B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
MC THY CHI
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM GãY XƯƠNG ĐốT
SốNG NGựC Và THắT LƯNG TRÊN X
QUANG ở BệNH NHÂN Nữ LOãNG XƯƠNG
NGUYÊN PHáT
LUN VN THC S Y HC
H NI 2016
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
MC THY CHI
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM GãY XƯƠNG ĐốT
SốNG NGựC Và THắT LƯNG TRÊN X
QUANG ở BệNH NHÂN Nữ LOãNG XƯƠNG
NGUYÊN PHáT
Chuyờn ngnh: Ni khoa
Mạc Thùy Chi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Mạc Thùy Chi, học viên cao học khóa 23 - Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Nội khoa, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS. TS. Nguyễn Mai Hồng.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
Mạc Thùy Chi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMD
Bone mineral Density ( mật độ xương)
BMI
Body Mas Index (Chỉ số khối cơ thể)
CSTL
Osteoclast (tế bào hủy xương)
PTH
Parathyroid Hormone (hormone cận giáp)
T-score
Độ lệch so với MĐX trung bình của người trẻ, trưởng
thành, cùng giới
WHO
World Health Organization
(Tổ chức y tế thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1.......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................3
1.1. Giải phẫu cột sống.....................................................................................3
1.1.1. Giải phẫu về cột sống.........................................................................3
1.2. Đại cương về cấu trúc, chức năng, chuyển hóa của xương...........................4
1.2.1. Cấu trúc xương...................................................................................4
1.2.2. Chức năng của xương.........................................................................5
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa xương.....................................6
1.3. Tổng quan về bệnh loãng xương.................................................................7
1.3.1. Định nghĩa..........................................................................................7
3.1. Đặc điểm chung.......................................................................................32
3.1.1. Tuổi..................................................................................................32
3.1.2. Đặc điểm nghề nghiệp......................................................................33
3.1.3. Đặc điểm chỉ số nhân trắc, tỷ số T-score, tuổi mãn kinh, số con trong
nhóm nghiên cứu............................................................................33
3.1.4. Hoàn cảnh xuất hiện bệnh.................................................................34
3.1.5. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng.........................................................35
3.1.6. Đặc điểm các yếu tố về tiền sử..........................................................36
3.2. Đặc điểm gãy xương đốt sống..................................................................36
3.2.1. Tỷ lệ gãy xương đốt sống.................................................................36
3.2.2. Vị trí gãy xương đốt sống.................................................................37
3.2.3. Số đốt sống bị gãy............................................................................37
3.2.4. Phân bố đốt sống gãy........................................................................38
3.2.5. Mức độ gãy xương cột sống ngực.....................................................38
3.2.6. Mức độ gãy xương cột sống thắt lưng...............................................39
3.2.7. Hình dạng đốt sống gãy....................................................................40
3.2.8. Mức độ gãy xương đốt sống.............................................................40
Xét trong tổng số 98 đốt sống gãy, mức độ gãy của các đốt sống cụ thể là:.40
3.3. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến gãy xương do loãng xương nguyên
phát........................................................................................................41
3.3.1. Tuổi..................................................................................................41
3.3.2. Mối liên quan giữa đặc thù nghề nghiệp với gãy xương đốt sống......42
3.3.3. Mối liên quan giữa tiền sử gãy xương với gãy xương đốt sống.........43
3.3.4. Mối liên quan giữa số năm mãn kinh với gãy xương đốt sống..........43
3.3.5. Mối liên quan giữa số người sinh trên 4 con với gãy xương đốt sống44
3.3.6. Mối liên quan giữa BMI với gãy xương đốt sống..............................44
3.3.7. Mối liên quan giữa T score và có gãy xương đốt sống......................45
3.4. Phân tích hồi qui logistic một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương của WHO dựa vào mật độ
xương tính theo T-score...............................................................16
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán gãy đốt sống theo phương pháp bán định
lượng...........................................................................................18
Bảng 3.1. Đặc điểm nghề nghiệp.....................................................................33
Bảng 3.2. Đặc điểm chỉ số nhân trắc, tỷ số T-score, tuổi mãn kinh, số con
trong nhóm nghiên cứu...............................................................33
Hoàn cảnh xuất hiện bệnh xét trên 38 trường hợp có gãy xương đốt sống....34
Bảng 3.3. Đặc điểm về hoàn cảnh xuất hiện bệnh...........................................34
Bảng 3.4. Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng..................................................35
Bảng 3.5: Mức độ gãy xương cột sống ngực...................................................38
Bảng 3.6. Mức độ gãy xương cột sống thắt lưng............................................39
Bảng 3.7. Hình dạng đốt sống gãy..................................................................40
Bảng 3.8. Mức độ gãy xương đốt sống...........................................................40
Bảng 3.9. So sánh tuổi trung bình ở 2 nhóm có gãy xương và không gãy
xương đốt sống............................................................................41
Bảng 3.10: Tỷ lệ GXĐS ở nhóm < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi.................................42
Bảng 3.11: Tỷ lệ GXĐS ở nhóm lao động nặng và lao động nhẹ...................42
Bảng 3.12: Tỷ lệ GXĐS ở nhóm có và không có tiền sử gãy xương..............43
Bảng 3.13: So sánh tuổi mãn kinh trung bình giữa 2 nhóm có và không GXĐS
.....................................................................................................43
Bảng 3.14: Tỷ lệ GXĐS ở nhóm có số năm mãn kinh < 15 năm và ≥ 15 năm
.....................................................................................................43
Bảng 3.15. Tỷ lệ GXĐS ở nhóm có số con ≤ 4 con và >4con........................44
Bảng 3.16. Tỷ lệ GXĐS ở nhóm có BMI < 18,5 và ≥ 18,5.............................44
Biểu đồ 3.1. Phân bố các nhóm tuổi................................32
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm yếu tố về tiền sử..........................36
Nhận xét:.........................................................................36
Trong 89 đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có 16,9%
bệnh nhân có tiền sử gãy xương (100% nguyên nhân do
sang trấn – theo phiếu phỏng vấn trực tiếp). Số bệnh nhân
đã được điều trị loãng xương bằng canxi hoặc các thuốc
chống hủy xương trên 1 năm là 29,2%. Không có bệnh
nhân nào mãn kinh trước sớm trước 40 tuổi...................36
.........................................................................................36
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ gãy xương đốt sống...........................36
Biểu đồ 3.4. Vị trí gãy xương đốt sống...........................37
Biểu đồ 3.5. Số đốt sống gãy trên một bệnh nhân...........37
Biểu đồ 3.6. Số lượt đốt sống gãy...................................38
Biểu đồ 3.7. Mức độ gãy xương cột sống ngực...............39
Biểu đồ 3.8. Mức độ gãy xương cột sống thắt lưng........40
Biểu đồ 3.9. Mức độ gãy xương đốt sống.......................41
Biểu đồ 3.10. Mối tương quan giữa chỉ số T- score và số
đốt gãy.............................................................................48
Biểu đồ 3.11. Mối tương quan giữa chỉ số T - score và
mức độ gãy......................................................................48
Biểu đồ 3.12. Mối tương quan giữa số năm mãn kinh và
mức độ gãy......................................................................49
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
chẩn đoán sớm nhằm có những biện pháp can thiệp kịp thời, hạn chế những
biến chứng không mong muốn, giảm chi phí cho việc điều trị .
Bởi tầm quan trọng của nó, loãng xương đã được nhiều nước trên thế giới
tăng cường công tác dự phòng bằng các chương trình sàng lọc phát hiện bệnh
sớm trong cộng đồng. Ở Việt Nam những năm gần đây, vấn đề này cũng đã
được quan tâm hơn tuy nhiên những kiến thức về loãng xương và hậu quả của
bệnh vẫn chưa được nhận thức đúng mức.
Để góp phần nâng cao nhận thức về bệnh loãng xương cũng như những hậu
quả của nó, đặc biệt là vấn đề gãy xương đốt sống, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm gãy xương đốt sống ngực và thắt lưng
trên X quang ở bệnh nhân nữ loãng xương nguyên phát” với 2 mục tiêu:
1. Nhận xét tỷ lệ, mô tả đặc điểm gãy xương đốt sống ngực và thắt lưng
trên phim chụp X quang ở bệnh nhân nữ loãng xương nguyên phát.
2. Đánh giá một số yếu tố liên quan với đặc điểm gãy xương đốt sống ở
những đối tượng trên.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu cột sống
1.1.1. Giải phẫu về cột sống
- Cột sống là một cột xương gồm nhiều đốt sống chồng lên nhau, chúng
được sắp xếp tuần tự, được các hệ thống dây chằng và hệ thống cơ vững chắc
giúp tạo thành cột trụ nâng đỡ toàn bộ cơ thể.
- Số lượng đốt sống: Mỗi người thường có từ 33 đến 35 đốt sống, phân
bố như sau: 24 đốt sống trên rời nhau: gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt ngực và 5
đốt thắt lưng. Xương cùng gồm 5 đốt sống cùng dính nhau. Xương cụt do 4 6 đốt sống cằn cỗi cuối cùng dính nhau tạo thành.
- Các loại tế bào tạo xương :
+ Tiền tạo cốt bào (Pre-osteoblast): Có mặt ở bề mặt xương đang hình thành,
nó có khả năng tự làm mới và có thể chuyển thành tạo cốt bào trên bề mặt xương.
+ Tế bào tạo xương (Osteoblast - Tạo cốt bào): Biệt hóa từ các tiền tạo
cốt bào, tập trung từng đám dọc theo bề mặt xương ở những nơi xương đang
hình thành, có vai trò chính trong điều chỉnh chu chuyển xương, sinh tổng
hợp chất nền và quá trình khoáng hóa.
+ Tế bào xương (Osteocyte) là các nguyên bào xương đã ngừng tổng
hợp khuôn và gắn chặt vào khuôn xương đã calci hóa, chúng nằm trong ổ
khuyết xương và hoạt động như những bộ phận nhân cảm để cảm nhận và
khởi động quá trình tái tạo xương.
+ Tế bào hủy xương (Osteoclasts - Hủy cốt bào): Chức năng là hủy
xương và giải phóng các sản phẩm chuyển hóa vào dịch ngoại bào.
1.2.2. Chức năng của xương
* Chức năng cơ học: Tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể và là nơi bám
cho các cơ, gân để tạo thành hệ vận động .
* Chức năng bảo vệ: Các cơ quan trong hộp sọ, lồng ngực, các tạng
trong ổ bụng, tủy sống và các thành phần tạo máu của tủy xương.
* Chức năng chuyển hóa: Là nơi dự trữ duy trì cân bằng ion trong cơ thể.
6
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa xương
* Estrogen và testosteron ,
- Estrogen: Hormone sinh dục nữ tăng hoạt động của tạo cốt bào(vì có
thụ thể với estrogen), tăng vận chuyển calci vào xương, tăng phát triển sụn
liên hợp và tăng chuyển sụn thành xương , kích thích sản sinh calcitonin,
calcitriol, ức chế bài tiết PTH ảnh hưởng đến các yếu tố tăng trưởng tại chỗ
của xương interleukin-1, interleukin-6, prostaglandin E2. Nó làm giảm lượng
xương. Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng β (TGF-β) tăng số lượng tạo cốt bào,
giảm hủy xương. Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi làm lành tổ chức xương
và yếu tố tăng trưởng bắt nguồn từ tiểu cầu (FDGF) làm lành tổ chức xương.
- Các Cytokin: các interleukin, các yếu tố hoại tử u, prostaglandin E2
kích thích sự tiêu xương và tái tạo tế bào xương.
* Các yếu tố khác: men phosphatase acid kháng Tartrate (TRAP), yếu tố
nhân Kappa B (RANK), Interferon vừa kích thích vừa ức chế hoạt động tế
bào xương.
1.3. Tổng quan về bệnh loãng xương
1.3.1. Định nghĩa
Theo WHO (1991) thì loãng xương là một bệnh lý của xương, đặc trưng
bởi sự giảm khối lượng xương kèm theo hư biến cấu trúc của xương làm cho
xương giòn và trở nên dễ gẫy .
Năm 2001, Viện Y tế Hoa Kỳ đã định nghĩa: Loãng xương được đặc
trưng bởi sự thay đổi sức mạnh của xương. Sức mạnh này được đặc trưng bởi
mật độ xương và chất lượng của xương .
8
1.3.2. Cơ chế bệnh sinh của loãng xương
Hình 1.2. Xương bình thường và loãng xương
Khi các tế bào hủy xương tạo ra những lỗ phân hủy sâu, hoặc khi các tế
bào tạo xương không có khả năng lấp vào những lỗ hổng do các tế bào hủy
xương để lại. Quá trình được lặp đi lặp lại trong nhiều năm, lâu dần làm
xương yếu và dễ gẫy, đặc biệt ở những người cao tuổi. Với bề mặt rộng và
nằm sát với những tế bào tủy có tham gia vào chu chuyển xương nên sự mất
xương ở xương xốp thường xảy ra sớm và trên diện rộng hơn xương vỏ vì
vậy rối loạn tái tạo biểu hiện ở xương xốp sớm hơn. Sau thời kì mãn kinh vài
thucalci
Thiếu
estrogen
Mất calci
khỏi cơ
thể
Cường
PTH
thứphát
Giảm hấp
thu calci ở
ống thận
Giảm
Mất
xương
chậm
(xương vỏ
> xương
bè)
Tăng nhu cầu calci
trong khẩu phần ăn
chứcnăng
OB mất xương chậm do thiếu estrogen sau mãn kinh
- Yếu tố cơ học: nằm bất động lâu trên 6 tháng…
- Các bệnh lý ảnh hưởng tới loãng xương: cường giáp, cường cận giáp,
Cushing, đái tháo đường, sau cắt dạ dày, ruột, rối loạn tiêu hóa kéo dài, suy
thận, xơ gan, suy giáp, viêm khớp mạn tính .
11
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố quyết định khối lượng xương đỉnh
(Nguồn Manolagas S.C 1995)
1.3.3. Phân loại loãng xương
Loãng xương chia 2 loại: loãng xương nguyên phát và loãng xương
thứ phát .
Loãng xương nguyên phát: (chiếm khoảng 80%) là loại loãng xương
xuất hiện một cách tự nhiên mà không tìm thấy căn nguyên nào khác ngoài
tuổi và/hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ nữ. Nguyên nhân do quá trình lão hóa
của tạo cốt bào dẫn đến tình trạng mất cân bằng giữa tạo xương và hủy
xương. Loãng xương nguyên phát được chia thành 2 typ:
+ Loãng xương sau mãn kinh - Typ 1: nguyên nhân chủ yếu do thiếu hụt
Estrogen, ngoài ra có sự giảm tiết PTH, tăng thải calci qua nước tiểu. Thường
gặp ở phụ nữ 50-60 tuổi đã mãn kinh hoặc cắt bỏ buồng trứng khoảng 5-15
năm. Tổn thương chủ yếu là sự mất chất khoáng ở xương xốp, biểu hiện bằng
sự gẫy lún các đốt sống hoặc gẫy đầu dưới xương quay.
+ Loãng xương tuổi già - Typ 2: xuất hiện ở cả nam và nữ trên 70 tuổi,
đây là hậu quả của sự mất xương trong nhiều năm, liên quan đến hai tếu tố:
giảm hấp thu calci ở ruột và giảm chức năng tạo cốt bào gây cường cận giáp
thứ phát làm tăng bài tiết calci qua nước tiểu. Tổn thương cả ở phần xương
xốp và xương vỏ, thường biểu hiện bằng gẫy cổ xương đùi.