ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VĂN LÊ
bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho
tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ngày… tháng … năm 2015
Tác giả
Lưu Minh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
dân tộc ............................................................................................................ 20
1.5. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn
Tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở các trường tiểu học ..................................... 26
1.5.1. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học ..... 26
1.5.2. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ......................... 27
1.5.3. Đặc thù của văn hóa dân tộc thiểu số .................................................. 28
1.5.4. Đời sống kinh tế của gia đình học sinh dân tộc thiểu số ..................... 30
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH ...................... 32
2.1. Khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh......................................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh .. 32
2.1.2. Đặc điểm giáo dục và giáo dục tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh .... 35
2.2. Tổ chức khảo sát ......................................................................................... 45
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 45
2.2.2. Nội dung khảo sát ................................................................................ 45
2.2.3. Đối tượng khảo sát............................................................................... 45
2.2.4. Phương pháp khảo sát .......................................................................... 45
2.2.5. Địa bàn khảo sát .................................................................................. 45
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 46
2.3.1. Thực trạng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc
thiếu số ở các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh .................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .................................................. 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 102
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................ 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 105
1. Kết luận .................................................................................................... 106
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 109
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
Giáo dục tiểu học
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
PTCS
Phổ thông cơ sở
QLDH
Quản lý dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
Bảng 2.2: Số lượng, cơ cấu và tỷ lệ giáo viên trên lớp (Từ năm học 2010 2011 đến năm học 2013 - 2014) ...................................................... 40
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học (Từ năm học 2010-2011
đến năm học 2013-2014) ................................................................. 40
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại giáo viên hàng năm (Từ năm học 2010 -2011
đến năm học 2013 -2014) ................................................................ 42
Bảng 2.5: Kết quả thi đua của giáo viên tiểu học (Từ năm học 2010 -2011
đến năm học 2013 -2014) ................................................................ 42
Bảng 2.6: Xếp loại 2 mặt giáo dục (%) hàng năm (Từ năm học 2010 -2011
đến năm học 2013 -2014) ................................................................ 43
Bảng 2.7: Thống kê một số kết quả giáo dục mũi nhọn và giáo dục toàn
diện học sinh hàng năm (thi cấp tỉnh) (Từ năm học 2010 -2011
đến năm học 2013 -2014) ................................................................ 44
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy môn Tiếng Việt của giáo viên...... 46
Bảng 2.9: Kết quả học tập môn tiếng Việt của học sinh người DTTS ở trường
tiểu học từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014 ............... 48
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh tiểu học người DTTS đối
với các môn học trong nhà trường .................................................. 49
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về điều kiện học tập của học sinh người DTTS
ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ...................................................... 49
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ của CBGV ...................................................................... 52
Bảng 2.13: Mức độ tham gia đổi mới PPDH môn tiếng Việt của GV ............. 54
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện các kỹ năng thiết kế bài dạy của giáo viên ........ 55
Bảng 2.15. Mức độ thực hiện các PPDH tích cực của GV ............................... 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc gia, dân tộc. Sự nghiệp
phát triển GD luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng, được đánh giá là Quốc
sách hàng đầu. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định:
"Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững; Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục,
thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa. Phát huy tinh thần độc lập suy
nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện
học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những
hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi
người, cả nước trở thành một xã hội học tập, thực hiện phương châm học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội”,
chủ trương đó được tiếp tục nhấn mạnh trong những Nghị quyết Đại hội Đảng
của các nhiệm kỳ tiếp theo, và cho đến Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X và lần thứ XI đều khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm để
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước là phát triển, nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và
kinh tế tri thức. Như vậy, nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước ta là con người, là
viên vẫn còn tồn tại tâm lý ngại học tập, tìm tòi, trau rồi Tiếng Việt. Một bộ
phận cán bộ quản lý cấp cơ sở chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi
cho giáo viên và học sinh học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy và
học bộ môn tiếng Việt.
Ba Chẽ là một huyện vùng cao phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh,
trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm đa số (82%) dân số của
huyện. Điều kiện kinh tế của đồng bào DTTS nơi đây còn rất thấp, nhiều người
dân thường xuyên phải đối mặt với cái đói, cái rét, với hậu quả của thiên tai…
nên khó có thể quan tâm nhiều đến việc học hành của con em mình. Do đó,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
http://www.lrc.tnu.edu.vn
điều kiện học tập của trẻ em vùng DTTS còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, điều
này đã gây thêm nhiều khó khăn, thách thức cho công tác phát triển giáo dục
tại địa phương. Hơn thế nữa, đối với vùng đồng bào DTTS, học sinh tiểu học
giao tiếp hàng ngày bằng ngôn ngữ bản địa. Khi đến trường, các em được
giảng dạy bằng tiếng Việt, trong khi vốn tiếng Việt của các em còn ít ỏi, thậm
chí có em chưa biết tiếng Việt trước khi đến trường, các em phải làm quen với
cách phát âm cùng nhiều khái niệm, từ ngữ … còn khá xa lạ, phức tạp. Hơn thế
nữa, hầu hết giáo viên lại không am hiểu về ngôn ngữ riêng của học sinh người
DTTS. Do vậy, việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh người DTTS vừa là
mục tiêu, vừa là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho giáo dục miền núi nhằm đảm bảo
và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh tiểu học người DT thiểu số đồng
nghĩa với việc đảm bảo cho các em một điều kiện tiên quyết để có thể nắm bắt,
tiếp thu các môn học khác đạt hiệu quả cao nhất, giúp các em phát triển nhân
cách một cách toàn diện. Tuy nhiên, thực tế công tác dạy học và quản lý hoạt
tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh tuy đã được
quan tâm và có những kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng những yêu
cầu đặt ra của mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân
tộc thiểu số. Nếu có những biện pháp quản lý mới nhằm tăng cường tính đồng
bộ của các chức năng quản lý, đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy
học môn tiếng Việt thì sẽ tăng cường được tiếng Việt cho học sinh người dân
tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh
người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ
tỉnh Quảng Ninh của Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ.
6.2. Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại trường tiểu học thuộc 7
xã vùng dân tộc của huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6.3. Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh thuộc 2 trường
tiểu học, 7 trường PTCS có cấp tiểu học của huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin khoa học,
các tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở
trường tiểu học vùng dân tộc.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học
sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học
sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều
nhà triết học, nhà giáo dục học ở cả phương Tây và phương Đông nghiên cứu
tổng kết. Ta có thể thấy các tư tưởng và các công trình nghiên cứu quan trọng
của Xôcrat (469- 415 TCN), của Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng,
nhà giáo dục lớn Trung Hoa cổ đại, của J.A Cômenxki (1592 - 1670) đã đưa ra
quan điểm quá trình dạy học phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự
quan sát, tự suy nghĩ. Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị
lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của
học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức;
nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạy học phải thiết thực;
dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những
biến đổi mới về lượng và chất. Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh
phòng giáo dục và đào tạo thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh của Phạm
Ngọc Quang - trường ĐHSP Thái Nguyên 2013.
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu lý luận cũng như thực
trạng dạy học chương trình tiểu học hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt nói
chung bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện
pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý.
Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường,
từng địa phương, từng cấp QL thì người QL phải có những biện pháp QL riêng.
Chính vì thế tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ
tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu
quả công tác QL hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Ba
Chẽ tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao
động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý. Tính chất của việc quản lý thay đổi và
phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội. Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý. Theo
K.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động". K. Marx đã viết: "Bất cứ
lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu
cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân...Một nhạc sĩ
độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục
tiêu
QL
PPDH quản lý
Sơ đồ 1.1. Các thành tố cơ bản của hoạt động quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một dạng của quản lý xã hội với mục
tiêu là đưa hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã
xây dựng. Trên cơ sở các khái niệm quản lý, cũng có những định nghĩa
khác nhau về QLGD.
Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [5, tr.34].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “QLGD là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là QTDH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống
giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr.12].
Trên cơ sở định nghĩa quản lí nói chung và phân tích các định nghĩa trên,
chúng tôi cho rằng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
http://www.lrc.tnu.edu.vn
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng
thái mới” [26, tr 10].
Bản chất Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao
đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu
giáo dục.
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật
chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục.
Như vậy, quản lí nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế
hoạch của bô ̣ máy quản lí giáo dục lên tất cả các mặt đời sống của nhà trường
nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới
mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học đạt đươ ̣c
mu ̣c đích giáo dục và mu ̣c tiêu dạy học của nhà trường.
1.2.3.2. Hoạt động dạy học
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, con đường
quan trọng nhất là tổ chức dạy học. Trong nhà trường phổ thông và đặc biệt là
nhà trường Tiểu học thì HĐDH là hoạt động trọng tâm. Theo Babansky: “Chỉ
có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy
học nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình
toàn vẹn đó” [dẫn theo 15, tr.205].
Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trường giúp học sinh tiếp thu
những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ
năng, kỹ xảo và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công
dạy và hoạt động học.
Tóm lại, bản chất của HĐDH là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh
dưới vai trò chủ đạo của giáo viên. Hoạt động học của học sinh là hoạt động
nhận thức thế giới khách quan. Cũng giống như nhận thức của nhân loại, nhận
thức của học sinh tuân theo quy luật nhận thức chung: “Từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện
chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin). Và
mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học là một trong
những yếu tố đậm nét của quá trình dạy học.
HĐDH được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung
dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
http://www.lrc.tnu.edu.vn