BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐỖ ĐOAN TRANG
MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ĐỖ ĐOAN TRANG
MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
2.1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .................................................. XIV
2.2 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN .................................................................. XIX
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................... XXI
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................. XXII
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. XXII
6. NGUỒN SỐ LIỆU THU THẬP .................................................................. XXIV
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN.............................................................................. XXV
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI..........................................................................................................1
1.1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY ...................1
1.1.1 Khái quát về cây công nghiệp dài ngày.......................................................1
1.1.1.1 Khái niệm ..............................................................................................1
1.1.1.2 Đặc điểm ...............................................................................................1
1.1.2 Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày............................................2
1.1.2.1 Nội dung phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày .....................2
1.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày .........4
iii
1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY .........................................................................5
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngân hàng để phát triển cây công
nghiệp dài ngày ....................................................................................................5
1.2.1.1 Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp
dài ngày .............................................................................................................5
1.2.1.2 Đặc điểm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp
dài ngày .............................................................................................................6
1.2.1.3 Vai trò mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................46
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG .........47
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƢƠNG. ......47
2.1.1Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương ..........................................................47
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ..........................................................................48
2.1.3 Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương........................50
2.1.4. Sự phù hợp cho sự phát triển cây công nghiệp dài ngày ở Bình Dương..52
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG. ..................................53
2.2.1 Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày .......................................53
2.2.1.1 Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Việt Nam ...........53
2.2.1.2 Phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương .........................56
2.2.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây
công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình
Dương. ................................................................................................................66
2.2.2.1 Gia tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng trong lĩnh vực cây
công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương .....................................................66
2.2.2.2 Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày
tại tỉnh Bình Dương. .......................................................................................67
v
2.2.2.3 Chất lượng tín dụng đối với cây công nghiệp dài ngày. .....................78
2.2.3 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân
hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương. ........................................................83
DƢƠNG. .............................................................................................................127
3.1.1 Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày ...................................127
3.1.1.1. Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của Việt Nam. ....127
3.1.1.2 Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của tỉnh Bình Dương
.......................................................................................................................129
3.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng ngân hàng cho phát triển cây công nghiệp
dài ngày của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương. ............................130
3.1.3 Các hạn chế trong mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây công
nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
..........................................................................................................................132
3.1.3.1 Hạn chế trong chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại cho
cây công nghiệp dài ngày: .............................................................................132
3.1.3.2 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại .........................132
3.1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng chưa cao ..............................133
3.1.3.4 Hạn chế trong nhận thức về vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng
đối với hoạt động sản xuất cây công nghiệp dài ngày của khách hàng ........134
3.1.3.5 Hạn chế khác .....................................................................................134
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG ...............................134
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng thương
mại. ...................................................................................................................134
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại. .......................................................................................................137
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng. .........145
3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng .....................147
vii
GDP
MB
NHNN
NHTM
STB
QTRR
TCB
VIẾT ĐẦY ĐỦ BẰNG
TIẾNG VIỆT
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Á Châu
Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Asia Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of
Vietnam
Công nghiệp dài ngày
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn
Tổng sản phẩm quốc nội
Ngân hàng Thương mại Cổ
Trans-Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
VCB
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam
Joint Stock Commercial Bank for
Foreign Trade of Vietnam
VIB
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quốc tế Việt Nam
Vietnam International Commercial
Joint Stock Bank
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công thương Việt Nam
Vietnam Joint Stock Commercial
Bank for Industry
WCED
động của các NHTM ở Bình Dương. ........................................................................90
Bảng 2.13 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Bình Dương........90
Bảng 2.14 Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại ..................................91
Bảng 2.15 Năng lực quản trị điều hành của các ngân hàng thương mại...................92
Bảng 2.16 Chất lượng dịch vụ các ngân hàng thương mại .......................................93
Bảng 2.17 Năng lực cạnh tranh lãi suất của các ngân hàng thương mại ..................94
Bảng 2.18 Phân tích EFA thành phần thang đo các nhân tố ảnh hưởng ...................96
Bảng 2.19. Kiểm định đa cộng tuyến ........................................................................97
x
Bảng 2.20. Kiểm định phương sai thay đổi...............................................................98
Bảng 2.21. Kết quả ước lượng mô hình ....................................................................99
Bảng 2.22. Tóm tắt mô hình....................................................................................100
Bảng 2.23 Số hộ vay ngân hàng phân theo huyện ..................................................102
Bảng 2.24 Thống kê mô tả các biến định tính ........................................................103
Bảng 2.25 Thống kê mô tả các biến định lượng .....................................................104
Bảng 2.26 Kết quả hồi quy mô hình .......................................................................105
xi
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH
Trang
Biều đồ 2.1 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp dài ngày .....................................56
Biểu đồ 2.2 Diện tích gieo trồng các cây công nghiệp dài ngày chủ yếu .................58
Biểu đồ 2.3 Giá trị sản lượng cây công nghiệp dài ngày ..........................................60
Biểu đồ 2.4 Giá trị xuất khẩu cây công nghiệp dài ngày ..........................................61
Biểu đồ 2.5 Năng suất cây công nghiệp dài ngày .....................................................62
trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,
phát triển công nghiệp năng động của cả nước. Mặc dù tỷ trọng ngành nông lâm
nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP của tỉnh, khoảng 4%, nhưng giá trị
cây công nghiệp dài ngày lại giữ một vị trí khá quan trọng trong đời sống kinh tế
của nhiều người dân trong tỉnh. Phát triển cây CNDN tại Bình Dương một mặt
nhằm tận dụng lợi thế so sánh của tỉnh có khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp cho
loại cây này, mặt khác còn tạo nhiều công ăn việc làm, mang lại cơ hội để nhiều
người dân thoát nghèo vươn lên làm giàu. Sự phát triển cây CNDN, sẽ góp phần
tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa lớn, hiện đại, tạo động lực để thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Trong quyết định số 81/2007/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt "Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020" có đoạn viết:
“Phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững, năng suất cao trên cơ sở khai thác
hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực, giữ gìn và bảo vệ môi trường
sinh thái. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản
xuất hàng hóa có giá trị cao. Phát triển nông thôn mới trong tiến trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa. Áp dụng công nghệ sinh học, chuyển đổi giống cây
trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao trong nông nghiệp nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Đầu tư phát triển các vùng chuyên canh
cây CNDN như cao su; cây ăn trái,…” (Chính phủ 2007).
Trong những năm qua, giá trị sản lượng và giá trị xuất khẩu các sản phẩm
từ cây CNDN của Việt Nam nói chung và của Bình Dương nói riêng luôn đạt tốc
độ tăng trưởng cao. Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong năm 2015 cây
CNDN tiếp tục phát triển. Diện tích và sản lượng một số cây chủ yếu tăng so với
năm 2014, trong đó diện tích chè ước tính đạt 134,7 nghìn ha, tăng 1,6% so với
năm trước; sản lượng chè búp đạt 1 triệu tấn, tăng 1,9%; cà phê diện tích đạt
xiii
đã khiến cho các hộ nông dân không thể cải tạo vườn cây già cỗi. Điều này đã
xiv
làm giảm năng suất của các loại cây CNDN và gia tăng chi phí trồng trọt. Bên
cạnh đó, việc thiếu hụt vốn khiến cho người nông dân phải chấp nhận bán sản
phẩm thô, bán non. Điều này đã khiến cho người nông dân phải chịu áp lực bị ép
giá, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các loại cây CNDN.
Như vậy, có thể thấy trong bối cảnh hiện nay việc giải quyết tình trạng thiếu
vốn tín dụng, đầu tư vốn chưa đúng mức cho việc phát triển bền vững cây
CNDN là quan trọng và có ý nghĩa thiết thực. Vì những lý do trên và để phát
triển bền vững cây CNDN tại tỉnh Bình Dương, tác giả lựa chọn đề tài: “Mở
rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày
của các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng”. Các kết quả
được mong đợi sẽ đóng góp thêm vào lý luận và thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu
trong giai đoạn hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu có liên quan
Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam của Nguyễn Sinh
Cúc (2005), đăng trên Tạp chí Cộng sản, đã nghiên cứu:
Phát triển cây CNDN ở Việt Nam cho thấy các loại cây CNDN cho sản
phẩm chủ yếu làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và xuất
khẩu. Do đó, các loại cây CNDN có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, việc phát triển
các loại cây CNDN đang gặp phải những rào cản như: biến đổi khí hậu ảnh
hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây, sâu bệnh phát triển, lạm dụng phân hóa
học quá nhiều, tình trạng đốt phá rừng, thiếu vốn. Trong đó tác giả nhấn mạnh
đến tình trạng được mùa mất giá gây khó khăn cho các hộ nông dân, từ đó dẫn
đến tình trạng thiếu vốn cho phát triển cây CNDN.
Trên cơ sở phân tích thực trạng để đánh giá những thành tựu đạt được và
Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình (2014) của Nguyễn Đức Lý, đăng trên tạp chí
Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, đã nghiên cứu
Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cho thấy cây cao su có vị
trí và tầm quan trọng đối với kinh tế tỉnh Quảng Bình, chỉ ra những khó khăn
trong quá trình phát triển, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển bền
vững cây cao su ở tỉnh Quảng Bình.
Tác giả kiến nghị Chính phủ cần có chính sách cho khoanh nợ, giãn nợ, xóa
nợ và cho vay với lãi suất ưu đãi với thời gian từ 6-7 năm mới trả gốc và lãi để
xvi
doanh nghiệp, hộ gia đình có điều kiện tiếp tục trồng mới cao su, cho vay vốn ưu
đãi đối với người trồng cây cao su; bảo hiểm đối với cây cao su. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn giao Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, Viện
nghiên cứu cây cao su Việt Nam nghiên cứu lai tạo chọn giống và điều chỉnh quy
trình kỹ thuật cây cao su phù hợp điều kiện Bắc Trung bộ nói chung và tỉnh
Quảng Bình nói riêng. UBND tỉnh có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư vườn ươm giống cây cao su bảo đảm chất lượng, đúng chủng loại và phù
hợp với điều kiện khí hậu Quảng Bình; khuyến khích phát triển mạng lưới kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm cung ứng kịp thời, đầy đủ thuốc bảo vệ
thực vật phòng trừ sâu bệnh hại cây cao su.
Hiệu quả kinh tế và những rủi ro trong sản xuất hồ tiêu trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị (2015) luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh
Xuân, bảo vệ thành công tại trƣờng Đại học Huế, đã nghiên cứu:
Khung lý thuyết về phân tích hoạt động sản xuất hồ tiêu dựa trên cơ sở các
phương pháp hạch toán tài chính, phương pháp hàm sản xuất Cobb – Douglas,
phương pháp DEA, phương pháp phân tích mô phỏng Monte Carlo, phương
pháp phân tích kịch bản.
thức trong sản xuất, khả năng tiếp cận thông tin thị trường cho các hộ sản xuất.
Các biện pháp cần thực hiện bao gồm: tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức và
kỹ năng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất; tăng cường
công tác truyền thông về các kiến thức khoa công nghệ mới trong sản xuất hồ
tiêu; tăng cường mối liên kết giữa các hộ sản xuất hồ tiêu; xây dựng và phát triển
các mô hình câu lạc bộ sản xuất hồ tiêu; thực hiện đa dạng hóa sản xuất. Nhóm
giải pháp về chính sách vĩ mô nhằm hỗ trợ các hộ sản xuất hồ tiêu phòng tránh
và giảm thiểu tác động của các yếu tố rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế. Các giải
pháp cần thực hiện bao gồm: giải pháp về đầu tư và tín dụng; nâng cao hiệu quả
hoạt động khuyến nông; đầu tư cơ sở hạ tầng; hoàn thiện công tác quy hoạch
vùng sản xuất hồ tiêu.
Giải pháp phát triển tín dụng có hiệu quả cho khu vực nông nghiệp,
nông thôn (2011) của Tô Ngọc Hƣng, đăng trên tạp chí Khoa học và Phát
triển, đã nghiên cứu:
Bài viết khái quát thực trạng hoạt động tín dụng đối với khu vực nông
nghiệp, nông thôn. Bên cạnh việc đánh giá những thành tựu trong quá trình phát
triển, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế như các sản phẩm tín dụng cung ứng
xviii
của đa phần các trung gian tài chính còn đơn điệu, nguồn nhân lực thiếu về số
lượng và thấp về chất lượng, vốn tín dụng đầu tư chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời
nhu cầu vốn của nền kinh tế và khu vực nông nghiệp, nông thôn. Kết quả phân
tích của bài viết mang tính kinh nghiệm và có tính khái quát cao.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị với Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam như: Thứ nhất, giao cho các bộ phận chức năng thực
hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ hấp thụ vốn của các đối tượng được cấp tín
dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Cụ thể, khu vực đồng bằng Sông
Cửu Long là khu vực nông nghiệp có tính chiến lược, cần đánh giá khả năng hấp
tăng cường huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung, dài hạn. Trong khi nguồn
vốn huy động toàn hệ thống của mỗi NHTM còn hạn chế, hơn nữa các NHTM
không chỉ đầu tư riêng cho cây cà phê mà còn cho vay nhiều ngành nghề và mục
đích kinh doanh khác nhau. Do đó, muốn mở rộng cho vay thì các NHTM trên
địa bàn cần tăng cường huy động vốn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dư nợ cây
cà phê. Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dư nợ, các NHTM trên địa bàn cần tăng
cường huy động vốn, giải pháp đưa ra là tiếp tục mở rộng các hình thức huy
động vốn, nghiên cứu hình thức huy động mới như: tiền gởi gắn liền với mục
đích gởi tiền như: tiết kiệm tích lũy để mua tài sản, tiết kiệm đi du lịch, tiết kiệm
gắn với mục đích nhân đạo,… Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất các giải pháp
khác như: mở rộng đối tượng cho vay và khách hàng vay, nâng cao trình độ và
đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, tăng cường hoạt động marketing
ngân hàng…
2.2 Đóng góp của luận án
Các nghiên cứu trước đã có những đóng góp nhất định cả về lý luận lẫn
thực tiễn tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu cụ thể một loại
cây CNDN nào đó, chẳng hạn như cây cao su, cây cà phê hay cây hồ tiêu một
cách riêng biệt. Mặc dù các nghiên cứu có giá trị gắn với phạm vi một địa
phương cụ thể, chẳng hạn Quảng Bình, Quảng Trị, Lâm Đồng,… nhưng do chỉ
nghiên cứu riêng biệt cho một loại cây CNDN nên các giải pháp đưa ra dựa trên
kết quả nghiên cứu không thể áp dụng hiệu quả trong trường hợp các loại cây
CNDN khác. Một số nghiên cứu khác có đối tượng nghiên cứu là các loại cây
CNDN với phạm vi nghiên cứu trên cả nước tuy nhiên đều dừng lại ở nghiên cứu
định tính, Kết quả nghiên cứu chủ yếu mang tính kinh nghiệm phát triển cây
CNDN mà chưa đi sâu phân tích cụ thể những hạn chế và nguyên nhân hạn chế
xx
về vốn cho sự phát triển cây CNDN. Trong luận án này, tác giả tiến hành nghiên
xxi
thiện chính sách tín dụng ngân hàng; nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản
trị điều hành, năng lực chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa phương thức huy động
vốn, xây dưng chính sách lãi suất phù hợp; nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của các NHTM. Các giải pháp mở rộng tín dụng từ phía hộ nông dân bao gồm:
nâng cao hiệu quả sản xuất cây CNDN, nâng cao khả năng tiếp cận vốn và nâng
cao nhận thức về nguồn vốn tín dụng cho hộ.
3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu vấn đề mở rộng tín dụng của
các NHTM để phát triển bền vững cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Từ
đó đề xuất các giải pháp đối với NHTM nhằm mở rộng tín dụng để phát triển bền
vững cây CNDN
Để đạt mục tiêu tổng quát như trên, luận án có các mục tiêu cụ thể như sau:
Phân tích được thực trạng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN
tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chỉ ra những kết quả và những hạn
chế trong việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN trên địa
bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2011-2015.
Tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân bên trong cũng như bên ngoài ngân
hàng dẫn đến những hạn chế trong quá trình mở rộng tín dụng ngân hàng để phát
triển cây CNDN như: năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Bình Dương trong việc cung cấp tín dụng cho phát triển cây CNDN, khả
năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ trồng cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị đồng bộ trên nhiều
phương diện nhằm mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây CNDN tại tỉnh
Bình Dương trong giai đoạn tới.
Câu hỏi nghiên cứu
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp phương pháp định tính và phương pháp định
lượng. Cụ thể:
Phương pháp định tính được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp
so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số. Phương
pháp so sánh được sử dụng để phân tích thực trạng phát triển cây CNDN, phân
tích thực trạng tín dụng ngân hàng về cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên
xxiii
cứu thứ nhất. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu thu
thập cho nghiên cứu thực nghiệm phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu thứ hai.
Phương pháp phân tích chỉ số được sử dụng để phân tích năng lực hoạt động của
các NHTM trong việc mở rộng tín dụng cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu
nghiên cứu thứ hai.
Phương pháp định lượng được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp
phân tích nhân tố khám phá EFA và phương pháp phân tích nhân tố khẳng định
CFA, phương pháp hồi quy mối quan hệ giữa các biến. Phương pháp phân tích
nhân tố khám phá EFA và phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA được
sử dụng để đánh giá năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Bình Dương để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây CNDN
nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ hai. Phương pháp hồi quy mối quan hệ
giữa các biến được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận vốn tín dụng ngân hàng của các khách hàng trong lĩnh vực cây CNDN nhằm
đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ hai.
Trên cơ sở kết quả đạt được khi giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, tác
giả tiến hành đưa ra các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền
vững cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ ba.
Trình tự nghiên cứu có thể tóm lược qua khung nghiên cứu dưới đây