Dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN GDTX móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐINH THỊ YẾN

DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐINH THỊ YẾN

DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHAN THỊ HỒNG VINH

HÀ NỘI – 2017


kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố
trong bất cứ một nghiên cứu nào khác.

TÁC GIẢ

Đinh Thị Yến


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1. CBQL

Cán bộ quản lý

2. CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

3. CSVC

Cơ sở vật chất

4. ĐTB

Điểm trung bình


Lao động thương binh và xã hội

13. NQ/ TW

Nghị quyết/ Trung ương

14. QĐ/TTg

Quyết định/ Thủ tướng Chính phủ

15. THCS

Trung học cơ sở

16. THPT

Trung học phổ thông

17. TTHTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

18. UBND

Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC
.......................................................................................................... 1

1.4.3. Nội dung, chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung
tâm GDNN – GDTX ....................................................................................... 28
1.4.4. Các phương pháp, phương tiện dạy nghề cho lao động nông thôn tại
trung tâm GDNN – GDTX ............................................................................. 31
1.4.5. Hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN –
GDTX .............................................................................................................. 32
1.4.6. Chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN –
GDTX .............................................................................................................. 33
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động dạy nghề cho lao động nông
thôn tại trung tâm GDNN - GDTX.............................................................. 34
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
– GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH
QUẢNG NINH............................................................................................... 41
2.1. Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu........................................ 41
- xã hội thành phố Móng Cái ............. 41
2.1.2. Khái quát về Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp – Giáo dục thường
xuyên thành phố Móng Cái ........................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm
GDNN – GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .......................... 46


2.2.1. Thực trạng về quy mô, số lượng các khóa dạy nghề cho lao động
nông thôn tại trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh ................................................................................................... 46

nông thôn tại trung tâm GDNN – GDTX...................................................... 47
2.2.3. Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn thành phố Móng Cái .... 50
trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng Cái ......................................... 52

2:

d

3.2.3.

............. 73

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ

CBQL, GV tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm
GDNN – GDTX .............................................................................................. 76
3.2.4.

4: Hu
dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN

– GDTX ........................................................................................................... 77
3.2.5.

5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các khóa

dạy nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm GDNN – GDTX .............. 79
3.2.6.
việc dạy nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại Trung
tâm GDNN – GDTX ....................................................................................... 82
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp .............................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................ 86
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ....................................................................... 86



U
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội và quá trình đô thị hóa ở nước ta
diễn ra nhanh, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Tuy nhiên, ngày
càng có nhiều hộ nông nghiệp bị mất đất sản xuất, phải tìm cách chuyển đổi
lao động sang lĩnh vực phi nông nghiệp nên rất cần được hưởng chính sách ưu
đãi về đào tạo nghề. Bên cạnh đó, chất lượng lao động ở nông thôn nước ta
còn quá thấp. Chất lượng lao động nông thôn thấp đã làm cho thu nhập của
người lao động không thể tăng nhanh; gây ra chênh lệch khoảng cách giàu
nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng. Chính vì vậy, đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ở Việt Nam đang là một yêu cầu cấp bách.
Nhằm giải quyết tình trạng trên, trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
5-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân
và nông thôn có đề ra: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên
xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo
đảm hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng,
giữa nông thôn và thành thị. Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính
sách bảo đảm việc làm cho nông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích
sử dụng đất. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn... Hình thành
Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực,
bảo đảm hằng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn; phấn đấu đến
năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội; tỷ lệ lao
động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%” [10].
Đối với dạy nghề cho lao động nông thôn, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009 phê duyệt Đề án “Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Trong quyết định này đ


số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh [35].
Trên thực tế, theo Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của
UBND tỉnh Quảng Ninh, Trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng cái là
một trong các đơn vị được giao tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động nông
thôn học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Móng Cái. Công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn của trung tâm đã được tổ chức và đạt được một số
thành tựu nhất định. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông
chưa được coi trọng đúng mức, nhận thức các ngành, các cấp chưa đầy đủ, coi
đào tạo nghề chỉ là cứu cánh, có tính thời điểm, không phải là vấn đề quan
tâm thường xuyên, liên tục và có hệ thống. Công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ở trung tâm còn cầm chừng, chưa có sự vào cuộc quyết liệt
của lãnh đạo các cấp, công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề
cho lao động nông thôn còn gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, nhiều nông dân
chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc đào tạo nghề nên không
mặn mà với các trung tâm dạy nghề. Nhiều gia đình chỉ tính đến việc cho con
em mình theo học nghề khi không đủ chỉ tiêu để theo học bất kỳ hệ đào tạo
nào khác.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu
của mình là “Dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN –
GDTX thành phố Móng Cái” làm luận văn thạc sĩ.

3


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, các trung tâm bạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tìm ra các biện pháp
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN –

- Giới hạn nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp dạy nghề Kỹ thuật nuôi tôm thẻ
chân trắng, Tiếng Trung Thương mại và Du lịch cho lao động nông thôn đáp
ứng yêu cầu xã hội.
- Giới hạn về địa bàn:
Đề tài triển khai nghiên cứu trên địa bàn tại trung tâm GDNN – GDTX
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh trong 2 năm (từ 2014 – 2016).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý
thuyết có liên quan đến biện pháp, dạy nghề, dạy nghề cho lao động nông
thôn tại trung tâm GDNN – GDTX,… để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN – GDTX thành phố
Móng Cái đáp ứng yêu cầu xã hội.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi để điều tra CBQL, GV trung tâm GDNN GDTX và lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Móng Cái nhằm tìm
hiểu thực trạng dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN –
GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay và thực trạng những
yếu tố ảnh hưởng đến dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN
– GDTX thành phố Móng Cái.

5


7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm GDNN


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trên thế giới, việc nghiên cứu về lao động và lao động nông thôn đã
được nhắc đến nhiều nhất là trong lĩnh vực kinh tế, xã hội học. Trong cuốn
“Của cải của các dân tộc” năm 1776 cuốn sách kinh điển lớn đầu tiên về
thuyết kinh tế của nhà kinh tế học Adam Smitd cũng đã có nhiều quan tâm
đến vấn đề lao động khi ông dành khá nhiều cho những vấn đề về phân công
lao động; nguyên tắc chi phối việc phân công lao động, mức độ phân công lao
động bị hạn chế bởi quy mô của thị trường; tiền công lao động; tiền công và
lợi nhuận trong cách sử dụng lao động và vốn…Điều hết sức quan trọng là
trong nghiên cứu của mình khi đi tìm nguồn gốc tạo ra của cải của các dân tộc
ông đã nhấn mạnh vai trò của sự phân công lao động và cho rằng người ta chỉ
trao đổi hàng hóa khi nhận thức được là “chuyên môn hóa có lợi cho tất cả
các bên”. Ông đã chứng minh kết quả của việc phân công lao động bằng một
thí dụ mà chính ông đã biết. Ông nhận thức rằng, sự phân công lao động
không những làm cho công việc của con người dễ chịu hơn, họ làm được
nhiều sản phẩm hơn mà nó còn tăng cường những quan hệ phụ thuộc lẫn nhau
trong xã hội. Những vấn đề cơ bản trên là nền tảng lý luận về chuyển dịch cơ
cấu lao động, coi đó như là tất yếu nếu muốn sản xuất phát triển, tạo thêm của
cải cho các dân tộc. Đây là cơ sở quan trọng cho sự nghiên cứu về phân công
lao động và tác động của nó đến nền kinh tế, trong đó có vấn đề đặt ra đối với
các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn [1; tr. 131-177].

7




những vấn đề liên quan đến lao động nông thôn, trong đó có đào tạo nghề cho
người lao động. Chính những yếu tố ấy sẽ đóng góp rất nhiều cho công trình
nghiên cứu về dạy nghề cho trong xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn
hiện nay.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vấn đề đào tạo nghề và đào tạo nghề cho người lao động nông thôn đã
được đề cập nhiều trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các công trình
nghiên cứu khoa học dưới nhiều góc độ khác nhau.
Trần Thanh Đức trong tạp chí nghiên cứu và lý luận 10/2000 đã có bài
viết về “Nhân tố con người trong lực lượng lao động sản xuất hiện đại”,
trong bài viết tác giả đã nhấn mạnh vai trò của yếu tố con người trong lực
lượng lao động sản xuất hiện đại và nhấn mạnh yêu cầu của con người đáp
ứng sự đòi hỏi của lực lượng sản xuất hiện đại, trong đó có nhấn mạnh vai trò
đào tạo của các tri thức, trình độ nghề cho con người để đáp ứng các yếu tố đó
[11; tr. 34].
Nguyễn Quang Huề, Nguyễn Tuấn Doanh có bài viết về “Đào tạo
nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong Tạp chí
Thông tin thị trường lao động, số 2 – 1999. Các tác giả đã nêu bật xu thế của
công ngiệp hóa, hiện đại hóa và những vấn đề đặt ra cho vấn đề đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu của CNH – HĐH [14; tr. 35-39].
Năm 2000, Trương Văn Phúc có bài viết đăng trên Tạp chí Lao động –
Xã hội số 11/2000, với tiêu đề “Thực trạng lực lượng lao động 1996 – 2000
và một số vấn đề cần quan tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực
2001 – 2005”. Bài viết đã tập trung phân tích thực trạng lực lượng lao động
trên các mặt và biến động của nó trong giai đoạn 1996 – 2000; nêu lên những
thành tựu và những vấn đề đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực giai đoạn
2001 – 2005, trong đó vấn đề đào tạo nghề được nhấn mạng như là một trong
các giải pháp trọng yếu của hệ thống các giải pháp [26; tr. 32-36].

Nó chỉ đề cập đến nội dung nhỏ của đề tài luận văn. Hơn nữa đề tài lấy đối
tượng chính là cơ cấu lao động và sự tác động của CNH – HĐH. Vì vậy, tuy
công trình có những điểm liên quan với nội dung đề tài luận văn, nhưng
không đề cập đến vấn đề dạy nghề cho người lao động với tư cách là đối
tượng nghiên cứu chính.

10


Năm 2003, Lê Thị Ái Lâm có công trình nghiên cứu xuất bản với tiêu
đề “Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm
Đông Á”. Công trình nghiên cứu khá toàn diện về kinh nghiệm phát triển
nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo của các nước Đông Á, trong đó
kinh nghiệm của Nhật Bản được nghiên cứu và tổng kết rất công phu. Những
kết quả nghiên cứu có thể tham khảo và vận dụng cho đào tạo nghề ở Việt
Nam, nhất là kinh nghiệm đào tạo nghề của các doanh nghiệp Nhật Bản [17;
tr. 25-42].
Năm 2004, PGS. TS Đỗ Minh Cương và TS Mạc Văn Tiến đã xuất bản
cuốn “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn”. Cuốn
sách đã tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về phát triển lao động kỹ thuật
gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động phục vụ CNH – HĐH đất nước. Phân tích,
đánh giá thực trạng phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam và đề xuất định
hướng và các giải pháp phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam đến năm 2010
[6; tr. 11-40]. Đây là cuốn sách có nhiều điểm bổ ích tham khảo cho nghiên
cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Việt Nam nói chung, và các vùng,
tỉnh nói riêng. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này không đi sâu vào các vấn
đề trực diện của dạy nghề cho lao động nông thôn.
Năm 2004 – 2005 Chương trình khoa học cấp Nhà nước mã số KX02
triển khai đề tài “Con đường, bước đi và các giải pháp chiến lược để thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn” do GS.TS Nguyễn

nhấn mạnh về: hệ thống đào tạo giáo viên nghề chưa đạt yêu cầu, với sự hạn
chế về chất lượng đào tạo của giáo viên dạy nghề là năng lực chuyên môn, kỹ
năng giảng dạy thực hành còn yếu, kiến thức và kỹ năng sư phạm còn hành
chế, cùng với chương trình đào tạo còn lạc hậu. Tác giả đã chỉ ra những bất
hợp lý về cấu trúc chương trình khung và tác động của nó đến đội ngũ sinh
viên được đào tạo và đội ngũ này sau trở thành các cán bộ đào tạo của các cơ
sở dạy nghề: cấu trúc chương trình khung của các trường đại học sư phạm kỹ
thuật thường gồm 40% đào tạo đại cương, 60% dành cho giáo dục nghề

12


nghiệp (trong đó chỉ có 27,4% là kiến thức ngành). Từ chương trình khung
này, mỗi trường lại có những quy định khác nhau. Có trường thời gian sinh
viên thực tập sư phạm chỉ chiếm 1%, cơ sở ngành chiếm 15%, chuyên ngành
40% nhưng đại cương chiếm 35% [3; tr. 1-2].
Đặc biệt năm 2011, Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề đã xuất bản
cuốn “Mô hình dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực
chuyển đổi mục đích sử dụng đất” Đây là cuốn sách được biên soạn dựa trên
các tài liệu nghiên cứu, các tài liệu thực tế thông qua các đề tài, đề án của
viện và các tác giả, các cơ quan trong và ngoài nước [38; tr. 25-42]. Nội
dung của công trình đề cập đến các vấn đề chủ yếu của đô thi hóa và những
hệ lụy với nông thôn Việt Nam; nhu cầu học nghề của người lao động và
những mô hình dạy nghề giải quyết việc làm cho các nhóm lao động nông
thôn khác nhau. Cuốn sách có nội dung gần nhất với nội dung của luận văn.
Tuy nhiên, trong công trình việc giới thiệu mô hình mới ở mức khái quát,
chưa có đánh giá tổng kết kỹ nên chưa có những khẳng định về hiệu quả và
mức độ áp dụng.
Đến năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Tú Anh đã nghiên cứu đề tài “Dạy
nghề cho người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới ở huyện

cầu hay mục tiêu ấy. Thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ năng hợp
tác với nhau trong cộng đồng” [21].
Cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi trường có những
điểm tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau
(Korten, 1987). Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000) thì cộng đồng là một
thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm
người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được
thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên.
Các đặc điểm đó có thể là: Đặc điểm về kinh tế, xã hội như cộng
đồng làng xã, khu dân cư đô thị; Huyết thống như cộng đồng của các thành

14


viên thuộc một họ tộc; Mối quan tâm và quan điểm. Chẳng hạn như nhóm
sở thích trong một dự án phát triển; Môi trường, nhân văn như cộng đồng
đồng bào một dân tộc ít người sống tại một địa phương, vùng địa lý.
Trong luận văn, cộng đồng được quan niệm là một từ dùng để chỉ một
tập hợp người cùng cư trú trong một vùng lãnh thổ/ địa phương nhất định.
Trong cộng đồng thường có những quy tắc chung được mọi người thống
nhất thực hiện [25; 23].
Giáo dục cộng đồng: “Đó là nguyên tắc cho rằng, toàn bộ vấn đề giáo
dục phải bắt nguồn từ nguyện vọng và phải nỗ lực thỏa mãn nguyện vọng của
cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng. ... Giáo dục cộng
đồng không chỉ thuộc về và dành cho cộng đồng, mà chính cộng đồng phải có
các quyền lực quan trọng quyết định các hoạt động giáo dục và có trách nhiệm
trong việc thực hiện các hoạt động này.” [7]. Giáo dục cộng đồng thường nhằm
mục đích phát triển cộng đồng theo chiều hướng tích cực. Giáo dục cộng đồng
được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, trong những hoàn cảnh cụ thể
và điều kiện cụ thể. Giáo dục cộng đồng diễn ra mọi lúc, mọi nơi mọi địa điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status