ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP
TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CẤP
TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô
giáo trong Ban Giám hiệu, khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Đào tạo Trường Đại
học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập và trong quá
trình tiến hành làm luận văn.
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Lan Hương đã
hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp
nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu
để tôi hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên các ban của Liên đoàn lao
động tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được
các số liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp
ý kiến để luận văn được hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thu Hằng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
1.3. Một số vấn đề cơ bản về bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn
cấp trên trực tiếp cơ sở .............................................................................. 16
1.3.1. Đặc điểm hoạt động của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ....... 16
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực
tiếp cơ sở.................................................................................................... 18
1.3.3. Nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở .............. 19
1.3.4. Phương pháp bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ....... 20
1.3.5. Hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ..... 22
1.3.6. Chủ thể tham gia hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên
trực tiếp cơ sở ............................................................................................ 24
1.3.7. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn
cấp trên trực tiếp cơ sở .............................................................................. 24
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở ..................................................................................... 26
1.4.1. Lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở ..................................................................................... 26
1.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở ..................................................................................... 27
1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn cấp trên
trực tiếp cơ sở ............................................................................................ 28
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn
cấp trên trực tiếp cơ sở .............................................................................. 29
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ công đoàn
cấp trên trực tiếp cơ sở .............................................................................. 30
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ............................................................................ 30
1.5.2. Những yếu tố khách quan ........................................................................ 31
Kết luận chương 1.............................................................................................. 32
iv
v
2.5.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ công đoàn cấp trên cơ sở tại tỉnh Thái Nguyên .................................... 58
2.5.3. Thực trạng về công tác chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên ... 60
2.5.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên ............... 62
2.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng .............................................................................. 66
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên .................... 68
2.6.1. Mặt mạnh ................................................................................................. 68
2.6.2. Mặt tồn tại, hạn chế ................................................................................. 70
2.6.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ............................................................ 72
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CƠ SỞ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ......... 74
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái
Nguyên....................................................................................................... 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ............................................................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, hệ thống, kế thừa ........................ 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 75
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên .............................. 75
3.2.1. Biện pháp 1. Đổi mới nội dung bồi dưỡng cán bộ công đoàn đáp ứng
nhu cầu thực tiễn công đoàn địa phương ................................................... 75
3.2.2. Đổi mới phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ theo hướng phát huy tính
BCH
: Ban Chấp hành
BTV
: Ban Thường vụ
CBCĐ
: Cán bộ Công đoàn
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNVCLĐ
: Công nhân, viên chức lao động
NQ-TLĐ
: Nghị quyết - Tổng Liên đoàn
TULĐTT
: Thỏa ước lao động tập thể
XHCN
độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng ....................................... 51
Bảng 2.5.
Đánh giá của giảng viên về lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở tỉnh Thái Nguyên (%) ......... 56
Bảng 2.6.
Số lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho CBCĐ cấp trên cơ sở
tỉnh Thái Nguyên từ 2013 -2015 .................................................... 59
Bảng 2.7.
Đánh giá của cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở về việc quản lý
thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ CĐ cấp trên cơ sở ở Thái Nguyên (%) ...................................... 59
Bảng 2.8.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ của cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh
Thái Nguyên. .................................................................................. 64
Bảng 3.1.
Về khách thể điều tra ...................................................................... 83
Bảng 3.2.
Chu trình của hoạt động quản lý ................................................. 11
Sơ đồ 1.2.
Hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam hiện nay ........................ 15
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trên đà phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế đang tạo ra những biến đổi sâu sắc trong đời sống xã hội. Sự
biến đổi này thể hiện rất rõ trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, y tế, văn
hóa… Nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều loại hình doanh nghiệp đang xuất
hiện và ngày càng phát triển nhanh chóng, đóng góp quan trọng vào sự tăng
trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Có
được sự tăng trưởng mạnh mẽ như vậy phải kể đến sự đồng lòng, nhất trí giữa
đội ngũ Công nhân viên chức lao động, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và
người lao động đã có sự đồng thuận, nhất trí cao. Điều này có sự đóng góp
không nhỏ của tổ chức công đoàn cũng như các cán bộ công đoàn.
Khi nói về vai trò của cán bộ cán bộ công đoàn Hồ Chí Minh đã khẳng
định rằng: “Cán bộ công đoàn phải giỏi cả về chính trị, thạo về kinh tế thì mới
lãnh đạo được đội ngũ công nhân ngày càng phát triển lại có trình độ cả về tư
tưởng văn hoá, kĩ thuật. Cán bộ công đoàn phải tham gia lao động gần gũi
công nhân, viên chức’’ [23, tr. 101], phải biết dựa vào quần chúng, phát huy
sức sáng tạo của quần chúng, học tập kinh nghiệm của quần chúng... thì mới
làm tốt được nhiệm vụ của mình. Cán bộ công đoàn phải là trung tâm của đoàn
kết, phải có trách nhiệm cao, ý thức lợi ích giai cấp, lợi ích cách mạng. “Muốn
Ý tưởng của luận văn được xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề
thực tiễn đang đặt ra đó là: phải xây dựng tổ chức công đoàn trên địa bàn tỉnh
vững mạnh, có nhiều đột phá trong nội dung và phương thức hoạt động. Trong
đó, chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn từ cấp tỉnh đến cơ sở đặc biệt là cán
bộ công đoàn cấp trên cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng vì cấp này là nơi cụ
thể hóa Nghị quyết công đoàn các cấp để chỉ đạo công đoàn cơ sở triển khai và
thực hiện. Đòi hỏi người cán bộ công đoàn phải có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có tâm huyết, lòng nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có kiến thức, trình độ
và năng lực hoạt động thực tiễn, đóng vai trò then chốt thúc đẩy các hoạt động
công đoàn, xây dựng công đoàn cơ sở thực sự là chỗ dựa tin cậy của người lao
2
động. Nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh giá chất
lượng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
đoàn cấp trên cơ sở hiện nay. Từ đó đưa ra các khuyến nghị biện pháp nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công đoàn, góp
phần đẩy mạnh phong trào công nhân viên chức lao động và hoạt động công
đoàn tỉnh Thái Nguyên, xây dựng giai cấp công nhân của tỉnh nói riêng và của
cả nước nói chung đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước, đồng thời
hướng tới mục tiêu đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng
hiện đại, xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tỉnh Thái Nguyên,
từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ, phát triển năng lực cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
đoàn trên địa bàn tỉnh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tôi sử dụng các phương pháp phân
tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn
bản, chỉ thị thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý
giáo dục, quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Nhằm thu thập thông tin thực tiễn từ các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
sở và công nhân viên chức lao động trên địa bàn về quản lý hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái
Nguyên trong những năm gần đây; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực
trạng vấn đề này.
4
7.2.2. Phương pháp trò chuyện
Nhằm thu thập thông tin bổ sung sau khi điều tra bằng bảng hỏi nhằm
thu thập các ý kiến sâu hơn của cán bộ công đoàn, lãnh đạo chuyên môn và
công nhân, viên chức, người lao động tại đơn vị để phục vụ hoạt động phân tích
và đánh giá thực trạng.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm (hồ sơ quản lý của các đơn vị thuộc
phạm vi nghiên cứu)
Tiến hành phân tích các sản phẩm của quản lý hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên,
từ đó nắm bắt được các thông tin, phục vụ cho việc đánh giá chung về thực
trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn cấp trên
trực tiếp cơ sở của tỉnh Thái Nguyên.
Liên hiệp công đoàn thế giới (WFTU) thành lập 3/10/1945 đây là tổ chức
của lao động thế giới đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít. Hiện nay, tổ chức này
có 102 tổ chức công đoàn thành viên ở 74 nước với tổng số đoàn viên khoảng
407 triệu người.
Liên hiệp quốc tế các công đoàn tự do (CFTU), thành lập vào năm 1949
tại Luân đôn. Hiện nay CFTU có khoảng 140 triệu thành đoàn viên thuộc 160
trung tâm công đoàn ở 120 nước trên thế giới.
Liên hiệp công đoàn thế giới (WCL) thành lập năm 1920 tại Hà Lan có
khoảng 25 triệu đoàn viên ở 60 quốc gia.
Nhìn chung, hoạt động đấu tranh của công đoàn hiện nay tập trung trên
nhiều lĩnh vực khác nhau: quyền lợi về kinh tế, việc làm, lao động, tăng
lương... nhưng ít thấy đòi quyền lợi về chính trị, tính thống nhất giữa các công
đoàn không cao. Ở nhiều nước hoạt động công đoàn không gắn với các Đảng
Cộng sản. Điều này gây khó khăn cho hoạt động của các Đảng Cộng sản trong
công tác tập hợp quần chúng và định hướng hoạt động chính trị cho các công
đoàn trên phạm vi toàn thế giới hiện nay.
6
Ở nhiều quốc gia trên thế giới đều thành lập các trung tâm bồi dưỡng cho
cán bộ công đoàn từ cấp trung ương đến địa phương. Tuy nhiên, ở mỗi thể chế
chính trị khác nhau thì việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng của các trung tâm lại
có vai trò, vị trí và chức năng thực hiện khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển của hoạt động công đoàn đối với nền chính trị của quốc gia đó. Các hội
thảo tập huấn công đoàn đã được tổ chức tại nhiều quốc gia với sự tham dự của
hàng trăm cán bộ công đoàn và người lao động, tuyên truyền giáo dục về lịch
sử của phong trào công nhân, về sự phát triển kinh tế quốc tế và những mâu
thuẫn nội tại của chủ nghĩa đế quốc, cũng như các hội thảo chuyên đề về an
toàn vệ sinh lao động, tác động của tư nhân hóa các ngành chiến lược, lao động
yêu cầu xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn lớn mạnh theo tinh
thần Nghị quyết 20 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá X” [27, tr. 10].
Đại hội XI Công đoàn Việt Nam (tháng 7/2013) đã đề ra mục tiêu,
phương hướng; trong đó, đã xác định rõ nhiệm vụ tiếp tục đổi mới tổ chức và
phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Công đoàn
và đội ngũ cán bộ công đoàn: “...chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, góp phần xây dựng giai cấp
công nhân ngày càng lớn mạnh, xứng đáng là lực lượng nòng cốt, đi đầu trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa...” [41, tr. 5].
Bên cạnh đó, có một số nhà khoa học đã công bố những công trình
nghiên cứu của mình liên quan đến việc quản lý, bồi dưỡng cán bộ công đoàn
hiện nay. Nhìn chung những công trình nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào
phản ánh thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn nguyên
nhân và yếu tố ảnh hưởng trong một giai đoạn nào đó, mang tính vĩ mô.
Báo cáo tổng luận đề tài của tác giả Nguyễn Văn Ngàng - TLĐLĐVN
(2011) về Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bồi
dưỡng cán bộ công đoàn [25]. Trong đề tài tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn hoạt động quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn;
Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
đoàn hiện nay; Đề ra các giải pháp nâng cao hoạt động quản lý công tác bồi
dưỡng cán bộ công đoàn các cấp trong thời gian tới.
8
Đề án số: 1146 /ĐA-TLĐ ngày 24 tháng 7 năm 2015: Thành lập trung
tâm hội nghị và đào tạo cán bộ công đoàn [9]. Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công đoàn phát triển về số lượng, đảm bảo
về chất lượng; thực sự là người đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của người lao động, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,
nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu, đánh
giá về thực trạng chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là hết sức cần thiết.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệ
nghiên cứu và phát triển quản lý (F.Ư Taylor, A.Fayol, A.I. Berg, Paul, Hersey,
Kenneth Blanchard, C. Argyris, C. Barnad, R.Likert, A.Marshall, P.Drucker,
A.Church,…) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn. Đa số
định nghĩa xuất phát từ quan điểm cục bộ, ví dụ từ quản lý kinh doanh, quản lý
tổ chức,... Điều đó là khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi
lĩnh vực quản lý mà đều đúng.
Theo từ điển Tiếng Việt thuật ngữ “quản lý” được định nghĩa là: Tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan.
Có nhiều cách quan niệm quản lý nhưng đều thống nhất về cốt lõi của
khái niệm đó là trả lời câu hỏi; Ai quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai?
Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản lý như thế nào? (Phương thức quản
lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý); Quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản
lý); do đó có thể đưa ra khái niê ̣m quản lý:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển,
liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều
hòa hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến một mục tiêu
xác định trong điều kiện biến động của môi trường.
Theo khái niê ̣m trên, quản lý gồm bốn chức năng cơ bản:
(1) Kế hoạch: Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý.
(2) Tổ chức: Sự chuyển hóa các ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực.
10
11
Có thể hiểu bồi dưỡng là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu
tiếp theo của chương trình đào tạo liên tục, tiếp nối thường xuyên trong suốt
cuộc đời nghề nghiệp của mỗi người.
Tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chính là
việc tổ chức những cơ hội cho mọi người học tập để nâng cao năng lực cá nhân
đồng thời làm gia tăng giá trị nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là cán bộ quản
lý) tại các đơn vị. Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ giúp cho
họ có thể sử dụng tốt hơn các kĩ năng, tiềm lực vốn có, phát huy hết khả năng
làm việc của họ.
Bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ là một nhiệm vụ quan trọng không
chỉ nâng cao năng lực công tác cho cán bộ công đoàn hiện tại mà chính là đáp
ứng các yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai của tổ chức. Bồi
dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn là thực hiện nhiệm vụ
lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong hiện
tại với một bên là những yêu cầu chất lượng cho tương lai, những đòi hỏi cần
phải có theo chuẩn mực.
Còn theo định nghĩa của Ủy ban Nhân lực Anh, công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ quản lý được xác định như là: Một quá trình có kế hoạch làm
biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để
làm việc có hiệu quả trong một hoạt động hay một loạt các hoạt động nào đó.
Mục đích của nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao
năng lực cá nhân và đáp ứng nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan.
Từ các cách tiếp cận trên, theo chúng tôi: “Bồi dưỡng là quá trình nâng
cao kiến thức, cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về
nghiệp vụ, củng cố các kỹ năng nghề nghiệp trên cơ sở của mặt bằng kiến thức
đã được đào tạo trước đó”.
1.2.3. Khái niệm nghiệp vụ công đoàn
lý mạng lưới an toàn, vệ sinh viên và giám sát công tác an toàn vệ sinh lao
động, chăm sóc sức khỏe người lao động trong doanh nghiệp.
Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và
tham gia xây dựng Đảng. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy
định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
13