động dạy và hoạt động học.
14
Học sinh trường THPT là học sinh cuối bậc học phổ thông, chuẩn bị phân
luồng để đi vào các cơ sở đào tạo nhân lực hoặc trực tiếp tham gia hoạt động
kinh tế - xã hội ở điạ phương.
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, điều 28 có ghi: “Giáo dục trung học phổ
thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở,