VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ VĂN BINH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG TÁC XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TỪ
THỰC TIỄN TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã
hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. VÕ KHÁNH VINH
Phản biện 1: GS.TS. Bùi Thế Cường
Phản biện 2: TS. Nguyễn Hải Hữu
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm
luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội,
hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
nghiên cứu nêu trên chỉ dừng lại ở một khía cạnh như: Chính sách CTXH
đối với NKT; Đào tạo CTXH đối với NKT; Thực trạng và giải pháp đối với
1
chính sách NKT.... chưa thấy có công trình nào nghiên cứu đầy đủ: Thực
hiện chính sách CTXH đối với NKT.
Đề tài “Thực hiện chính sách CTXH đối với NKT từ thực tiễn tỉnh
Phú Yên” là một đề tài khá mới mẻ trong bối cảnh Việt Nam nói chung và
Phú Yên nói riêng đang tập trung xây dựng và phát triển CTXH thành một
nghề chuyên nghiệp, tập trung nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chính
sách đối với NKT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và và thực trạng về thực hiện
chính sách công tác xã hội đối với người khuyết tại tỉnh Phú Yên; từ đó đề
xuất giải pháp hoàn thiện chính sách CTXH đối với NKT nói chung và tại
tỉnh Phú Yên nói riêng .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp khái quát cơ sở lý luận về thực hiện chính sách CTXH
đối với NKT.
- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với NKT cũng
như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách CTXH đối với
NKT tại địa bàn tỉnh Phú Yên ;
- Đề xuất giải pháp thực hiện chính sách CTXH đối với NKT tại tỉnh
Phú Yên nói riêng và cả nước nói chung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống chính sách hiện có và kết quả thực hiện chính sách CTXH
đối với NKT tỉnh Phú Yên.
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách CTXH
đối với người khuyết tật.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách CTXH đối với NKT từ
thực tiễn tỉnh Phú Yên .
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách CTXH đối
với NKT từ thực tiễn tỉnh Phú Yên.
3
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1.1. Khái quát về thực hiện chính sách công tác xã hội đối với
người khuyết tật
1.1.1. Khuyết tật, người khuyết tật
1.1.1.1. Khuyết tật: Có nhiều cách hiểu cũng như nhiều định nghĩa
khác nhau về khuyết tật, tuy nhiên theo cách tiếp cận khái niệm mới có thể
hiểu là: “Tình trạng thiếu hụt chức năng hay rối loạn chức năng so với
chuẩn sinh lý bình thường làm cho cá nhân bị trở ngại trong học tập, làm
việc, giao tiếp, vui chơi giải trí và sinh hoạt”. [23, tr 8].
1.1.1.2. Người khuyết tật :
Khái niệm về NKT theo Luật người khuyết tật Việt Nam ban hành
vào năm 2010 đó là: “ Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc
nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng
tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn”.[4, tr.10].
1.1.1.3.Các dạng khuyết tật :
Theo qui định tại khoản 1, Điều 3, Luật Người khuyết tật Việt
Nam (2010), các dạng tật cũng được chia làm 6 nhóm, cụ thể là:
cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội
về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng
đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần đảm bảo an
sinh xã hội”. [29,tr.19]
1.1.3.2. Công tác xã hội đối với người khuyết tật:
Công tác xã hội đối với NKT là hoạt động chuyên nghiệp của nhân
viên CTXH giúp đỡ những NKT tăng cường hay khôi phục việc thực hiện
các chức năng xã hội của họ, huy động nguồn lực, xác định những dịch vụ
cần thiết để hỗ trợ NKT, gia đình và cộng đồng triển khai hoạt động chăm
sóc trợ giúp họ một cách hiệu quả, vượt qua những rào cản, đảm bảo sự
tham gia đầy đủ vào các hoạt động xã hội trên nền tảng sự công bằng như
những người khác trong xã hội.
1.1.3.3. Chính sách công tác xã hội đối với người khuyết tật
5
Trước hết, chính sách CTXH cũng là một CSXH. Vì vậy, ta có hệ
quả khái niệm về chính sách CTXH đối với NKT đó là: Sự thể chế hóa, cụ
thể hóa các giải pháp của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển
CTXH thành một nghề chuyên nghiệp, đảm bảo cho nhân viên CTXH triển
khai các cách tiếp cận, phương pháp của nghề CTXH và chuyên nghiệp hóa
DV CTXH đối với NKT theo quan điểm, đường lối của Đảng trong thực
hiện chính sách đối với NKT nhằm góp phần hướng tới công bằng, tiến bộ
xă hội và phát triển con người toàn diện.
1.1.3.4. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực
hiện chính sách công tác xã hội đối với người khuyết tật :
(i) Là người vận động nguồn lực trợ giúp NKT .
(ii) Là người kết nối - khai thác, giới thiệu NKT tiếp cận
tới các dịch vụ, chính sách nguồn tài nguyên đang sẵn có trong
vào cuộc sống, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của NKT. Tổ chức thực thi
chính sách CTXH đối với NKT là sự kết nối liên tiếp các khâu (các bước)
trong quá trình chuyển hóa các quy định, các cơ chế chính sách đến với
NKT.
1.2. Nội dung của thực hiện chính sách Công tác xã hội đối với
người khuyết tật
1.2.1. Nội dung của chính sách công tác xã hội đối với người khuyết
tật
Nội dung của chính sách CTXH đối với NKT sẽ bao gồm:
(i) Các chính sách tuyên truyền về CTXH đối với NKT
(ii) Các chính sách phát triển nguồn nhân lực (chính sách phát triển
đọi ngũ nhân viên CTXH , chính sách ưu đãi về tiền lương, ưu đãi ngành
nghề…)
7
(iii) Chính sách tài chính, ưu tiên nguồn lực cho CTXH đối với NKT
(iv) Chính sách đầu tư phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ công
tác xã hội (hệ thống chung tâm, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội,
hành nghề công tác xã hội, khuôn khổ pháp luật đầu tư….)
(v) Chính sách hỗ trợ đối tượng thụ hưởng sử dụng các dịch vụ
CTXH .
1.2.2. Nội dung thực hiện chính sách công tác xã hội đối với người
khuyết tật
Thực hiện chính sách CTXH đối với NKT là một quá trình thường
xuyên liên tục và qua 3 giai đoạn với các nội dung cụ thể sau:
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai thực hiện chính sách
Giai đoạn này gồm các nội dung là:
(i) Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện,
(ii) Lập kế hoạch triển khai thực hiện,
thông tin và truyền thông
(viii) Chính sách bảo trợ xã hội
Ngoài ra Chính phủ và các bộ ngành Trung ương đã ban hành 13
Nghị định và Quyết định của Chính phủ , 21 Thông tư và Quyết định của
các bộ ngành trung ương, đây là hệ thống chính sách để tổ chức thực hiện
và triển khai các chính sách cho NKT.
1.3.2. Chính sách Công tác xã hội đối với người khuyết tật
Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về
việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai ðoạn 2010 - 2020.
Với 04 hoạt động chủ yếu sau: (i) Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về CTXH; (ii) Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở
cung cấp dịch vụ CTXH và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng
tác viên CTXH; (iii) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo
và dạy nghề CTXH; (iv) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề CTXH.
Ngoài ra, các bộ ngành Trung ương như Bộ Lao động Thương binh
và xã hội , Bộ Y Tế , Bộ Nội vụ …. đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo
hướng dẫn để quyết tâm thực hiện mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 công
tác xã hội trở thành một nghề thực thụ trong hoạt động đời sống xã hội ở
Việt Nam.
9
1.4. Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách công tác xã
họi đối với người khuyết tật
Thực hiện chính sách CTXH đối với NKT chịu sự tác động bởi các
yếu tố như yếu tố về chính sách, hệ thống tổ chức, nhân sự , nhu cầu của
NKT, nguồn lực tài chính và hội nhập quốc tế, cụ thể như sau:
1.4.1. Yếu tố chính sách
Chính sách có vai trò hết sức quan trọng và là cơ sở pháp lý để thực
hiện chính sách CTXH đối với NKT. Đây là nguồn lực chính, cơ bản để
đảm cho hoạt động trực tiếp thường xuyên của bộ máy làm CTXH như tài
chính cho việc triển khai thực hiện các chính sách đối với NKT, thực hiện
các hoạt động kiểm huấn, kiểm tra giám sát,…
1.4.5. Yếu tố hội nhập quốc tế
Nước ta chưa có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực CTXH, phương
pháp tiếp cận của CTXH đối với người yếu thế nói chung, trong đó có NKT
còn nhiều khó khăn. Vì vậy việc tài trợ về nguồn lực, chia sẻ các bài học
kinh nghiệm, nâng cao năng lực cán bộ CTXH , hỗ trợ kỷ thuật , xây dựng
các mô hình trợ giúp NKT có hoàn cảnh đặc biệt có vai trò quan trọng trong
thực hiện chính sách CTXH đối với NKT.
Từ gốc độ CTXH thời gian qua đã có một tổ chức đang thực hiện
có hiệu quả công tác trợ giúp cho NKT và nâng cao năng lực cho NKT,cụ
thể đó là :
- Tổ chức Y tế Hà Lan hỗ trợ cho NKT trong lĩnh vực PHCN,hỗ trợ
sinh kế, giáo dục hòa nhập .
- Tổ chức VNAH hỗ trợ trong lĩnh vực dụng cụ PHCN cho NKT,
khám sàn lọc và thực hiện mổ chỉnh hình PHCN .
- Tổ chức Vinacapttal hỗ trợ Chương trình mổ tim bẩm sinh cho trẻ
em khuyết tật nghèo.
- Dự án hỗ trợ trẻ em lang thang do Cộng đồng Châu âu hỗ trợ.
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày khái quát một số vấn đề lý luận
về thực hiện chính sách CTXH đối với NKT, các khái niệm và nội dung của
11
thực hiện chính sách CTXH đối với NKT; quy trình các bước của chính
sách CTXH nói chung và thực hiện chính sách CTXH đối với NKT nói
riêng. Hệ thống pháp luận chính sách xã hội đối với NKT hiện nay, các
chính sách hỗ trợ NKT trên nhiều lĩnh vực và xác định những yếu tố tác
Đến nay 100% NKT sau khi đánh giá mức độ đều được cấp giấy
chứng nhận, tạo điều kiện cho NKT được tiếp cận với các chính sách hiện
có của Nhà nước.
Tuy nhiên việc đánh giá và xác định mức độ khuyết tật hiện nay
còn nhiều khó khăn và bất cấp nên đã ảnh hưởng đến chất lượng công tác
xác định dạng tật và đánh giá mức độ khuyết tật của NKT.
2.3.2.Hỗ trợ y tế và chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng: Có
19.516 NKT được cấp thẻ BHYT chiếm trên 96% so với tổng số NKT, có
1.550 NKT được PHCN; mổ đục thủy tinh thể cho 10.129 người khiếm thị,
trao tặng 1.350 chiếc xe lăn, xe lắc, hỗ trợ mổ tim miễn phí cho 240 trẻ em
bị tật tim bẩm sinh.....
2.3.3. Hỗ trợ giáo dục : Có 577 trẻ khuyết tật đang học hòa nhập tại
các trường phổ thông và 507 trẻ khuyết tật đã và đang được giáo dục
chuyên biệt tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Tuy nhiên hầu hết các trường phổ thông chưa bảo đảm điều kiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho học sinh khuyết tật tham gia giáo
dục hòa nhập.
2.3.4. Dạy nghề và việc làm : Đã tổ chức dạy nghề cho 273 người
khuyết tật, với các ngành nghề chủ yếu là Hớt tóc, sửa chữa xe máy, kỹ
thuật làm nấm rơm, sản xuất hàng mây tre đan, may Công nghiệp.
2.3.5. Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch : Triển khai
nhiều hoạt động văn hóa,thể dục thể thao cho NKT, tổ chức cho NKT tham
gia Hội thi tiếng hát NKT toàn quốc lần thứ I-2014 tại TP Hồ Chí Minh, tham
gia các đợt Hội thi thể thao NKT toàn quốc, tổ chức 05 lần Hội thao cho
NKTcấp tỉnh, thu hút hơn 450 vận động viên tham gia
2.3.6.Về thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội: 100 % NKT đủ điều
kiện đều được thực hiện trợ cấp. Đến nay toàn tỉnh có 19,154 NKT được trợ
13
14
đơn điệu chưa đa dạng phong phú nên chưa thu hút sự quan tâm của người
dân
2.4. Thực trạng thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi
đối với cán bộ nhân viên làm công tác xã hội đối với người khuyết tật
2.4.1. Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác
viên công tác xã hôi các cấp và chế độ tiền lương ưu đãi nghề
Đã có 112/112 xã, phường, thị trấn có Công tác viên CTXH, với
mức phụ cấp ngang bằng mức lương cơ sở . Kiện toàn, bổ sung đội ngũ
nhân viên CTXH tại các Trung tâm công tác xã hội, bảo trợ xã hội, đồng
thời thực hiện phụ cấp nghề cho nhân viên theo Nghị định số 26 của Chính
phủ. Ngành Y tế tỉnh Phú Yên đã Quyết định thành lập 14 phòng CTXH tại
các bệnh viện với 52 nhân viên CTXH. Số lượng nhân viên CTXH của tỉnh
tăng từ 623 người năm 2010 lên 796 người năm 2016. Tuy nhiên qua thực
hiện vẫn còn một số hạn chế, đó là :
(i) Năng lực nhân viên CTXH còn hạn chế
(ii) Việc sử dụng đội ngũ CTV này ở một số địa phương chưa chưa
phù hợp.
(iii) Trình độ chưa phù hợp với công việc .
2.4.2. Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân
viên và cộng tác viên CTXH các cấp
Từ năm 2011 đến cuối năm 2016, đã tổ chức 32 lớp tập huấn với
hơn 1.800 lượt nhân viên CTXH ở xã , phường và các Trung tâm, các hội
đoàn thể, với thời gian đào tạo mỗi đợt từ 4-6 ngày, với đầy đủ các nội dung
về các tiến trình CTXH, CTXH đối với từng nhóm đối tượng đặc biệt….
Tổ chức 01 lớp trung cấp CTXH có 44 học viên và 02 lớp Đại học
hệ cử nhân CTXH cho 61 học viên . Đa số học viên hiện đang công tác
thuộc lĩnh vực: Lao động-TBXH, Cơ sở Bảo trợ xã hội, các Trung tâm tổ
giúp nhằm đảm bảo thực hiện quyền của NKT trên các lĩnh vực chăm sóc
về y tế, Giáo dục hòa nhập, dạy nghề, tiếp cận các công trình xây dựng, trợ
giúp pháp lý, PHCN …..
2.7.2. Tiếp cận dựa trên nhu cầu của người khuyết tật
Việc xây dựng các Đề án thực hiện chương trình trợ giúp NKT đã
nghiên cứu trên cơ sở liệu điều tra đánh giá thực trạng, nguyên nhân, mức
16
độ, nhu cầu,nguyện vọng của NKT, gia đình NKT. Tuy nhiên chủ yếu là
dựa trên chính sách trợ giúp được quy định để trợ giúp cho NKT bằng nhiều
nguồn lực khác nhau từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ của các tổ chức cá nhân
cũng như lồng ghép từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn,để đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của NKT.
2.7.3. Thực hiện phương pháp CTXH đối với người khuyết tật, gia
đình người khuyết tật và cộng đồng người khuyết tật
Việc thực hiện chính sách CTXH đối với NKT thời gian qua cũng
còn nhiều khó khăn hạn chế. Hầu hết các hoạt động trợ giúp cho người
khuyết tật được hỗ trợ trợ trực tiếp bằng tiền mặt mà chưa có sự quan sát
đánh giá, phân tích khả năng phát huy nguồn hỗ trợ này theo phương pháp
đánh giá của CTXH. Vì vậy, chất lượng cũng như hiệu quả trợ giúp cho
NKT, gia đình NKT còn hạn chế, NKT không tự lực vươn lên mà tạo nên
sự ỷ lại,trông chờ.
Nguyên nhân của vấn đề này là sử dụng đội ngũ công tác viên
CTXH chưa hiệu quả. Hơn nữa trong chính bản thân chính sách đối với
NKT chưa quy định cụ thể về điều kiện, cách thức và quy trình hỗ trợ mà
thực hiện theo hình thức “ cào bằng”.
2.8. Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ
công tác xã hội chuyên nghiệp đối với người khuyết tật
Đã xây dựng kế hoạch triển khai thông tư số 01 của Bộ Lao động
- Chưa hình thành mạng lưới DVCTXH theo đúng nghĩa đầy đủ
của nghề CTXH.
18
Chương 3
HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TỪ THỰC TIỄN TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện thực hiện chính sách công
tác xã hội đối với người khuyết tật
3.1.1. Quan điểm
Hoàn thiện thực hiện chính sách CTXH đối với NKT phải đặt trên
cơ sở của quá trình và kết quả phát triển CTXH thành một nghề chuyên
nghiệp, từ đó phát triển chính sách đảm bảo cho nhân viên CTXH triển khai
các cách tiếp cận, phương pháp CTXH và sự chuyên nghiệp trong
DVCTXH đối NKT .
Chính sách CTXH đối với NKT là chính sách điều chỉnh một lĩnh
vực có tính chất chuyên sâu của nghề CTXH, do đó trong chỉ đạo và điều
hành cần thực hiện quyyết liệt hơn, cụ thể hơn đặc biệt là về cơ sở pháp lý,
đồng thời cần phải có lộ trình và bước đi thích hợp, phù hợp với điều kiện
kinh tế, chính trị và nhu cầu của xã hội.
3.1.2. Mục tiêu
(i). Đến năm 2020 phát triển CTXH trở thành một nghề chuyên
nghiệp;
(ii) Nghiên cứu và kịp thời cụ thể hóa các khuôn khổ pháp lý, cơ
chế, chính sách để phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới tổ chức cung cấp
DVCTXH;
(iii). Có các giải pháp phù hợp nhằm từng bước chuyên nghiệp hóa
(i). Kiện toàn hệ thống mạng lưới các đơn vị cung cấp dịch vụ
CTXH hiện có trên địa bàn tỉnh.
(ii) Xây dựng, quy hoạch và phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ
CTXH trên địa bàn tỉnh.
(iii). Thành lập phòng CTXH hoặc tổ CTXH ở các cơ sở bảo trợ xã
hội, cơ sở giáo dục chuyên biệt, tại các bệnh viện, văn phòng tư vấn, trường
học.
20
3.2.1.4. Thực hiện chính sách pháp luật về chính sách công tác xã
hội
Xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp nhằm cụ thể hóa việc
thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước về khung pháp lý CTXH,
cụ thể gồm:
(i). Vị trí việc làm; vai trò, vị trí của nhân viên CTXH
(ii). Hệ thống DVCTXH bao gồm về danh mục DVCTXH, tiêu
chuẩn chất lượng cung cấp DV, về định mức chi phí DV.
(iii). Xây dựng mạng lưới cung cấp DVCTXH đi kèm với trách
nhiệm và quyền lợi của họ, điều kiện và thủ tục hành nghề CTXH ;
(iv). Nhân rộng mô hình cung cấp DVCTXH hướng vào cung cấp
DV ngay tại gia đình và cộng đồng là chủ yếu.
(v). Các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng khung lượng giá và
giám sát đối với từng cơ sở cung cấp DV để từng bước nâng cao chất lượng
về cung cấp DV.
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ nhân viên công tác xã hội tiếp cận
phương pháp tiến trình của công tác xã hội và chuyên nghiệp dịch vụ công
tác xã hội đối với người khuyết tật
Thứ nhất: Quy định bắt buộc, thực hiện quy trình, quản lý trường
hợp đảm bảo triển khai các cách tiếp cận dựa trên quyền và tiếp cận dựa
- Giai đoạn 2021-2025: Chuẩn hóa và vận hành chính sách đảm bảo
cho nhân viên CTXH triển khai các cách tiếp cận, phương pháp CTXH đối
với NKT và chuyên nghiệp DV CTXH với NKT.
3.4. Một số kiến nghị nhằm đảm bảo giải pháp có tính khả thi
cao
3.4.1. Đối với Trung ương
(i) Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương cần hoàn thiện khung
pháp lý CTXH, từ luật chuyên ngành về CTXH, về vị trí việc làm, về vai
trò, vị trí của nhân viên CTXH.
(ii) Bổ sung quy trình các bước thực hiện trợ giúp cho NKT đối với
từng chính sách, thực hiện đầy đủ các tiến trình của CTXH trong chính sách
trợ giúp NKT.
22
(iii) Sớm có hướng dẫn về nội dung, chương trình tập huấn, đào tạo
nghề CTXH dành cho cán bộ cơ sở. Đồng thời quy định chức năng nhiệm
vụ đối với Trung tâm CTXH cấp tỉnh;
(v). Đối với hệ thống chính sách trợ giúp đối với NKT:
- Điều chỉnh sách trợ cấp xã hội cho NKT theo hướng tiếp cận theo
nhu cầu.
- Nên thực hiện theo cơ chế hợp đồng khoán gọn dạy nghề giữa cơ
sở dạy nghề/cơ sở sản xuất với NKT.
- Điều chỉnh đánh giá xác định dạng tật và mức độ khuyết tật.
(iv). Thực hiện liên thông trong khám chữa bệnh tạo điều kiện cho
NKT có nhiều lựa chọn trong công tác khám chữa bệnh.
3.4.2. Đối với địa phương:
(i). Chỉ đạo thực hiện quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên
CTXH cấp xã phường thị trấn có hiệu quả theo đúng chức năng nhiệm vụ
được quy định tại Thông tư số 07 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội