BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------------
NGÔ SỸ NGUYÊN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI
HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------------
NGÔ SỸ NGUYÊN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI
HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Viết Vƣợng
thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý Thầy giáo, Cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2017
Tác giả
Ngô Sỹ Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
TT HTCĐ
Trung tâm học tập cộng đồng
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDTX
THCS,THPT
Trung học cơ sở, Trung học phổng thông
CBQL, GV
Cán bộ quản lý, giáo viên
KH - KT
Khoa học kỹ thuật
ĐTB
Điểm trung bình
KH - CN
Khoa học - công nghệ
CSVC
Cơ sở vật chất
2. Tiếng Anh
UNESCO
United
................................................................................................ 60
tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn ................................................................... 62
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp .................. 82
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................... 83
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Cấu trúc của đề tài ......................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ...... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu về học tập cộng đồng ............................................ 7
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài .............................................. 10
1.2.1. Trung tâm học tập cộng đồng ............................................................... 10
1.2.2. Học tập suốt đời .................................................................................... 11
1.2.3. Xã hội học tập ....................................................................................... 12
1.2.4. Chất lượng ............................................................................................. 13
1.3. Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng ........................................... 14
1.3.1. Mục tiêu hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng ......................... 14
1.3.2. Chức năng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng ............... 14
1.3.3. Quy trình tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng ........... 17
1.3.4. Nội dung giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng ........................... 18
1.3.5. Phương thức tổ chức của trung tâm học tập cộng đồng ....................... 18
2.3.2. Những tồn tại .......................................................................................... 64
2.3.3. Nguyên nhân........................................................................................... 64
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 65
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH ................................................................................... 66
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.......................................................... 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 67
3.2. Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 68
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, chính quyền và cộng đồng địa
phương về hoạt động của TTHTCĐ ................................................................ 68
.......... 70
3.2.3. Huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng vào học tập tại TTHTCĐ .... 72
3.2.4. Đổi mới phương thức tổ chức các lớp học tại TTHTCĐ ...................... 74
3.2.5. Huy động các nguồn lực từ cộng đồng nhằm tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các lớp học tại TTHTCĐ .................................................... 76
3.2.6. Phối hợp giữa chính quyền và các đoàn thể trong việc tổ chức có hiệu
quả các lớp học tại TTHTCĐ .......................................................................... 78
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ................................................................ 80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 81
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 81
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ......................................................................... 81
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ................................................................... 81
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 82
đồng. Trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục không chính quy của
cộng đồng; do cộng đồng và vì cộng đồng.
Ở Việt Nam, các Trung tâm học tập cộng đồng ra đời vào những năm
1997 – 1998 của thế kỷ XX và không ngừng phát phát triển. Năm 2005, Thủ
tướng chính phủ ban hành Quyết định 112/2005/QĐ-TTg đề ra mục tiêu đến
năm 2010, 80% xã, phường, thị trấn có TT HTCĐ [25].
1
Trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, Thủ tướng chính phủ đã
tiếp tục ban hành Quyết định số 89/2013/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai 2012 – 2020” đã nêu rõ chỉ tiêu tới năm 2020
có 70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng,
chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập
cộng đồng [27].
Hiện nay, cả nước ta có hơn 10000 Trung tâm học tập cộng đồng đã
phát huy tốt vai trò của mình là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống
giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự
quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy được sự tham gia,
đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các
trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Hội nghị TW lần 6 khóa IX, trong phương hướng phát triển GD&ĐT
đến năm 2010 [7] một lần nữa nhấn mạnh: “Phát triển các hình thức học tập
cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã
hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng tới
xã hội học tập”.
Trong thời gian qua, mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng đã tiếp tục
phát triển mạnh và rộng khắp trong cả nước, giúp cho hàng chục triệu lượt
người được học tập tại các trung tâm với hàng trăm chuyên đề khác nhau về
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động của Trung tâm
học tập cộng đồng, luận văn đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm học tập công đồng ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của các Trung tâm học tập công đồng tại huyện Vân Đồn,
tỉnh Quảng Ninh.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập
công đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh còn mang tính hình thức, không có đủ điều kiện tài chính và cơ
sở vật chất đê tổ chức hoạt động, đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên, báo cáo
còn thiếu kinh nghiệm, tài liệu học tập chưa đủ… nếu đề xuất được các biện
pháp khắc phục được những hạn chế thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm học tập công đồng.
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động của Trung tâm học tập công đồng và
biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng
đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm
học tập công đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh; từ đó khảo nghiệm
tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số giáo viên, cộng đồng dân cư
nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung
thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.
7.2.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên như nội dung, chương trình giảng
dạy, tài liệu học tập,…và sản phẩm hoạt động của cộng đồng dân cư tham gia
vào các khóa học tại trung tâm học tập cộng đồng như các sản phẩm được ứng
dụng vào thực tiễn,…
5
7.2.2.4. Phương pháp chuyên gia
Thu thập các thông tin từ các chuyên gia về những vấn đề có liên quan
đến nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
7.2.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
Xây dựng bộ công cụ để kiểm định tính khả thi và tác dụng của các biện
pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng.
7.3. Nhóm phƣơng pháp hỗ trợ
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học cơ bản, chương
trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) dùng trong môi
trường Window phiên bản 13.0 để xử lý các tài liệu nghiên cứu nhằm rút ra
những nhận xét, kết luận có giá trị khách quan.
8. Cấu trúc của đề tài
Đề tài có cấu trúc ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh
mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, có 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm học tập cộng đồng.
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
Kế thừa những thành tựu của phong trào bình dân học vụ, các hệ bổ túc
văn hoá, đào tạo tại chức, hàm thụ ra đời và ngày nay phát triển thành giáo
dục thường xuyên(GDTX)đang có mặt ở khắp mọi miền đất nước.
7
Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà nghiên cứu về học tập suốt đời (HTSĐ)
và xã hội học tập(XHHT), tiêu biểu như: Phạm Minh Hạc, Vũ Văn Tảo,
Nguyễn Minh Đường, Vũ Ngọc Hải, Phạm Tất Dong, Đặng Quốc Bảo, Mạc
Văn Trang, Đặng Thành Hưng, Tô Bá Trượng, Đào Thái Lai, Tạ Ngọc Thanh,
Thái Xuân Đào v.v...
Ngay từ những năm 70 - 80 của thế kỷ XX đã có các công trình nghiên
cứu về đào tạo tại chứccủa Thái Xuân Đào [33], Tô Bá Trượng [105] về Giáo
dục chính quy (GDCQ) và không chính quy(KCQ) của Vũ Đình Ruyệt [95],
Ngô Văn Cát [23] về mô hình dạy văn hóa, bổ túc văn hóa(BTVH) kết hợp
với dạy nghề và hỗ trợ phát triển tiếp tục.v.v…
Đặc biệt là công trình tổng kết giáo dục thường xuyên của Viện Khoa
học giáo dục [12] và Vụ GDTX [8] đã đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản như:
chương trình xóa mù, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, giáo dục
đáp ứng nhu cầu, tạo việc làm, tăng thu nhập, trong đó đã nhấn mạnh tới vai
trò của TTHTCĐ và định hướng phát triển trong tương lai. Có thể nói các
công trình nêu trên đã nêu ra nhiều vấn đề lí luận và thực tiễn cho các nghiên
cứu về học tập cộng đồng.
Việc nghiên cứu quảnl phát triển Trung tâm HTCĐ cũng đã được triển
khai từ rất sớm. Năm 1995Trung tâm Nghiên cứu xóa mù chữ (NCXMC) và
GDTX đã nghiên cứu đề tài cấp bộ: “Xây dựng mô hình thí điểm trung tâm
học tập cộng đồng cấp xã ở nông thôn Bắc bộ” [30, 31].
Năm 2004, Vụ Giáo dục thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Trung tâm NC
XMC&GDTX (Viện Khoa học giáo dục VN) phối hợp với tổ chức UNESCO
- Góp phần nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền,
chất lượng dân số.
- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho địa phương, thực
hiện các mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội và nâng cao nhận thức của người
dân trong việc bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục:
- Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, suốt đời cho tất cả
mọi người.
9
- Chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nhiều TT HTCĐ còn
hạn chế.
- Việc giám sát, đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập
Những cơ hội mới:
- TT HTCĐ đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục đã có “Quy chế
tổ chức và hoạt động”, đã được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí...
- Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được
coi trọng.
Tuy vậy,vẫn cần phải nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng
hoạt động các TT HTCĐ một cách hệ thống và toàn diện hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) là tên gọi do UNESCO đề
xướng, được các quốc gia chấp nhận và sử dụng rộng rãi.
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục được thành lập tại các
xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, tạo cơ hội
học tập cho người dân, phát triển nguồn nhân lực, cải thiện đời sống cộng
đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
suốt đời. Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế. Không ai có thể
tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi”. Bác Hồ khuyên chúng ta: “Học mọi
nơi, mọi lúc, học mọi người và học suốt đời cho đến khi quả tim ngừng đập”.
Những lời dạy của Người là cơ sở xây dựng lý luận và thực tiễn cho việc thực
hiện mục tiêu học tập suốt đời ở Việt Nam.
Trong xã hội hiện đại, học tập được hiểu là quá trình đem lại sự thay
đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi cho từng cá nhân,học tập suốt
đời là nhu cầu của mọi người, ở mọi độ tuổi.
Học tập suốtđời không chỉ học kiến thức, mà hướng đến “nhu cầu cuộc
sống”, học để có năng lực làm việc, để nâng cao thu nhập, để thích nghi vớixã
hội đang thay đổi nhanh chóng.
11
Nội dung học tập suốt đời ngày càng đa dạng bao gồm kiến thức khoa
học, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống, văn hóa xã hội... nhằm giúp cho mọi
người sống hòa hợp hơn và làm việc có hiệu quả hơn.
Phương thức học tập suốt đời ngày càng mềm dẻo, linh hoạt, phương
tiện ngày càng hiện đại nhờ Khoa học – công nghệ phát triển mạnh, nhất là
công nghệ thông tin và truyền thông. Thời gian học tập suốt đời diễn ra bất cứ
lúc nào thuận tiện đối với mỗi người.
Với quan niệm như trên TT HTCĐ sẽ phát huy thế mạnh là gần người
học, tạo ra các hình thức học tập đa dạng, linh hoạtphù hợp với điều kiện thời
gian, công việc của mỗi cá nhân, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của
người dân.
1.2.3. Xã hội học tập
Người đầu tiên đưa ra khái niệm xã hội học tập(XHHT) là Edgar Faure
trong tác phẩm nổi tiếng "Học tập để tồn tại” (Paris, UNESCO, 1972) và sau
này nhiều tác giả khác tiếp tục phát triển, như P.Jarvis, chủ biên cuốn "Thời
cộng đồng.
1.3.2. Chức năng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng có 4 chức năng chính:
Một là, chức năng giáo dục và huấn luyện:
Để tạo cơ hội học tập cho mọi người dân, nhất là người lao động đang
thiếu thông tin, những người thiệt thòi nhiều trong cuộc sống như nghèo đói,
ở vùng hẻo lánh, trẻ mồ côi không có điều kiện đi học v.v… Trung tâm học
tập cộng đồng phải có nhiều chương trình học tập để ai cũng tìm được một
chương trình phù hợp. Mặt khác, Trung tâm phải biết tư vấn và tìm thông tin
để cung ứng cho người dân.
Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là muốn nhập học, người dân không phải
thực hiện những thủ tục chặt chẽ, không có yêu cầu về bằng cấp,mà chương
14
trình học với tính liên tục theo từng chuyên đề giúp cho người học chọn được
bài học hoặc một chuyên đề có nhu cầu.
Sự đa dạng về chương trình, về bài học, về chuyên đề “cần gì học nấy”.
Hiện nay các Trung tâm học tập cộng đồng đang thực hiện các chương
trình sau:
- Xoá mù chữ cho thanh niên và người lớn.
- Các lớp học tình thương cho trẻ em thất học.
- Các chương trình sau xoá mù chữ.
- Các chương trình tương đương giáo dục bổ túc tiểu học, trung học cơ sở.
- Các chương trình tạo thu nhập (dạy nghề ngắn hạn, tập huấn về kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ…).
- Các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống (chuyên đề về sức
khoẻ, dinh dưỡng, dân số - kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ môi trường, phòng
chống tệ nạn xã hội, pháp luật…).