ĐỀ TÀI Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ người dân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” - Pdf 42

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi; các số liệu, kết
quả nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị tôi nghiên cứu./.
Tác giả khóa luận
Bàn Thị Đông

1


LỜI CẢM ƠN
Để khóa luận đạt kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo trong khoa Công tác xã hội, các thầy cô giáo bộ môn đã giảng
dạy suốt 4 năm học trên giảng đường. Đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận
này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, T.s Nguyễn Thị
Hương đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em từ khi
bắt đầu cho đến khi hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cấp chính quyền, đoàn
thể và nhân dân xã An Thịnh – huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Dù đã nỗ lực cố gắng và say mê tìm hiểu nghiên cứu nhưng do thời
gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Bàn Thị Đông

2


KT – VHXH

Kinh tế - Văn hóa xã hội

6

LĐ – TB &XH

Lao động – Thương binh & Xã hội

7

NASW

Hiệp hội Quốc gia Nhân viên công tác xã hội

8

NN & PTNT

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

9

UBMTTQ

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

10



3

Bảng 3. Mức thu nhập và tình trạng thu nhập của lao động nữ
dân tộc thiểu số trên địa bàn xã An Thịnh
Bảng 4. Tình trạng việc làm của lao động nữ dân tộc thiểu số
trên địa bàn xã An Thịnh
Bảng 5. Bảng mẫu nghiên cứu chính quyền địa phương

38

Bảng 6. Khảo sát về sự quản lý tình hình đời sống, KT - VHXH
của cán bộ, lãnh đạo chính quyền xã với bộ phận dân cư là
người DTTS
Bảng 7. Đánh giá chung về đời sống KT - VHXH của cán bộ,
lãnh đạo với bộ phận dân cư là người dân tộc thiểu số trên địa
bàn xã
Bảng 8. Hình thức tổ chức hoạt động hỗ trợ việc làm phổ biến
cho lao động nữ dân tộc thiểu số của xã An Thịnh
Bảng 9. Mức độ hiểu biết về những chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với bản thân lao động nữ dân tộc thiểu số

41

4
5
6
7
8
9

Biểu đồ 2. Trình độ văn hóa lao động nữ người dân tộc thiểu số
trên địa bàn xã An Thịnh

36

4

Biểu đồ 3. Trình độ học vấn của cán bộ, lãnh đạo chính quyền
xã An Thịnh

40

5

Biểu đồ 4. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến hoạt động công tác
hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số gặp khó khăn
và chưa đạt yêu cầu

45

6

Biểu đồ 5. Tỷ lệ đánh giá của lao động nữ dân tộc thiểu số với
các hoạt động hỗ trợ việc làm của chính quyền xã trong những
năm qua

49

7



35


A – PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau. Trong đó dân tộc Việt
(Kinh) chiếm 80% tổng số dân cả nước, hơn 10% còn lại là dân số của 53 dân
tộc. Trải qua bao thế kỷ, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã gắn bó với nhau,
mỗi dân tộc hầu như có tiếng nói chung, chữ viết và bản sắc văn hóa riêng.
Bản sắc văn hóa của các dân tộc thể hiện rõ nét trong các sinh hoạt cộng
đồng và trong các hoạt động kinh tế. Từ việc ăn, mặc, ở, quan hệ xã hội, các
phong tục tập quán trong cưới xin, thờ cúng, lễ tết, lịch, văn nghệ, vui chơi
của mỗi dân tộc đều mang những nét riêng biệt. Song bên cạnh đó, cuộc sống
của đại bộ phận người dân tộc thiểu số nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Do trình độ văn hóa, hiểu biết về những tiến bộ khoa học, kinh tế xã hội còn
hạn chế.
Hơn nữa, từ xưa đến nay, vẫn luôn xảy ra tình trạng bất bình đẳng giới
trong xã hội. Người phụ nữ luôn phải chịu thiệt thòi trong việc phân biệt và
đối xử. Nhất là phụ nữ người dân tộc thiểu số, do phong tục tập quán còn lạc
6


hậu, quan niệm cổ hủ nên vốn dĩ họ đã phải chịu nhiều thiệt thòi, không được
đi học, trình độ văn hóa không có, thậm chí còn mù chữ.
Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm nói
chung, đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng được Đảng và Nhà
nước rất quan tâm. Nhiều chính sách về đào tạo nghề và giải quyết việc làm
được ban hành và triển khai thực hiện như: Chính sách dạy nghề cho thanh
niên dân tộc thiểu số, chính sách dạy nghề cho người nghèo, dạy nghề cho phụ

cứu lựa chọn đề tài “Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao
động nữ người dân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên
Bái” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Qua bài viết, người nghiên cứu
ngoài mong muốn nâng cao năng lực trong nghiên cứu khoa học, người viết
còn đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao vai trò công tác xã hội trong hoạt
động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc thiểu số, góp phần cải thiện đời
sống người dân tộc thiểu số, bình đẳng giới, xóa đói giảm nghèo, vì một mục
tiêu phấn đấu xây dựng toàn diện về nền kinh tế - văn hóa – xã hội trên địa
bàn xã trong những năm tới, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn
minh.
2. Tổng quan đề tài khóa luận
Hòa cùng xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, với tư cách là thành
viên của các tổ chức kinh tế quốc tế: WTO, ASEAN, APEC và với chính sách
mở rộng quan hệ song phương với các nước trên thế giới, Việt Nam đang dần
được khẳng định và biết đến trên trường quốc tế, đang tạo ra sự hấp dẫn và lôi
cuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu. Đó là những điều kiện thuận lợi tạo
nhiều cơ hội mới cho người lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số
(DTTS) nói riêng, đặc biệt là lao động nữ DTTS. Việc làm có vai trò quan
trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn
bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có
mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động
của cá nhân và xã hội. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã
hội, đòi hỏi nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được
nhu cầu này. Theo Tổng Cục thống kê, năm 2016 cả nước có 51,4 triệu người
từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, bao
8


gồm 50,35 triệu người có việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp, trong đó
khu vực thành thị chiếm 49,8% và số nữ chiếm 57,7% tổng số thất nghiệp . Ở

Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ người
dân tộc thiểu số tại xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
5. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài này bao gồm:
- Phụ nữ dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động: 110 người
- Đại diện chính quyền địa phương (bao gồm: Hội phụ nữ; Trưởng thôn;
Đoàn thanh niên, Cán bộ Lao động – Thương binh & Xã hội;…) 25 người
- Thành phần người dân khác (dân tộc Kinh) 05 người
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hoạt động hỗ trợ việc làm
cho lao động nữ người dân tộc thiểu số.
- Thời gian khảo sát nghiên cứu: Từ tháng 1 – tháng 5 năm 2017
- Địa bàn nghiên cứu: Xã An Thịnh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được thực hiện ngay sau khi xây
dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu và được duy trì trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu nhằm bổ sung và làm rõ các thông tin thu thập
được.
Trong đó, các tài liệu nghiên cứu được tiến hành như sau:
+ Tình hình kinh tế - văn hóa xã hội tại xã An Thịnh, huyện Văn
Yên, tỉnh Yên Bái.
+ Các tài liệu liên quan đến lĩnh vực dân tộc thiểu số, lĩnh vực đào
tạo nghề cho lao động, phụ nữ và cuộc sống.
10


+ Các văn bản quy phạm pháp luật về dân tộc thiểu số, quyền của
phụ nữ, giáo dục đào tạo nghề.
+ Các báo cáo về tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề cho
lao động hằng năm trên địa bàn xã, huyện.

80
80
6
10
16
0
0
0

Phỏng vấn sâu
Nam
Nữ
0
8
2
3
2
3

96

18

8. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm có 3 phần:
- Phần mở đầu
11


- Phần nội dung: Bao gồm 2 chương:

sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải
quyết vấn đề của mình.
- Khái niệm 3: Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội quốc tế (IFSW)
tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên
nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan
hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho
cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về
hành vi con người và các hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm
tương tác giữa con người và môi trường của họ.
- Khái niệm 4: Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH góp
phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế
phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã
hội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và
xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến.
Tóm lại, Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp
nhằm trợ giúp các cá nhân,gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng
nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã
hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân,gia đình và cộng
đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần đảm bảo an sinh
xã hội.
1.1.2. Vai trò của ngành công tác trên các lĩnh vực xã hội

13


“Với nghề Công tác xã hội, Việt Nam có thể giải quyết hiệu quả vấn đề nghèo
đói, các vấn đề xã hội, công bằng và bất bình đẳng xã hội và những vấn đề
ngày càng phức tạp khác mà Việt Nam đang phải đối mặt”. Đó là lời mà Bộ
trưởng Bộ LĐ-TB&XH Phạm Thị Hải Chuyền phát biểu tại Lễ mít tinh kỷ
niệm Ngày Công tác Xã hội thế giới lần thứ 17 tổ chức sáng 11/11/2016 tại

quyết vấn đề khó khăn họ đang phải đối mặt. Với từng vấn đề và với mỗi đối
tượng khác nhau, nhân viên công tác xã hội sẽ có phương pháp can thiệp hỗ
trợ riêng biệt. Ví dụ với những đối tượng có khó khăn về tâm lý, nhân viên
công tác xã hội sẽ cung cấp dịch vụ tham vấn để đối tượng vượt qua khó khăn
về tâm lý. Với những vấn đề cần phức tạp, cần nhiều nguồn lực, nhân viên
công tác xã hội cần tìm kiếm, điều phối và kết nối các dịch vụ, nguồn lực đến
với đối tượng. Quy trình can thiệp của nhân viên công tác xã hội thường bắt
đầu từ việc tiếp cận, đánh giá nhu cầu, xác định vấn đề, khai thác tiềm năng
của đối tượng cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, hỗ
trợ đối tượng thực hiện kế hoạch và cuối cùng là đánh giá và kết thúc quá trình
giúp đỡ. Phương pháp chủ đạo của CTXH là giúp cho đối tượng được tăng
năng lực và tự giải quyết vấn đề của họ.
- Chức năng phục hồi: Chức năng phục hồi của CTXH thể hiện ở việc
giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức năng tâm lý, xã hội đã
bị suy giảm lấy lại trạng thái cân bằng trong cuộc sống. Thông qua các hoạt
động phục hồi, nhân viên công tác xã hội giúp cho đối tượng trở lại cuộc sống
bình thường, hoà nhập cộng đồng. Ví dụ như giúp người khuyết tật hòa nhập
với cộng đồng hay giúp trẻ lang thang trở về đoàn tụ với gia đình; giúp người
nghiện, người hành nghề mại dâm trở lại cuộc sống bình thường, tái hoà nhập
cộng đồng...
- Chức năng phát triển: CTXH thực hiện chức năng phát triển thông
qua các hoạt động xây dựng luật pháp, các chính sách, chương trình dịch vụ
giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng phát triển khả năng của mình đóng góp
cho sự phát triển của xã hội. Chức năng phát triển còn giúp đối tượng tăng
năng lực và tăng khả năng ứng phó với các tình huống và có nguy cơ cao dẫn
15


đến những vấn đề khó khăn cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Ví dụ như
xây dựng các luật cho các đối tượng yếu thế hay giải quyết các vấn đề xã hội,

+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được
trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm
sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một
thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý. Khái
niệm trên nói chung là khá bao quát nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế
cơ bản: Hạn chế thứ nhất: hoạt động nội trợ không được coi là việc làm
trong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo
ra lợi ích vật chất không hề nhỏ. Hạn chế thứ hai: khó có thể so sánh tỉ lệ
người có việc làm giữa các quốc gia với nhau vì quan niệm về việc làm giữa
các quốc gia có thể khác nhau phụ thuộc vào luật pháp, phong tục tập quán,
Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi đó là việc làm
nhưng ở quốc gia khác lại bị cấm. Ví dụ: đánh bạc ở Việt Nam bị cấm nhưng
ở Thái Lan, Mỹ đó lại đựơc coi là một nghề thậm chí là rất phát triển vì nó
thu hút khá đông tầng lớp thượng lưu.

b) Khái niệm người lao động:
Người lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiều
khía cạnh. Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội,
bao gồm toàn bộ dân số có thể phát triển bình thường cả về thể lực lẫn trí lực
(không bị khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh). Bô luật Lao động của nước Việt
Nam ban hành năm 1994 quy định về độ tuổi lao động như sau: Nam từ đủ 15
tuổi đến 60 tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi. Tuy nhiên, không phải mọi
người trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế. Việc quy đổi
người trên và dưới độ tuổi lao động thành người lao động như sau: cứ hai
người trên độ tuổi lao động được tính bằng một người lao động, ba người dưới
độ tuổi lao động được tính bằng một người trong độ tuổi lao động.
17


(Nguồn: Điều 3, chương 1, Bộ luật Lao động Việt Nam)

phương. Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân
dân và Ủy ban Nhân dân (Nguồn: Chương 2, Giáo trình lý thuyết tài chính
tiền tệ - GSTS.Dương Thị Bình Minh & TS.Sử Đình Thành chủ biên, nhà xuất
bản Thống kê)
Vậy, hỗ trợ vay vốn trong việc làm là việc sử dụng ngân sách từ trung
ương hoặc ngân sách từ địa phương hỗ trợ trong công tác đào tạo dạy nghề và
tổ chức và tìm kiếm hỗ trợ việc làm cho những đối tượng có đủ điều kiện được
quy định về các đối tượng được vay vốn trong ngân sách nhà nước. Nhằm
giúp tại ra nguồn lực thực hiện các chương trình cũng như góp phần vào việc
sử dụng đúng ý nghĩa của ngân sách Nhà nước, đảm bảo nền an sinh xã hội
vững chắc.
1.1.5. Khái niệm dân tộc thiểu số, phụ nữ và lao động nữ dân tộc
thiểu số
a) Khái niệm dân tộc thiểu số
- Dân tộc: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân
dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ
chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi
chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong
suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước (Nguồn: Những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Bộ Giáo dục – Đào tạo, NXB Chính trị
Quốc gia)
Nhà xã hội học Mỹ Louis Wirth năm 1945 đã đưa ra một định nghĩa khá
thông dụng về nhóm người thiểu số như sau: “Có thể gọi là thiểu số mọi nhóm
người, do một số nét đặc thù về ngoại hình hay văn hoá, bị đối xử khác biệt và
không bằng những thành viên khác của xã hội mà họ sinh sống và do đó tự coi
mình là đối tượng của một sự phân biệt tập thể”
19




b) Khái niệm phụ nữ và lao động nữ dân tộc thiểu số
- Phụ nữ (hay còn gọi là nữ giới): Nữ giới là một khái niệm chung để
chỉ một người, một nhóm người hay toàn bộ những người trong xã hội mà một
cách tự nhiên, mang những đặc điểm giới tính được xã hội thừa nhận về khả
năng mang thai và sinh nở khi cơ thể họ hoàn thiện và chức năng giới tính
hoạt động bình thường ( Giáo trình Giới và phát triển, Thái Thị Ngọc Dư, ĐH
Mở-Bán công TP. HCM, 2004)
Từ đó chúng ta có thể suy ra khái niệm:
- Lao động nữ dân tộc thiểu số: Là nữ giới thuộc người dân tộc thiểu số
có độ tuổi từ đủ 15 – 55 tuổi.
1.1.6. Khái niệm công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho
lao động nữ dân tộc thiểu số:
Công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho lao động nữ dân tộc
thiểu số là việc nêu cao rõ vai trò của ngành công tác xã hội trong việc kết nối
những nguồn lực trong xã hội, đặc biệt là nguồn chính sách xã hội để xây
dựng các chương trình hỗ trợ việc làm cho lao động nữ người DTTS có độ
tuổi từ 15 – 55 tuổi.
1.2. Các hình thức hỗ trợ việc làm phổ biến ở nước ta hiện nay
- Hình thức cho vay vốn sản xuất kinh doanh tại gia đình: Kinh tế gia
đình nói chung, hay kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở nông thôn được thực
hiện quyền tự chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới hình thức
hợp tác xã và các hình thức liên kết khác. Nhà nước có các chính sách khác
hướng tới việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý,
cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới cho sản xuất chế biến;
cung cấp dịch vụ vật tư; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm cho kinh tế hộ gia đình và trang trại. Tín dụng ưu đãi cho người nghèo
21


22


1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
a) Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn, lao động người dân tộc thiểu số
Theo tính toán của Bộ NN &PTNT, hiện nay cả nước có khoảng hơn 25
triệu lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 55,7% tổng lao
động của cả nước, và mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu người đến tuổi lao
động. Như vậy, theo mục tiêu, mỗi năm sẽ có khoảng 2 triệu lao động nông
thôn cần được đào tạo nghề để chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông
nghiệp. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta
chưa được coi trọng đúng mức. Nhiều bộ, ngành, địa phương, cán bộ và xã hội
nhận thức chưa đầy đủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, coi đào tạo
nghề chỉ là cứu cánh, có tính thời điểm, không phải là vấn đề quan tâm thường
xuyên, liên tục và có hệ thống. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
còn cầm chừng, chưa có sự vào cuộc quyết liệt của lãnh đạo các cấp, công tác
điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn còn gặp
nhiều khó khăn. Ngoài ra, nhiều nông dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan
trọng của việc đào tạo nghề nên không mặn mà với các trung tâm dạy nghề.
Nhiều gia đình chỉ tính đến việc cho con em mình theo học nghề khi không đủ
chỉ tiêu để theo học bất kỳ hệ đào tạo nào khác.
Chính vì thế, một số chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số đã được Đảng và Nhà
nước đề ra như sau:
- Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 về chính sách dạy
nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo hướng mở rộng đối tượng
được thụ hưởng, học sinh được quyền lựa chọn cơ sở dạy nghề phù hợp để
học nghề, nâng mức hỗ trợ cho người học để phù hợp với biến động giá cả thị

hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ
nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc
thiểu số, người tàn tật, người thị thu hồi đất canh tác). Chính sách đối với
người dạy nghề (bao gồm giáo viên, giảng viên trong các cơ sở dạy nghề; cán
24


bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, nông dân sản
xuất giỏi tham gia dạy nghề) và chính sách đối với các cơ sở dạy nghề cho lao
động nông thôn.
Một trong những khác biệt của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo Đề án 1956 so với các chương trình, dự án trước đó về dạy nghề cho
nông dân, là yêu cầu cao về “đầu ra”. Theo mục tiêu của Đề án 1956, từ nay
đến năm 2020, 70% số lao động nông thôn sau khi được đào tạo nghề có việc
làm phù hợp với nghề được đào tạo và tỷ lệ này đạt được là 80% vào những
năm sau đó.
b) Kết quả bước đầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn, lao động người dân tộc thiểu số
Hiện nay, tổng số lao động đang làm việc trong các lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân là trên 47 triệu người, trong đó lao động đang làm việc trong
nông thôn chiếm gần 70%, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 51%.
Để đáp ứng nhu cầu nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại,
cần phải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động trong nông thôn (mục tiêu đến
năm 2020 chỉ còn 30% lao động trong nông nghiệp) và đào tạo nghề có sứ
mạng rất lớn, góp phần rất quan trọng vào việc chuyển dịch này. Trong Nghị
quyết số 26-NQ-TW ngày 5-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X)
về nông nghiệp, nông dân và nông thôn có đề ra: “Giải quyết việc làm cho
nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status