ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TẤT THẮNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN TẤT THẮNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
CHO HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân thành tới PGS. TS Phó Đức Hòa, người
hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, giáo viên của các trường tiểu học
trong huyện Xuân Trường; cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cung
cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập,
nghiên cứu và làm luận văn.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn
tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn của em được
hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Tất Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1.4. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học .....................28
1.4.1. Quản lý chương trình, kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường
tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục .................................................................28
1.4.2. Tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng năng lực hiệu trưởng tiểu học theo định
hướng đổi mới giáo dục ...............................................................................................29
1.4.3. Tổ chức chỉ đạo việc sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng
năng lực cho hiệu trưởng .............................................................................................30
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng tiểu học .......31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng tiểu học
theo định hướng đổi mới giáo dục ...............................................................................32
1.5.1. Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo của Đảng và Nhà
nước đang tác động mạnh mẽ đến chuẩn hiệu trưởng tiểu học ...................................32
1.5.2. Nhiệm vụ giáo dục của các trường tiểu học có sự phát triển mới .....................33
1.5.3. Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên ở các trường
tiểu học .........................................................................................................................34
1.5.4. Động cơ, nhu cầu trong tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao năng lực đáp
ứng yêu cầu chuẩn hiệu trưởng tiểu học của mỗi hiệu trưởng ....................................35
Kết luận chương 1 ........................................................................................................37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO HIỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH .. 38
2.1. Giới thiệu về địa bàn khảo sát thực trạng .............................................................38
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường .................................................38
2.1.2. Thực trạng về giáo dục tiểu học của huyện Xuân Trường ................................39
2.2. Thực trạng năng lực và bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường tiểu học
huyện Xuân Trường .....................................................................................................39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
2.2.1. Thực trạng về quy mô và chất lượng của Hiệu trưởng trường tiểu học huyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
trong việc quản lý bồi dưỡng năng lực đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học .................71
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ kế cận cho các
trường tiểu học theo đúng quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển ..............72
3.2.3. Biện pháp 3: Vận dụng các chuẩn Hiệu trưởng vào công tác quản lý bồi dưỡng
năng lực đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học ............................................................73
3.2.4. Biện pháp 4: Hoàn thiện chính sách khen thưởng, đãi ngộ đối với Hiệu trưởng
trường tiểu học tích cực tham gia BDNL......................................................................76
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu
học và đội ngũ kế cận, cán bộ nguồn,… ......................................................................78
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc bồi dưỡng năng
lực cho Hiệu trưởng trường tiểu học............................................................................82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................................84
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường tiểu học huyện Xuân Trường ......................86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ......................................................................................86
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .....................................................................................86
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ................................................................................86
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm .........................................................................................86
Kết luận Chương 3 .......................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................92
1. Kết luận ....................................................................................................................92
2. Khuyến nghị .............................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................94
PHỤ LỤC
HĐH
: Hiện đại hóa
HS
: Học sinh
HT
: Hiệu trưởng
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
LLVT
: Lực lượng vũ trang
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
QLHCNN : Quản lý hành chính nhà nước
THCS
Bảng 2.7. Hiệu quả của các hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực hiệu trưởng trường
tiểu học hiện nay.........................................................................................52
Bảng 2.8. Đánh giá về hiệu quả xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng năng lực
hiệu trưởng trường tiểu học ........................................................................54
Bảng 2.9. Thực trạng tiến hành quản lý, tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực hiệu
trưởng trường tiểu học hiện nay .................................................................56
Bảng 2.10. Thực trạng hiệu quả quản lý, tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực hiệu
trưởng trường tiểu học hiện nay .................................................................57
Bảng 2.11. Thực trạng hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực
hiệu trưởng trường tiểu học hiện nay .........................................................60
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ...............................87
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................................88
Bảng 3.3. Kết quả tổng hợp khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ......................................................................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................90
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý ...............................................................................16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyế t
đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chấ t, năng lực, không đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống
thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công
việc, theo vùng; Khuyế n khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.” [9].
Giáo dục tiểu học có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Nó là cấp học đầu tiên trong bậc học phổ thông. Đây là nơi học sinh có những bước
đi đầu tiên để nhận thức thế giới xung quanh, nhận thức về xã hội cũng như bản thân
mình một cách khoa học. Có thể khẳng định, Giáo dục tiểu học là nền móng cho việc
hình thành và phát triển nhân cách học sinh, là khởi đầu thực sự cho việc thực hiện
nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Để thực hiện tốt điều đó, vai trò của đội ngũ cán
bộ quản lý mà đứng đầu là Hiệu trưởng có ý nghĩa quyết định đến chất lượng tổ chức
giảng dạy, học tập, quản lý và thúc đẩy nhà trường phát triển toàn diện.
1.2. Trong thời gian vừa qua, từ Trung ương đến các địa phương đều quan tâm
đến phát triển giáo dục, đặc biệt là xây dựng, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng, nhất là nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống, lương tâm nghề nghiệp và năng lực chuyên môn lẫn quản lý. Tuy nhiên, thực tế
cho thấy: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa
theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyế t, thậm chí vi phạm
đạo đức nghề nghiê ̣p” [9].
Thực tiễn cho thấy, việc bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục nói chung và bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng trong
giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Năng lực của
Để thắng lợi trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nói
chung và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học nói riêng phụ thuộc rất
lớn vào năng lực của người Hiệu trưởng. Thực tiễn cho thấy đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học huyện Xuân Trường đã có những bước phát triển nhất định về cơ cấu,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, về năng lực quản lý,… song vẫn còn nhiều bất cập,
khó khăn và chưa theo kịp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Nếu xây dựng
được hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng một cách
phù hợp với môi trường thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu
trưởng trường tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định theo định hướng đổi mới
giáo dục tiểu học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng
trường tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục.
5.2. Khảo sát thực trạng việc quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng các
trường tiểu học của huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường
tiểu học thuộc huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định theo định hướng đổi mới giáo dục; từ
đó khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu
trưởng trường tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định theo định hướng đổi mới
giáo dục tiểu học.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Sử dụng các công thức toán, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết quả nghiên
cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã nêu trên nhằm rút
ra các kết luận khoa học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng
trường tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục.
Chương 2. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường
tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định
Chương 3. Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực cho Hiệu trưởng trường
Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định theo định hướng đổi mới giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quản lý bồi dưỡng năng lực (BDNL) hiệu trưởng (HT) là một trong những vấn
đề nghiên cứu của quản lý giáo dục nói chung và quản lý phát triển đội ngũ nói riêng.
Vấn đề này dù chưa có sự nghiên cứu cụ thể để trở thành lĩnh vực nghiên cứu riêng
nhưng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế đề cập đến mặc
dù chưa mang tính hệ thống.
1.1.1. Trên thế giới
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công và hợp tác lao động. Chính sự
Shinohara (2004 “ICTs in Teachers Training, UNESCO”); Harry Kwa (2004
“Information Technology Training Program for Student and Teachers”); David C.B
(1979 “Teachers”)... Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi
hỏi mới đối với đội ngũ GV trong phương pháp dạy học. Việc đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức mới cho giáo viên trở nên đa dạng, phong phú; kèm theo là các
chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực
khám phá của học sinh. Sau hội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỷ 21, người ta
đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm
chất, thái độ và niềm tin. Ở một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và
các nước khác còn nhấn mạnh giáo viên vừa là nhà chuyên môn vừa là người lãnh
đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạo chuyên môn). Ngoài ra một số công
trình nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp tác phát triển châu Âu) cũng đã đề cập đến
chất lượng giáo viên theo 5 tiêu chuẩn chính: (1) Kiến thức phong phú về nội dung
chương trình và nội dung bộ môn được giao giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm kể cả
việc tạo được “kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng những
phương pháp đó; (3) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét
rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của
người khác, (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp
học. Trong hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá hiện nay không ít Quốc gia
trên thế giới đang hướng tới xây dựng đội ngũ giáo viên nước mình phải là đội ngũ
giáo viên có các tư chất của nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lí, nhà cung ứng xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN7
1.1.2. Ở Việt Nam
Công tác bồi dưỡng CBQL giáo dục nói chung và bồi dưỡng năng lực hiệu
trưởng nói riêng đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Đảng, Chính
Ở nước ta, đã có rất nhiều tác giả bàn về vấn đề bồi dưỡng năng lực cho đội
ngũ CBQL giáo dục nói chung và hiệu trưởng nói riêng trong giai đoạn hiện nay như
tác giả Hà Thế Truyền, Trần Kiểm, Phạm Khắc Chương,… Ngoài ra cũng có nhiều
bài viết đăng trên các tạp chí khoa học về giáo dục như tạp chí Phát triển giáo dục,
Thông tin khoa học giáo dục, tạp chí Giáo dục,… các Hội thảo về đổi mới quản lý và
nâng cao chất lượng giáo dục đã đề cập đến vị trí, vai trò, năng lực và biện pháp bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho người hiệu trưởng.
Trong giáo trình “Quản lý giáo dục”, tác giả Bùi Minh Hiền đã nêu rõ về nội
dung, phương pháp bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ nhất là đội ngũ CBQL, hiệu
trưởng nhà trường cần phải coi trọng ba vấn đề chủ yếu là đủ về số lượng, đạt chuẩn
về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu. Tác giả cũng chỉ ra những điều cần chú ý khi bồi
dưỡng đội ngũ trong khâu lập kế hoạch, khâu tổ chức - chỉ đạo và khâu kiểm tra;
đồng thời chỉ ra biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng là phải kết hợp hài
hòa giữa các yếu tố ảnh hưởng [18].
Một số công trình nghiên cứu cấp độ luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý
giáo dục cũng đã đề cập đến các biện pháp, xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL, hiệu
trưởng,… Nổi bật nhất là một số luận văn sau:
Tác giả Lê Diên Phương nghiên cứu đề tài “Đổi mới công tác bồi dưỡng nâng
cao năng lực quản lý trường học cho hiệu trưởng các trường THCS ở trường CBQL
giáo dục và đào tạo Phú Thọ” (ĐHSPHN - 2006) [31] đã phân tích, tìm hiểu nhu cầu,
nguyện vọng của đội ngũ hiệu trưởng THCS, qua đó thấy được một yêu cầu cấp thiết
là phải đổi mới toàn diện công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL ở trường CBQL Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ.
Tác giả Trương Văn Thắm với đề tài “Biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng trường THPT tỉnh Sơn La đến năm 2020” (ĐHSPHN - 2006) [34] đã nêu rõ:
Xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ hiệu trưởng
với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận HT của cấp có
thẩm quyền [2].
1.2.2. Năng lực, Chuẩn, Chuẩn hiệu trưởng
1.2.2.1. Năng lực
Mỗi lĩnh vực hoạt động cụ thể đều đòi hỏi con người phải có năng lực nhất
định, phải có kiến thức văn hoá cơ bản, có kiến thức cần thiết về hoạt động nghề
nghiệp của mình. Đồng thời, mỗi một con người là một cá thể riêng biệt, có những
đặc điểm riêng của mình làm cho người đó thích nghi với một dạng hoạt động nào đó,
và sự thành công trong công tác của họ phần lớn tùy thuộc vào năng lực của họ đối
với hoạt động đó.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Năng lực như là một đặc tính cơ bản để thực hiện công việc”. Boyatzis mở
rộng thêm định nghĩa của McClelland và quan niệm rằng “năng lực như là các đặc
tính của một cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công việc đạt hiệu quả cao”.
Spencer and Spencer dựa trên định nghĩa về năng lực của Boyatzis và mô tả “năng
lực như là đặc tính cơ bản của một cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ, nét
tiêu biểu và ý niệm về bản thân) có liên quan đến các tiêu chí đánh giá hiệu suất công
việc. Tương tự cũng có thể hiểu năng lực là các đặc tính mà cá nhân có được và sử
dụng chúng trong những ngữ cảnh thích hợp và nhất quán để đạt được kết quả mong
muốn”. Những đặc tính này bao gồm kiến thức, kỹ năng, động cơ, nét tiêu biểu, cách
suy nghĩ, cảm nghĩ, hành động.
Như vậy, năng lực con người được nhiều môn khoa học nghiên cứu ở nhiều
góc độ khác nhau:
Dưới góc độ Tâm lý học, tác giả Nguyễn Quang Uẩn [36] cho rằng, năng lực
là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng
trong của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt
động ấy. Các nhà nghiên cứu tâm lý học khẳng định: năng lực của con người luôn
và giao lưu có vai trò quyết định.
Mặt khác, về bản chất, năng lực được tạo nên bởi các thành tố: kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo, các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà chúng hòa quyện, đan xen vào
nhau. Do vậy, năng lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự bền bỉ, kiên trì học tập,
ôn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn.
Năng lực của con người thường có 3 cấp độ:
Năng lực bình thường, là mức khởi đầu, có ở mỗi con người bình thường
khi sinh ra và được phát triển, hoàn thiện qua quá trình học tập, lao động, hoạt
động xã hội.
Tài năng, là mức độ cao của năng lực, thể hiện sự sáng tạo, nhạy bén trong suy
nghĩ, trong hành động của con người.
Thiên tài, là mức độ rất cao của năng lực ở con người, có tính độc đáo và nét
riêng biệt. Tài năng của con người mang tính bẩm sinh (hoặc do đột biến).
Năng lực có hai loại: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
Năng lực chung là năng lực có ở mọi người bình thường. Bất kỳ một con
người lành mạnh nào đều có năng lực chung nhưng mức độ khác nhau. Năng lực
chung là cơ sở của bất kỳ năng lực chuyên biệt nào. Ai muốn giỏi về một nghề nào
thì trước hết phải có năng lực chung. Đó là một luận điểm quan trọng có tác dụng chỉ
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
đạo việc xây dựng chương trình và phương pháp giảng dạy ở nhà trường. Năng lực
chung càng phát triển sớm càng tốt. Phát triển năng lực chung là nhiệm vụ hết sức
quan trọng của giáo dục phổ thông.
Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có
tính kỹ thuật chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động chuyên
biệt có kết quả cao. Trong đời sống xã hội có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu
loại năng lực chuyên biệt. Ví dụ: Giáo viên phải có năng lực về sư phạm, người
công nhân phải có năng lực kỹ thuật, người lãnh đạo phải có năng lực tổ chức,
hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta trong giai đoạn hiện
nay và những năm tiếp theo. Chuẩn hiệu trưởng là văn bản qui định hệ thống các yêu
cầu cơ bản đối với người hiệu trưởng tiểu học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kỳ đổi mới giáo dục đào tạo phục
vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chuẩn hiệu trưởng là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi
lĩnh vực của chuẩn. Chuẩn hiệu trưởng tiểu học gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí. Mỗi
tiêu chí lại có các mức để đánh giá kết quả đạt được của giáo viên. Việc phân biệt các
mức độ cao thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động giáo viên thực hiện.
Theo Điều 3 của Quy định về Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học ban hành
kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT Ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản
đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; năng lực tổ chức
phối hợp với gia đình học sinh và xã hội” [3].
1.2.3. Quản lý
Thuật ngữ “quản lý” (QL) (Tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích
hợp vào nhau. Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn
định”. Quá trình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào thế
“phát triển”.
Theo Đại Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của
một đơn vị, một tổ chức” [37, tr.1363]
QL là một công việc gắn liền với cuộc sống, với hoạt động của con người, vì
thế nó rất đa dạng và phức tạp. Nhận thức của con người về quản lý vì thế cũng rất
phong phú, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm
quản lý.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN