Phát hiện kháng thể kháng tinh trùng trong tinh dịch bằng test sperm MAR của người chồng đến khám vô sinh tại bệnh viện đại học y hà nội - Pdf 42

1

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

VI TH THY HNG

Phát hiện kháng thể kháng tinh trùng trong
tinh dịch bằng test sperm MAR của ngời
chồng
đến khám vô sinh tại bệnh viện đại học Y
Hà Nội
Chuyờn ngnh : Mụ phụi
Mó s

: 60720102

LUN VN THC S Y HC
Ngi hng dn khoa hc:
1. TS. NGUYN MNH H
2. PGS.TS. NGUYN XUN BI


2

HÀ NỘI - 2016



Tôi là Vi Thị Thúy Hằng, học viên cao học khóa 22 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành mô phôi, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy TS. Nguyễn Mạnh Hà và Thầy PGS.TS. Nguyễn Xuân Bái.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, Ngày 12 tháng 12 năm 2016
Người viết cam đoan

Vi Thị Thúy Hằng


5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
ICSI

: Intracytoplasmic sperm injection
Tiêm tinh trùng vào bào tương của noãn

IUI

: Intra Uterine Insemination
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

IVF/ET


1.1.1. Biểu mô tinh và quá trình sinh tinh trùng ở người........................28
Biểu mô tinh: là biểu mô tầng gồm 2 loại tế bào: tế bào Sertoli và tế bào
dòng tinh..............................................................................................28
Tế bào Sertoli nằm gần màng đáy. Đây là những tế bào lớn, hình trứng,
sáng màu, ít chất nhiễm sắc. Dưới kính hiển vi điện tử, tế bào Sertoli
có hình trụ, giữa 2 tế bào giáp nhau có khoảng gian bào hẹp 7 - 9nm, ở
vùng này có thể liên kết, vòng dính hay dải bịt. Ở mặt bên tế bào,
màng tế bào có những chỗ lõm vào bào tương để tạo ra các khoảng
trống chứa các tế bào dòng tinh..........................................................28
Tế bào Sertoli có chức năng chính đó là cấu tạo nên hàng rào máu tinh
hoàn và bảo vệ, vận chuyển, phóng thích các tế bào dòng tinh, tổng
hợp và bài xuất một số chất tham gia vào sự điều tiết quá trình sinh
tinh.......................................................................................................28
28
1. Tinh nguyên bào; 2. Màng đáy; 3. Nhân tế bào Sertoli; 4. Tinh bào 1
đang phân chia; 5. Tiền tinh trùng; 6. Tinh thể Charcot – Bottcher; 7.
Lysosom; 8. Giọt mỡ; 9. Tiền tinh trùng; 10. Tinh bào 2 đang phân
chia [1]................................................................................................28
Tế bào dòng tinh..........................................................................................29


7

Tế bào dòng tinh là những tế bào có khả năng sinh sản, biệt hóa và tiến
triển để cuối cùng tạo ra tinh trùng. Từ đầu đến cuối, các tế bào dòng
tinh bao gồm: tinh nguyên bào, tinh bào 1, tinh bào 2, tiền tinh trùng
và tinh trùng........................................................................................29
Tinh nguyên bào..........................................................................................29
Tinh nguyên bào là những tế bào nhỏ (đường kính 9 - 15 µm), nằm ở vùng
ngoại bi biểu mô tinh, xen giữa màng đáy với tế bào Sertoli. Tinh

Tiền tinh trùng có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n= 23 và có hai loại tiền tinh
trùng: loại mang nhiễm sắc thể X và loại mang nhiễm sắc thể Y.
Chúng xếp thành nhiều hàng gần lòng ống sinh tinh, hình hơi dài.
Nhân sáng, có một hạt nhân lớn. Bào tương chứa nhiều bào quan.....30
Tiền tinh trùng không có khả năng sinh sản mà qua quá trình biệt hóa rất
phức tạp để thành tinh trùng, bao gồm:...............................................30
• Những biến đổi của bộ Golgi để tạo túi cực đầu......................................30
• Những biến đổi của tiểu thể trung tâm và sự tạo ra đoạn cổ tinh trùng, dây
trục.......................................................................................................30
• Sự phân bố lại ti thể và sự tạo ra bao ti thể...............................................30
• Những biến đôi cấu tạo của bào tương.....................................................30
Quá trình sinh tinh.......................................................................................30
Ở biểu mô tinh của người trưởng thành thường xuyên diễn ra quá trình sinh
tinh trùng, tế bào giao tử đực có thể nhiễm sắc đơn bội (n= 22+X hoặc
n =22+Y). Quá trình sinh tinh trùng trải qua một loạt các thời kỳ kế
tiếp nhau: (1) Tạo tinh bào (2) Phân bào giảm nhiễm và (3) Tạo tinh
trùng....................................................................................................30
Ở thời kỳ tạo tinh bào, tinh nguyên bào (2n=44+XY) trải qua nhiều lần
gián phân để sinh ra các tinh nguyên bào khác và các tế bào sẽ biệt
hóa thành tinh bào 1 (2n= 44+XY). Ở người, có thể nhận biết 3 loại
tinh nguyên bào căn cứ vào đặc điểm nhân và bào tương của chúng,


9

đó là: tinh nguyên bào loại A sẫm màu (Ad- the type A dark); tinh
nguyên bào loại A nhạt màu (Ap – the type A pale); và tinh nguyên
bào loại B. Như vậy, tinh nguyên bào Ad là những tế bào nguồn của
các tế bào dòng tinh chúng thực hiện gián phân nhiều lần để sinh ra
các tinh nguyên bào Ad khác và các tế bào Ap. Tinh nguyên bào Ap

Giai đoạn mũ: Không bào cực đầu dần dần trải rộng ở cực trên của nhân,
những hạt tiền cực đầu trở thành một chất đồng nhất. Lúc này không
bào cực đầu trở thành một túi bao phủ nửa trước của nhân, gồm có 2
lá: lá ngoài và lá trong. Ở nơi tiếp giáp với túi cực đầu, màng nhân dày
lên, chất nhiễm sắc đậm đặc hơn.........................................................32
Giai đoạn túi cực đầu: Nhân dẹt lại, dài ra, cực trước nhân được che phủ
bởi túi cực đầu. Bào tương ở phía đầu chuyển dần về phía sau. Hai
trung thể chuyển tới cực sau (đối diện với cực trước của tinh trùng).
Trung thể ở phía ngoài, thẳng góc với màng bào tương tế bào sẽ phát
triển dài ra tạo nên phức hợp trục đuôi của tinh trùng. Ti thể cũng di
chuyển dần về phía sau: ở đoạn tương ứng với cổ tinh trùng, ti thể
thưa thớt, xếp song song với dây trục; ở đoạn bào tương xa hơn, ti thể
nối tiếp với nhau tạo thành vòng xoắn cuốn quanh dây trục gọi là bao
ti thể.....................................................................................................32
Giai đoạn trưởng thành: các mảng bào tương tạo thành những khối nhỏ,
thường ở cổ và đoạn trung gian phình lên gọi là giọt bào tương. Giọt
bào tương này sau đó rụng đi và được tế bào Sertoli thực bào...........32
Giới hạn giữa đoạn trung gian và đoạn đuôi màng bào tương dày lên gọi là
vòng Zensen. Tinh trùng non sau đó tách ra khỏi bề mặt tế bào Sertoli
và nằm tự do trong lòng ống sinh tinh, đánh dấu kết thúc của quá trình
sinh tinh trùng. Tinh trùng non (tế bào sinh dục đực chưa trưởng
thành) sau đó được hoàn thiện dần về cấu trúc và chức năng khi chúng
đi qua các đoạn của đường dẫn tinh....................................................32


11

Quá trình sinh tinh trùng từ tinh nguyên bào loại Ad để thành tinh trùng
non dài khoảng 70 ngày.......................................................................32
33

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................57
2.2.5. Kỹ thuật khống chế sai sót............................................................57
2.2.6. Quy trình nghiên cứu.....................................................................58
2.3. Kỹ thuật và chỉ tiêu nghiên cứu............................................................59
2.3.1. Kỹ thuật nghiên cứu......................................................................59
2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................65
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.........................................................66

CHƯƠNG 3.......................................................................................... 67
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................67
3.1. Đặc điểm mẫu tinh dịch nghiên cứu.....................................................67
3.2. Một số yếu tố liên quan với sự xuất hiện của kháng thể kháng tinh
trùng trong mẫu tinh dịch....................................................................73

............................................................................................................... 83
CHƯƠNG 4.......................................................................................... 84
BÀN LUẬN........................................................................................... 84
4.1. Một số đặc điểm của mẫu tinh dịch có kháng thể kháng tinh trùng.....84
4.1.1. Tỷ lệ người chồng có kháng thể kháng tinh trùng trong mẫu tinh
dịch................................................................................................84
4.1.2. Về độ tuổi......................................................................................85
4.1.3. Tỷ lệ gặp ở những cặp vợ chồng vô sinh nguyên phát và thứ phát
.......................................................................................................86
4.1.4. Đặc điểm tinh dịch đồ...................................................................87


13

4.1.5. Về đặc điểm kết dính của các mẫu có kháng thể kháng tinh trùng.
.......................................................................................................88

chỉ ra các nhóm bệnh nhân có tổn thương tinh hoàn bao gồm: quai
bị, chấn thương tinh hoàn, phẫu thuật tạo hình đường sinh dục, các
bệnh lây truyền qua đường tình dục, hút thuốc là, tinh hoàn lạc chỗ
thì cũng cho kết quả tương tự [35]. Từ kết quả này chúng tôi cho
rằng sự hình thành kháng thể kháng tinh trùng sẽ xảy ra khi có sự
tổn thương hàng rào máu- tinh hoàn. Trong quá trình biệt hóa và
trưởng thành tinh trùng luôn được bảo vệ bởi hàng rào máu –tinh
hoàn, ngăn không cho tinh trùng đóng vai trò là một tự kháng
nguyên có cơ hội tiếp xúc và hoạt hóa hệ thống miễn dịch của nam
giới. Khi hàng rào bảo vệ này bị phá vỡ thì cơ thể sẽ sinh ra kháng
thể chống lại tự kháng nguyên này. Cơ chế này được chấp nhận từ
lâu và phần lớn tình trạng tự miễn của cơ thể trong sự hình thành
kháng thể kháng tinh trùng được cho là do tự phát. Kháng thể
kháng tinh trùng được tìm thấy ở tinh dịch của nam giới đồng tính,
chấn thương tinh hoàn, quai bị, viêm tinh hoàn, chấn thương tủy
sống, bất sản ống dẫn tinh và thắt ống dẫn tinh. Chính vì vậy, sự
phát triển bất thường trong quá trình hình thành hàng rào máu tinh
hoàn hoặc phá vỡ hàng rào này thì sẽ làm xuất hiện kháng thể
kháng tinh trùng ở nam giới........................................................100
Ngoài cơ chế bảo vệ là hàng rào máu- tinh hoàn, cơ thể còn có nhiều cơ
chế khác để ngăn tình trạng tự miễn sinh ra kháng thể kháng tinh
trùng như các chất ức chế miễn dịch trong tinh dịch, sự hoạt động
của lympho T, các thành phần trong tinh tương và bạch cầu đa
nhân sẽ loại bỏ tinh trùng chết hoặc các mảnh vụn. Và gần đây, sự
phát hiện ra 3 protein điều hòa trên bề mặt tinh trùng (decayaccelerating factor, membrane cofactor protein và CD59) có vai


15

trò quan trọng trong việc bảo vệ ngăn không cho hình thànhkháng

3.Hồ Mạnh Tường (2006) Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, Y học sinh sản,
NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh...............................................105
4.Bộ môn Sản trường Đại học Y Hà Nội (2004). Sản phụ khoa.
Trường Đại học Y Hà Nội..................................................................105
5.Bộ y tế (2010), Cẩm nang về xét nghiệm và xử lý tinh trùng người.
Hà Nội, 13-45...................................................................................... 105
6.Nguyễn Viết Tiến (2013), Các quy trình chẩn đoán và điều trị vô
sinh, Nhà xuất bản Y học, 303 - 306..................................................105
7.Nguyễn Xuân Quý, Phạm Ngọc Quốc Duy (2004), Khảo sát tinh
dịch đồ ở những cặp vợ chồng hiếm muộn điều trị tại Bệnh viện phụ
sản Từ Dũ, Vô sinh – nguyên nhân và kết quả điều trị, Bệnh viện
phụ sản Từ Dũ, thành phố Hồ Chí Minh.........................................105
8.Poongothai J., Gopenath TS., Manonayaki S. (2009), Genetics of
human male infertility, Asian J Adrol; 50(4), 336-347....................105
9.Bài giảng sinh lý học – Bộ môn Sinh lý học, Trường Đại học Y Hà
Nội. Nhà xuất bản Y học – 1990........................................................105
10.Nguyễn Triệu Vân (1993). Tìm hiểu sự xuất hiện tự kháng thể
chống tinh trùng ở nam giới sau thắt ống dẫn tinh. Đại học Y Hà
Nội....................................................................................................... 105


17

11.Lê Vương Văn Vệ và Cộng sự (2010). Nghiên cứu vô sinh nam
không do tinh trùng. Nam học và hiếm muộn Hà Nội....................105
12.Trần thị Chính và cộng sự (2008), Kháng thể kháng tinh trùng
sau thắt ống dẫn tinh. Tạp chí y học.................................................105
13.Những kỹ thuật cơ bản dùng trong Miễn dịch học – Tập I, II.
Nhà xuất bản y học – 1980 – 1982. 5-64...........................................106
14.Một số chuyên đề y học - Nhà xuất bản y học, tập IV (1971), 319

24.Dong Cui, Gangwei Han, Yonggang Shang (2015). Antisperm
antibodies in infertile men and their effect on semen......................106
25.Alan C. Menge, Orit Heitner, M.D(1994). Interrelationships
among semen characteristics, antispermantibodies, and cervical
mucus penetration assays ininfertile human couples......................107
26.Rossato M, Galeazzi C, Ferigo M (2004). Antisperm antibodies
modify

plasmamembrane

functional

integrity

and

inhibit

osmosensitive calcium influx in humansperm. Hum Reprod; 19(8):
1816–20............................................................................................... 107


19

27.Garcia Patricia C, Rubio Eliana M, Pereira Oduvaldo CM
(2007). Antisperm antibodies in infertile men and their correlation
with seminal parameters. Reprod Med Biol,6: 33–8.......................107
28.Chu Yaling, Yue Lin (2004). Antisperm antibody in sperm
surface, and clinical analysis of semen parameters in infertility male.
J Fam Plann, 10(1):162–4..................................................................107

Jabbar1

and

Muhammad-Baqir

M-R

Fakhirldin(2002). Assessment and correlation of Anti-sperm
antibodies to sperm parameters in normozoospermic men............108
37.O’Connell M., Meclure N. and Lewis S.E.M (2002), The effects of
cryopreservation on sperm morphology, motility and mitochondrial
function, Human Reproduction;17(3): 704-709...............................108
38.World Health Organization (2010), WHO laboratory manual for
the examination and processing of human semen, Human
Reproduction; 5th Edition.................................................................108
39.Hồ Mạnh Tường (2006), Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, Y học sinh sản,
NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh...............................................108
40.Phan Khánh Vy, Phan Trường Duyệt (2001), Thụ tinh trong ống
nghiệm (tài liệu dịch), NXB Y Học, Hà Nội......................................108
41.Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2004), Lịch sử phát triển của kỹ thuật
hỗ trợ sinh sản trên thế giới và tại Việt Nam, NXB Y học, Thành phố
Hồ Chí Minh....................................................................................... 108


21

42.World Health Organization (1980). WHO laboratory manual for
the examination of human semen and semen-cervical mucus
interaction. 1st ed. Singapore: Press Concern.................................108

nghiên cứu............................................................................................ 68
Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân có kháng thể kháng
tinh trùng trong mẫu nghiên cứu........................................................69
Bảng 3.3. Đặc điểm tinh dịch đồ của nhóm nghiên cứu theo WHO
2010....................................................................................................... 70
Bảng 3.4. Phân loại vô sinh..................................................................71
Bảng 3.5. Mức độ gắn kết hạt nhựa trong các mẫu dương tính.......72
Bảng 3.6. Tỷ lệ dương tính với IgG và IgA trong mẫu tinh dịch có
kháng thể kháng tinh trùng.................................................................72
Bảng 3.7. Vị trí kết dính hạt latex trên tinh trùng.............................73
Bảng 3.8. Thể tích tinh dịch của nhóm có kháng thể kháng tinh
trùng và nhóm không có kháng thể kháng tinh trùng......................73
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa thời gian ly giải và sự xuất hiện kháng
thể kháng tinh trùng............................................................................74
Bảng 3.10. Độ kết dính tinh trùng ở những mẫu tinh dịch có kháng
thể kháng tinh trùng............................................................................74
Bảng 3.11. Độ kết dính ở mẫu có kháng thể kháng tinh trùng và mẫu
không có kháng thể kháng tinh trùng................................................75


23

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa độ pH và sự có mặt của kháng thể
kháng tinh trùng.................................................................................. 75
Bảng 3.13: Mật độ tinh trùng của hai nhóm có kháng thể kháng tinh
trùng và không có kháng thể kháng tinh trùng.................................75
Bảng 3.14: Hình thái tinh trùng bình thường trong 2 nhóm............76
Bảng 3.15. Tỷ lệ tinh trùng sống ở mẫu có kháng thể kháng tinh
trùng và mẫu không có kháng thể kháng tinh trùng.........................76
Bảng 3.16. Độ di động của tinh trùng ở hai nhóm có kháng thể

Hình 3.2: Dương tính với test sau 3 phút x 40................................81
Hình 3.3: Dương tính với test sau 10 phút x40...............................82
Hình 3.4: Âm tính với test sau 3 phút x 40.....................................82
Hình 3.5: Âm tính sau 10 phút x 40................................................83



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status