Phối hợp nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông quận ngô quyền, thành phố hải phòng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------

NGÔ THỊ HUỆ

PHỐI HỢP NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
-------------------------------

NGÔ THỊ HUỆ

PHỐI HỢP NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thanh

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢPNHÀ TRƢỜNG VỚICỘNG
ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................................................................ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu trên Thế giới ........................................................................ 7
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm đạo đức ................................................................................ 12
1.2.2. Giáo dục đạo đức .................................................................................. 13
1.2.3. Giáo dục nhà trường ............................................................................. 14
1.2.4. Giáo dục cộng đồng .............................................................................. 16
1.2.5. iện pháp ph i h p giáo dục ................................................................ 16
1.3. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh trung học phổ thông và những yêu cầu
của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT .................................................. 17
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT .......................................... 17
1.3.2. Những yêu cầu của việc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT trong giai
đoạn hiện nay ................................................................................................... 22


1.4. Lý luận về phối hợp nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức

2.4. Thực trạng phối hợp nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT.......................................................................................... 51
2.4.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý, về vai trò của
việc ph i h p nhà trường với cộng đồngtrong giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT ....................................................................................................... 51
2.4.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý, về mục đích
của việc ph i h p nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT ................................................................................................ 52
2.4.3. Thực trạng việc thực hiện các nội dung ph i h p nhà trường với cộng
đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT .......................................... 54
2.4.4. Thực trạng các hình thức ph i h p nhà trường với cộng đồng trong
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ............................................................. 56
2.4.5. Thực trạng các yếu t ảnh hưởng đến ph i h p nhà trường với cộng
đồng trong giáo dục ĐĐ cho học sinh THPT ................................................. 57
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phối hợp nhà trường với cộng đồng trong
giáo dục ĐĐ cho học sinh trường THPT ........................................................ 60
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................. 61
2.5.2. Hạn chế ................................................................................................. 61
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 62
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 66
Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP NHÀ TRƢỜNG VỚI CỘNG
ĐỒNGTRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG
THPT QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................... 67
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục ................................ 67


3.1.2. Nguyên tắcđảm bảo tính khoa học và hiệu quả .................................... 67
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn ....................................................... 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ th ng........................................................ 68


DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT

Chữ viết tắt

STT

Chữ viết đầyđủ

1.

THPT

Trung học phổ thông

2.

CBQL

Cán bộ quản lý

3.

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

4.

CNXH


Giáo viên

10. HS

Học sinh

11. KHXH&NV

Khoa học xã hội và Nhân văn

12. QL

Quản lý

13. QLGD

Quản lý giáo dục

14. SV

Sinh viên

15. TB

Trung bình

16. TNCS

Thanh niên cộng sản

cộng đồng trong giáo dục ĐĐ cho học sinh THPT ......................................... 58
Bảng 3.1. Kết quả kiểm nghiệm sự cần thiết của các biện pháp..................... 85
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp giáo dục ĐĐ cho HS ......... 87
Bảng 3.2. Kết quả kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp ....................... 88
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp phối hợp nhà trường với cộng
đồng trong giáo dục ĐĐ cho HS ..................................................................... 90


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển, trẻ em tất yếu phải được rèn luyện trong môi
trường gia đình, nhà trường và cộng đồng, được tác động bởi các thành viên
trong gia đình, thầy cô giáo và bạn bè trong nhà trường và các lực lượng khác
ngoài xã hội. Vì vậy, để trẻ em phát triển thuận lợi và “hết cỡ’ theo khả năng
của mình, phải có sự thống nhất và hợp tác giữa các môi trường và các lực
lượng giáo dục nhà trường với cộng đồng.
Sự phối hợp, tương tác giữa nhà trường với cộng đồng có ý nghĩa quyết
định trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Một mặt, tạo ra môi trường giáo dục
rộng lớn, phong phú, toàn diện, lành mạnh và thống nhất, cho phép học sinh
được thụ hưởng và hoạt động trong môi trường sống thực đã được sư phạm
hóa, mặt kháctạo ra sự phối hợp, bổ sung các tác động giáo dục từ nhà trường
và cộng đồng. Nhờ có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục, sự tác động tới
học sinh được thống nhất và cộng hưởng, tạo ra sức mạnhthặng dư trong giáo
dục, mà tác động riêng rẽ của các lực lượng giáo dục không có.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến
mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực
hiện; đổi mới từ sự l nh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động
quản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo và việc tham gia của gia đ nh, cộng

bậc cha mẹ chưa thực sự thống nhất với mục tiêu và nội dung giáo dục của
nhà trường, dẫn đến sự lệch pha giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo
dục học sinh; nhiều bậc cha mẹ quan niệm việc giáo dục là của nhà trường
theo tâm lí “trăm sự nhờ thầy cô giáo”; việc phối hợp giữa cha mẹ với nhà
trường mới phổ biến ở mức liên lạc về việc học tập của con, họp phụ huynh
định kì, thông báo các hoạt động của nhà trường và các khoản đóng góp; sự
tham gia của cha mẹ vào việc xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức,
phương pháp, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục cũng như giám sát,
đánh giá các hoạt động đó của nhà trường và của giáo viên còn rất hạn chế và
thụ động.
Sự phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng địa phương trong việc giáo
dục học sinh ở địa phương cũng còn nhiều bất cập. Nhà trường vẫn được quan

2


niệm là một tổ chức giáo dục tương đối độc lập với các hoạt động chung của
cộng đồng địa phương. Vì vậy, hiện nay có nhiều bất cập trong việc huy động
nguồn lực và sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các cá nhân,doanh
nghiệp và các tổ chức xã hội khác vào hoạt động giáo dục của nhà trường từ
xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kế hoạch tổ chức, giám
sát, đánh giá các hoạt động giáo dục,cũng như phối hợp với nhà trường nhằm
tạo ra môi trường giáo dục phong phú và thống nhất.
Trong nhiều trường hợp, việc phối hợp nhà trường với cộng đồng chủ
yếu là do giáo viên chủ nhiệm, còn ở quy mô cấp trường chưa thực sự năng
động, chủ động, với tư cách là cơ sở quản lí, chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện việc
phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng và quy mô cấp trường và cấp
giáo viên chủ nhiệm.
Khái quát lại, chúng ta đang đứng trước mâu thuẫn giữa vai trò và sự
tất yếu phải thực hiện nguyên lí phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng

đề tài.
- Nội dung: Sưu tầm, tổng thuật các tài liệu trong nước về các vấn đề
xoay quanh chủ đề hoạt động phối hợp giáo dục;về môi trường giáo dục và sự
phối hợp các lực lượng giáo dục nói chung, trong trường học mới nói riêng.
Từ đó xây dựng các khái niệm công cụ; Sự phối hợp nhà trườngvới cộng
đồng trong giáo dục đạo đức phổ thông và biện pháp phối hợp đó.
7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích của phương pháp: Thu thập thông tin mang tính định lượng
về thực trạng sự phối hợp giữa nhà trường Trung học phổ thông với cộng
đồng trong giáo dục đạo đức cho học sinh và biện pháp động phối hợp của
nhà trường.
7.3. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được tiến hành nhằm tranh thủ ý kiến đóng góp
của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong các lĩnh vực khoa học có liên
quan tới việc nghiên cứu; các ý kiến về quá trình triển khai nghiên cứu, xây dựng
khung cơ sở lý luận, thiết kế công cụ nghiên cứu, xử lí và giải thích các số liệu...
5


7.4. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những thông tin đã thu
được từ các phương pháp khác về sự phối hợp giữa nhà trường, cộng đồng,
trong phối hợp; về các yếu tố tác động và các biện pháp được đề xuất.
7.5. Phương pháp ử lí s liệu
Phương pháp này được sử dụng để tính toán, xử lí các số liệu thu được
bằng các phương pháp định lượng: Bảng hỏi, phỏng vấn sâu...
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phần phụ lục và tài liệu
tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phối hợp nhà trường vớicộng đồngtrong

pháp nêu gương cho HS noi theo đặc biệt là sự gương mẫu của thày cô, cha
mẹ và những người thân. Đồng thời ông cũng lưu ý cần phải tách HS ra khỏi
những người xấu, những mối quan hệ không lành mạnh và những hiện tượng
xấu ở môi trường xung quanh.
Bước sang thế kỷ XX nhiều nhà giáo dục nổi tiếng trên thế giới đã rất
quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức, giáo dục nhân văn cho học sinh đặc

7


biệt là các nhà giáo dục Xô Viết trước đây như: K.D. Usinxki, NH.K.
Crupxcaia, A. X. Macarencô, V.A. Xukhômlinxki,…Tiêu biểu là A.X.
Macarencô nhà sư phạm lỗi lạc, ông có nhiều tác phẩm có giá trị về giáo dục
ĐĐ. Đặc biệt ông nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục ĐĐ, của giáo dục tính
nhân văn, của các biện pháp giáo dục đúng đối với sự hình thành phát triển
nhân cách con người. Ông cho rằng nếu như cá nhân tham gia vào các mối
quan hệ “lệch lạc” thì sẽ dẫn đến sự sai lệch nhiều hay ít với các chuẩn mực
đạo đức. Và ngược lại nếu mỗi cá nhân được tham gia vào hệ thống các mối
quan hệ xã hội phù hợp với các chuẩn mực, các qui tắc đạo đức thì mỗi cá
nhân hoặc phải ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức đó, hoặc phải hành
động mâu thuẫn với xung quanh mình[24].Tư tưởng giáo dục của A.X.
Macarencô được nhiều nhà GD trong nước cũng như trên thế giới đánh giá
cao, hết sức quan tâm nghiên cứu và vận dụng vào quá trình GD.
Đối với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương như: Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ,... với truyền thống văn hoá phương Đông
dựa trên tư tưởng, quan điểm của Nho giáo, Phật giáo nên luôn đánh giá cao
các giá trị đạo đức, nhân văn của con người, được đề cao trên hết. Do vậy,
vấn đề nghiên cứu các giá trị đạo đức, giá trị nhân văn được các nước này rất
quan tâm, đề cập và nghiên cứu gắn liền với việc giáo dục các giá trị nhân
văn, văn hoá và đạo đức. Trong các mối quan hệ của con người, những giá trị

người, yêu thương đồng loại, tình đoàn kết, tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn
nhau, tinh thần trách nhiệm với gia đình, với cộng đồng xã hội… luôn là
những phẩm chất cơ bản và được coi trọng ở mỗi con người. Ngoài ra, với
nền văn minh lúa nước từ lâu đời, để làm ăn và sinh sống trong điều kiên đó
đòi hỏi con người phải cấu kết lại với nhau, chính vì thế tính cộng đồng được
thể hiện rất rõ ở con người Việt Nam [9].Các đức tính lớn trong bảng giá trị
ĐĐ đối với cá nhân là lòng hiếu thảo, thương người, vì nghĩa, nhân đức… Tư
tưởng ấy đã được ăn sâu, bám rễ vào trong tiềm thức của cộng đồng dân tộc
mà các thế hệ người Việt Nam hôm nay vẫn tiếp tục kế thừa, vun đắp.

9


Hồ Chí Minh là người tiếp thu những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo,
Phật giáo một cách có chọn lọc và vận dụng sáng tạo phù hợp với truyền
thống văn hoá của dân tộc đã tạo ra những nét rất riêng của ĐĐ Việt Nam.
Điều đó được thể hiện rất rõ trong tư tưởng nhân văn, nhân ái của Người:
Sống đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, vị tha, cứu giúp người có khó
khăn, có trách nhiệm với bản thân và người khác,… Hồ Chí Minh có triết lý
cuộc sống “ở đời và làm người”, đó là tình yêu thương con người, lòng yêu
nước, thương dân, thương nhân loại bị đau khổ, bị áp bức bóc lột. Lòng yêu
thương con người ở Hồ Chí Minh còn bao hàm cả sự bao dung, độ lượng, tha
thứ, khơi dậy những gì tốt đẹp nhất trong mỗi con người. Trong tư tưởng, đạo
đức nhân văn của Người, những người lao động được giải phóng, đoàn kết và
tương trợ theo nguyên tắc “mỗi người vì tất cả mọi người, tất cả mọi người vì
mỗi người”, được đặt lên hàng đầu với yêu cầu, tôn trọng người lao động, tôn
trọng con người và phẩm giá con người, loại trừ hằn thù dân tộc và chủng tộc,
kết hợp lòng yêu nước với tinh thần quốc tế và lòng yêu nhân loại. Hồ Chí
Minh là tiêu biểu cho những người Việt Nam có lòng nhân ái cao cả, Người
đã từng nói: “Tôi chỉ có một ham mu n, ham mu n đến tột bậc là làm sao cho

thức mà điều quan trọng là thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống. Trong đạo đức học, quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức và thực tiễn đạo
đức là những thành tố cấu thành nên đạo đức xã hội.
Quan hệ đạo đức: là một bộ phận hợp thành của những quan hệ xã hội,
tạo thành hệ thống những quan hệ xác định giữa con người với con người,
giữa cá nhân với xã hội. Nó xác định nội dung khách quan của những nhu cầu
đạo đức.
Ý thức đạo đức: là ý thức về hệ thống những quy tắc chuẩn mực, hành
vi phù hợp với những quan hệ đạo đức đang tồn tại. Trong đó xác định những
ranh giới của hành vi con người và những giá trị đạo đức của nó. Trong ý thức
đạo đức, ngoài những nội dung chuẩn mực còn bao hàm những xúc cảm, tình
cảm đạo đức của con người.

12


Thực tiễn đạo đức: là quá trình và kết quả hiện thực hoá ý thức đạo đức
trong đời sống thực tiễn. Đó là quá trình hoạt động của con người trong các
lĩnh vực xã hội khác nhau, những cộng đồng xã hội khác nhau dưới ảnh
hưởng của những lý tưởng và niềm tin đạo đức.
Vậy đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, góp phần quan trọng xây
dựng mối quan hệ giữa người và người, giữa cá nhân và xã hội - chức năng
của đạo đức là giúp con người nhận thức, giáo dục và điều chỉnh cách suy
nghĩ và những hành vi phù hợp với những yêu cầu của xã hội. Nhờ vậy mà
con người tự giác tuân theo những qui tắc, chuẩn mực trong xã hội.
Đạo đức còn có vai trò to lớn giúp con người sáng tạo hạnh phúc, giữ
gìn bảo vệ cuộc sống tốt đẹp của toàn xã hội và những phẩm giá cao đẹp của
con người.
Những giá trị đạo đức cao cả có sức rung cảm sâu sắc làm thức tỉnh
những tình cảm cao đẹp trong tâm hồn con người. Chức năng của đạo đức là

hình thức tổ chức giáo dục khác (giáo dục gia đình, giáo dục xã hội). Nhà
trường là cơ quan giáo dục chuyên biệt, vì vậy khi so sánh với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội, ta có thể thấy những đặc điểm của giáo dục nhà
trường phản ánh tính chuyên biệt đó như sau:
- Giáo dục nhà trườngmang tính tự giác và có mục đích rõ ràng. Dù
hoạt động giáo dục của nhà trường diễn ra ở bất kỳ loại hình nào (học tập, lao
động, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, hoạt động xã hội, chính
trị) trong khoảng thời gian dài, ngắn bất kì (một tiết học, một buổi hoạt động,
một năm học, một cấp học...) đều có mục đích nhất định: mục đích bộ phận,
mục đích chung, mục tiêu trước mắt, mục tiêu của từng giai đoạn, mục tiêu
cuối cùng. Hệ thống các mục tiêu được cấu tạo theo thứ tự tầng bậc tạo thành
một chỉnh thể làm kim chỉ nam cho các nhà giáo dục.
- Giáo dục nhà trường được tổ chức và diễn ra theo kế hoạch đào tạo
xác định. Nhà trường có kế hoạch cho từng loại hoạt động dạy học (cụ thể cho
từng môn học), giáo dục ngoài giờ, giáo dục lao động kĩ thuật tổng hợp,

14


hướng nghiệp và chuẩn bị nghề...trong khoảng thời gian: hàng ngày, hàng
tuần, hàng tháng và cả thời gian hè cho từng khối, lớp. Kế hoạch đào tạo là
văn bản pháp quy của nhà trường. Kế hoạch đào tạo của nhà trường xác định
các trạng thái kế tiếp nhau một cách lôgic của quá trình sư phạm. Tính tổ chức
của giáo dục nhà trường phản ánh tính chuyên biệt của nhà trường.
- Nội dung giáo dụccủa nhà trường được chọn lọc một cách khoa học,
cơ bản và sắp xếp có hệ thống. Đó là những giá trị văn hoá của nhân loại được
thể hiện dưới hệ thống các tri thức về tự nhiên, xã hội và con người, những kĩ
năng, kĩ xảo, niềm tin, thái độ...tạo nên những chuẩn mực, những phương
thức và phương tiện của các dạng hoạt động và giao lưu của con người trong
xã hội. Nội dung giáo dục này được chứa đựng trong sách giáo khoa và các

tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội vô cùng phức tạp do cá nhân tự lựa
chọn theo nhu cầu, hứng thú và trình độ tự giáo dục của mình. Còn những ảnh
hưởng tự giác là tổ hợp những tác động trực tiếp hay gián tiếp có mục đích,
nội dung, phương pháp bằng nhiều hình thức của các tổ chức, cơ quan, đoàn
thể,… đến quá trình hình thành phát triển nhân cách con người.
1.2.5. Biện pháp phối hợp giáo dục
Tổ chức hoạt động giáo dục là một yêu cầu không thể thiếu được trong
quá trình gíao dục nhân cách cho học sinh mọi cấp học nói chung. Thông qua
hoạt động giáo dục, học sinh được kiểm nghiệm những tri thức đã tiếp thu
được trong sách vở và trong giờ học trên lớp. Đồng thì hoạt động này còn là
môi trường, là điều kiện giúp học sinh có cơ hội giao lưu với nhau, tiếp súc
với cuộc sống, với tự nhiên và dần dần hình thành nên các mối quan hệ xã
hội, để qua đó các em tự khẳng định mình với tư cách là chủ thể tích cực của
xã hội đang phát triển. Cũng thông qua hoạt động, những năng lực toàn diện
của học sinh được bộc lộ, được mọi người đánh giá và quan trọng nhất là các
em biết tự đánh giá, tự điều chỉnh mình và có thể phát huy được những điểm
mạnh hay khắc phục được những điểm yếu theo những chuẩn mực đạo đức
của xã hội đề ra.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status