ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG MINH VIỄN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN Ở TRÂU, BÒ NUÔI
TẠI TỈNH LẠNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG MINH VIỄN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN Ở TRÂU, BÒ NUÔI
TẠI TỈNH LẠNG SƠN VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60.64.01.01
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới
TS. Đỗ Quốc Tuấn người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong bộ
môn Ký Sinh Trùng - Khoa Chăn nuôi - Thú y; các thầy, cô giáo trong Phòng
Đào tạo - Trường Đại Học Nông Lâm Thái nguyên và các thầy, cô giáo đã
giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này.
Tác giả luận văn
Đặng Minh Viễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.3.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình phát
triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Lạng Sơn trong 5 năm gần đây .............. 19
2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển
của sán lá gan ở các địa điểm nghiên cứu ............................................... 19
2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan ở trâu bò tại 03 huyện,
thành phố của tỉnh Lạng Sơn .................................................................. 19
2.3.4. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan ở trâu, bò tại 03 huyện,
thành phố của tỉnh Lạng Sơn .................................................................. 19
2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá gan .............................. 19
2.3.6. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ ............................................ 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
2.4.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình phát
triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Lạng Sơn trong 5 năm gần đây .............. 20
2.4.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển
của sán lá gan ở các địa điểm nghiên cứu .............................................. 20
2.4.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan ở trâu bò tại 03 huyện,
thành phố của tỉnh Lạng Sơn .................................................................. 21
2.4.4. Tình hình nhiễm sán lá gan ở trâu, bò một số huyện, thành
phố thuộc tỉnh Lạng Sơn (Qua xét nghiệm phân) .................................. 22
2.4.5. Nghiên cứu tình hình nhiễm ấu trùng sán lá gan ở ốc Limnaea ........ 23
2.4.6. Biện pháp phòng và trị Sán lá gan cho trâu, bò ............................ 24
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 26
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
1
%
Phần trăm
2
ºC
Độ C
3
m²
Mét vuông
4
cm²
Centimet vuông
g
Gam
11
kg
Kilogam
12
m
Mét
13
mg
Miligam
14
mm
Milimet
15
TPLS
Thành phố Lạng Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Tên đầy đủ
Dài thân chéo
Dung lượng mẫu
Lymnae
Vòng ngực bình phương
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Phân chia các huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn theo vùng
sinh thái chăn nuôi ...................................................................... 27
Bảng 3.2.
Số lượng trâu, bò của tỉnh Lạng Sơn năm 2011 - 2015 ............... 28
Bảng 3.3.
thức chăn nuôi ............................................................................. 40
Bảng 3.12. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan theo mùa vụ ...................... 41
Bảng 3.13. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng sán lá gan của ốc Limnaea
tại các địa điểm nghiên cứu......................................................... 44
Bảng 3.14. Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan trên trâu ................................. 46
Bảng 3.15. Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan trên bò ................................... 47
Bảng 3.16. Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan trên trâu ................. 48
Bảng 3.17. Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan trên bò .................... 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ Chu trình vòng đời của sán lá gan ......................................... 5
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Lạng Sơn từ năm
2011 đến năm 2015 ....................................................................... 28
Hình 3.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò mổ khám ................. 34
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi................. 37
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ ở trâu ................. 42
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ ở bò ................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
Để góp phần phòng chống bệnh sán lá gan cho đàn trâu, bò ở Lạng Sơn
có hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
điểm dịch tễ bệnh sán lá gan ở trâu, bò nuôi tại tỉnh Lạng Sơn và đề xuất
biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được đặc điểm dịch tễ học của bệnh sán lá gan ở trâu, bò tại
tỉnh Lạng Sơn và đề xuất quy trình phòng trị bệnh sán lá gan cho trâu, bò có
hiệu quả, khuyến cáo và áp dụng rộng rãi tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi
trâu, bò tập thể và gia đình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị về đặc điểm
dịch tễ, về quy trình phòng chống bệnh sán lá gan trâu, bò, có một số đóng
góp mới cho khoa học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp
dụng quy trình phòng, chống bệnh sán lá gan cho trâu, bò, nhằm hạn chế tỷ lệ
và cường độ nhiễm sán lá gan, hạn chế thiệt hại do sán lá gan gây ra, góp
phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh
Lạng Sơn phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
gigantica (nghĩa là sán lá “khổng lồ”) dài 25 - 75 mm, rộng 3 - 12 mm, u lồi
hiǹ h nón của đầu là phần tiếp theo của thân, vì vậy nó không có “vai” như
loài khác của giống Gan. Hai rìa bên thân sán song song với nhau, đầu cuối
của thân tù. Giác bụng tròn lồi ra. Ruột, tuyến noãn hoàng, buồng trứng và
tinh hoàn đều phân nhánh. Trứng hình bầu dục, màu vàng nâu, phôi bào to
đều và xếp kín vỏ. Kích thước trứng: 0,125 - 0,170 x 0,06 - 0,10 mm.
F. hepatica: Trái với loài trên, loài này thân rộng, đầu lồi và nhô ra phía
trước làm cho sán có “vai”, nhánh ruột chia ít nhánh ngang hơn. F. hepatica
(nghĩa là sán lá ở gan) dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13 mm, phần trước thân
nhô ra, tạo cho sán có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán không song
song với nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thân. Những ống
dẫn tuyến noãn hoàng chạy ngang, chia vùng giữa của sán thành phần trước
và phần sau thân. Phần sau thân có tinh hoàn và bộ phận sinh dục đực. Tinh
hoàn phân nhiều nhánh xếp phía sau thân. Tử cung ở giữa phần thân trước
tạo nên một mạng lưới dày đă ̣c. Buồng trứng phân nhánh nằm ở sau tử
cung. Trứng sán có hin
̀ h thái, màu sắ c tương tự trứng của loài F. gigantica,
kić h thước 0,13 - 0,145 x 0,07 - 0,09 mm.
Bệnh sán lá gan ở trâu, bò do hai loài sán lá ký sinh ở ống dẫn mật và
gan gây ra (Fasciola hepatica và Fasciola gigantica). Ngoài trâu, bò, hai loài
sán này còn gây bệnh cho các động vật nhai lại khác, đôi khi thấy cả ở người.
1.1.3. Vòng đời của sán lá gan
Trong vòng đời phát triển, sán lá gan cần trải qua 5 giai đoạn để trở
thành sán trưởng thành. Sán lá gan trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật
6
Cercaria (vĩ ấu) là ấu trùng ở pha sống tự do của sán lá gan, có cấu tạo
thân hin
̀ h tròn lệch, đuôi dài hơn thân giúp vĩ ấu vận chuyển được dễ dàng
trong nước. Cấu tạo của vĩ ấu gồm giác miệng, giác bụng, hầu, thực quản và
ruột phân thành hai nhánh. Từ khi Miracidium chui vào ốc đến khi phát
triển thành Cercaria cần khoảng 50 - 80 ngày.
Dreyfuss G. và Rondelaud D. (1994) [37] cho biết, trong một lần gây
nhiễm, Cercaria thoát ra khỏi ốc có thể tới 15 đợt (thường là 3 đợt hoặc có
thể ít hơn).
Sau khi thành thục, Cercaria thoát khỏi ốc, ra môi trường ngoài, bơi tự
do trong nước, có kích thước 0,28 - 0,30 mm chiều dài và 0,23 mm chiều rộng.
Sau vài giờ bơi trong nước, Cercaria rụng đuôi, tiết chất nhầy xung quanh
thân, chất nhầy gặp không khí khô rất nhanh. Lúc này Cercaria đã biến thành
Adolescaria.
Adolescaria hiǹ h khối tròn, bên trong chứa phôi hoạt động. Phôi có
giác miệng, giác bụng, ruột phân nhánh và túi bài tiết. Adolescaria thường ở
trong nước hoă ̣c bám vào cây cỏ thuỷ sinh. Theo Phạm Ngọc Doanh
(2010) [3], kết quả xét nghiệm mẫu rau thủy sinh phổ biến ở tại 9 tỉnh nghiên
cứu chưa thu được nang sán lá gan. Tuy nhiên, kiểm tra cỏ ở ruộng lúa có ốc
nhiễm ấu trùng sán lá gan đã phát hiện nang sán ở cỏ với số lượng 10,5 nang
sán/ kg cỏ.
Nếu trâu, bò, dê nuốt phải Adolescaria, vào đến dạ dày và ruột, lớp
vỏ ngoài bị phân huỷ, ấu trùng được giải phóng và di chuyển đến ống mật
bằng 3 con đường:
Một số ấu trùng dùng tuyến xuyên chui qua niêm mạc ruột, vào tĩnh
mạch ruột, qua tĩnh mạch cửa vào gan, xuyên qua nhu mô vào ống mật.
Một số ấu trùng khác cũng dùng tuyến xuyên chui qua thành ruột vào
xoang bụng, đến gan, xuyên qua vỏ gan vào ống mật.
Thu, số gia súc bị nhiễm sán lá gan tăng cao hơn các mùa khác trong năm.
Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan ở gia súc nhai lại phụ thuộc vào
những yếu tố sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
8
- Yếu tố thời tiết, khí hậu và mùa vụ
- Yếu tố vùng và địa hình
- Yếu tố loài và tuổi vật chủ cuối cùng
- Vật chủ trung gian của sán lá gan.
- Sức đề kháng của trứng và ấu trùng sán lá gan
1.1.5. Bệnh lý và triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu, bò
1.1.5.1. Bệnh lý của bệnh sán lá gan ở trâu, bò
Theo các nhà ký sinh trùng học, sán lá gan gây bệnh ở vật chủ bằng các
tác động cơ học, tác động của độc tố, sự chiếm đoạt dinh dưỡng và tác động
mang trùng. Khi súc vật mới nhiễm bệnh, sán non di hành trong cơ thể làm
tổn thương ở ruột, thành mạch máu, nhu mô gan. Một số ấu trùng có thể theo
máu di chuyển “lạc chỗ” đến phổi, lách, cơ hoành, tuyến tuỵ... gây tổn thương
và xuất huyết nă ̣ng hoă ̣c nhẹ. Sán non xuyên qua các nhu mô gan, làm tổ chức
gan bị phá hoại, tạo ra những đường di hành đầy máu và mảnh tổ chức gan bị
phá huỷ. Gan bị viêm từ nhẹ đến nă ̣ng tuỳ theo số lượng ấu trùng nhiễm vào
cơ thể. Súc vật bị thiếu máu do xuất huyết, có thể chết do mất máu.
Trong quá trình ký sinh sán thường tiết độc tố. Độc tố tác động vào
thành ống dẫn mật và mô gan, gây biến đổi đại thể và vi thể, làm tăng quá trình
viêm. Đồng thời, độc tố của sán còn hấp thu vào máu, gây hiện tượng trúng độc
toàn thân, gây huỷ hoại máu, làm biến chất protein trong máu, làm Albumin
giảm, globulin tăng. Độc tố của sán còn làm tăng nhiệt độ cơ thể, tăng bạch cầu
bệnh của sán lá gan. Triệu chứng ở trâu, bò biểu hiện nă ̣ng hay nhẹ còn phụ
thuộc vào cường độ nhiễm sán, tình trạng sức khoẻ và tuổi của súc vật, tình
trạng chăm sóc quản lý…
Thể cấp tính thường gă ̣p ở trâu, bò 1,5 - 2 năm tuổi (Phạm Văn Khuê
và cs, 1996) [11] trong giai đoạn sán non di hành hoă ̣c khi nuôi dưỡng, chăm
sóc kém.
Súc vật biểu hiện: Ăn uống sút kém, suy nhược, chướng bụng, ỉa chảy,
miệng hôi, sốt, gan sưng to và đau, thiếu máu, vàng da, đôi khi có triệu chứng
thần kinh (lảo đảo, xiêu vẹo). Súc vật có thể chết do xuất huyết nă ̣ng, trúng
độc và suy nhược cơ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
10
Thể mãn tiń h thấy phổ biến ở trâu, bò trưởng thành, khi súc vật được
nuôi dưỡng tốt và sán đã ở giai đoạn trưởng thành, ký sinh trong ống dẫn mật
với số lượng it́ . Thể mãn tính thường xuất hiện sau thể cấp tính 1 - 2 tháng.
Súc vật biểu hiện: Ăn uống kém, suy nhược, niêm mạc nhợt nhạt, lông
xù và dễ rụng (nhất là lông ở vùng dọc hai bên sườn và dọc xương ức). Xuất
hiện thuỷ thũng ở mí mắ t, yếm, ngực, bộ phận sinh dục. Thuỷ thũng ban đầu
lúc thấy, lúc không, về sau thấy liên tục. Con vật nhai lại yếu, khát nước, ỉa
chảy xen kẽ táo bón , gày yếu dần. Giai đoạn sau đi tháo nhiều hơn và gầy rất
nhanh. Kiểm tra lâm sàng thấy gan sưng to và đau. Có thể thấy hiện tượng sảy
thai ở bò cái bị bệnh, lượng sữa có thể giảm 30 - 50%. Triệu chứng thần kinh
cũng có thể gă ̣p song rất hiếm. Bệnh kéo dài nhiều tháng, con vật có thể chết do
suy nhược toàn thân.
Nhiǹ chung, khi súc vật bị bệnh sán lá gan kéo dài, cơ thể suy nhược
nă ̣ng, nếu không được điều trị kịp thời thì súc vật thường chết.
- Đối với súc vật còn sống:
Để chẩn đoán bệnh do sán lá gan gây ra, thường áp dụng các biện
pháp như: chẩn đoán lâm sàng, kết hợp đă ̣c điểm dịch tễ học, xét nghiệm
phân con vật nghi bệnh và chẩn đoán miễn dịch học.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan thường thấy nhất là: Kiệt
sức, suy nhược, rụng lông, phù thũng ở ngực, ức... Tuy nhiên, các biểu hiện
trên không chỉ thấy ở bệnh do sán lá gan gây nên. Vì vậy, triệu chứng lâm
sàng không phải là căn cứ duy nhất để kết luận bệnh.
Những dẫn liệu dịch tễ học của bệnh cần xem xét là: Yếu tố mùa vụ,
vùng và tuổi súc vật bệnh. Song, những dẫn liệu này cũng chỉ là những thông
tin cần xem xét trong chẩn đoán chứ không phải là sở cứ quan trọng nhất để
kết luận về bệnh.
Việc xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan là biện pháp có tiń h
quyết định trong chẩn đoán. Thường dùng phương pháp gạn rửa nhiều lần.
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11], phương pháp này phổ biến nhưng
chưa phát hiện được tất cả mọi gia súc nhiễm sán lá gan, nhất là ở những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
súc vật nhiễm ít hoă ̣c ở giai đoạn sán còn non. Khi xét nghiệm phân, cần
phân biệt trứng sán lá gan với trứng Paramphistomum ký sinh ở dạ cỏ (phân
biệt về màu sắ c, hình dạng, tế bào noãn hoàng và kích thước).
- Đối với súc vật chết:
Khi súc vật chết, mổ khám tìm sán lá gan ở giai đoạn ấu trùng và
trưởng thành trong ống dẫn mật, gan, xoang bụng... Phương pháp này chính
xác hơn cả, vì tìm thấy cả sán non ở giai đoạn di hành.
1.1.7. Phòng và trị bệnh
gan, Dertil được bào chế thành viên to, màu xanh lá cây đậm. Viên
Dertil “O” có chứa 100 mg hoạt chất, viên Dertil “B” chứa 300 mg hoạt chất.
Liều lượng: Bò: 5 - 6 mg/ kg TT. Trâu: 8 - 9 mg/ kg TT
- Thuốc Fasciolid (tên khác: Fasciolidum): Thuốc được bào chế dưới
dạng dung dịch màu vàng nâu, chứa 25% hoạt chất là Nitroxinil. Fasciolid
có tác dụng tẩy sán lá gan dạng trưởng thành, được chỉ định tẩy sán lá gan cho
gia súc nhai lại. Liều lượng: 0,04 ml/ kgTT (1 ml/ 25 kg TT, tương đương 1
mg hoạt chất/ kg TT), tiêm dưới da. Khi tẩy sán lá gan, nên dùng thuốc 2 - 3
lần, cách nhau 25 - 30 ngày để có hiệu quả điều trị triệt để.
- Thuốc Fasinex (chế phẩm của Triclabendazol): Thuốc có tác dụng
diệt cả sán non và sán trưởng thành ký sinh ở ống dẫn mật hoă ̣c đang di hành
trong các nhu mô gan. Thuốc Fasinex được chỉ định dùng điều trị bệnh sán lá
gan cho gia súc nhai lại. Liều lượng: 10 - 12 mg/ kg TT. Cho uống một lần
duy nhất. Thuốc có hiệu lực cao và an toàn cho gia súc dùng thuốc.
Ngoài ra các thuốc Albendazol, Bithionol, Closantel... cũng có tác dụng
tẩy sán lá gan ở gia súc nhai lại.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh sán lá gan ở trâu, bò phổ biến tại nhiều nước trên thế giới. Ở Việt
Nam, bệnh có ở khắp các tỉnh, thành trong cả nước.
Trịnh Văn Thịnh và Đỗ Dương Thái (1978) [31] cho biết, các chuyên
gia người Pháp đã điều tra thấy trâu, bò, dê, cừu, thỏ ở miền Bắc Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
14
đều nhiễm sán lá F. gigantica theo tỷ lệ lần lượt là 64,7%; 23,5%; 37%;
52,94%; 14,28%; đặc biệt có 2 trường hợp người nhiễm sán.
Theo Giang Hoàng Hà và cs. (2008) [5] tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở bò
sữa tại khu vực Hà Nội là 29,45%, trong đó, bê có tỷ lệ nhiễm là 22,03%, bò
tỷ lệ nhiễm là 34,48%.
Vũ Đức Hạnh và Nguyễn Thị Kim Lan (2009) [6] đã xét nghiệm 1.170
mẫu phân trâu, bò ở một số xã của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Kết
quả thấy, có 641 trâu, bò nhiễm sán lá gan, chiếm tỷ lệ 54,79%.
Nguyễn Hữu Hưng (2009) [9] đã kiểm tra 981 mẫu phân bò, kết hợp
mổ khám 309 bò tại 4 huyện của tỉnh Đồng Tháp. Tác giả cho biết: bò nhiễm
sán lá gan với tỷ lệ khá cao (53,31%), tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi,
nhiễm thấp nhất ở lứa tuổi dưới 1 năm tuổi (15,31%), cao nhất ở bò trên 2
năm tuổi (63,09%).
Võ Thị Hải Lê (2010) [22] đã xét nghiệm 269 mẫu phân trâu, bò (150
trâu, 119 bò) tại 2 huyện thuộc tỉnh Nghệ An, tỷ lệ nhiễm là 61,6 % ở trâu và
26,86% ở bò. Mổ khám 150 trâu và 131 bò, kết quả cho thấy, tỷ lệ nhiễm ở
trâu là 67,76%, ở bò là 30,68%.
Phan Lục và cs (1993) [23] điều tra bò nuôi ở đồng bằng sông Hồng
thấy tỷ lệ nhiễm sán lá gan là 62,2%.
Kết quả nghiên cứu của Hoàng Văn Hiền và cs. (2011) [7] cho thấy, tỷ
lệ nhiễm sán lá gan ở trâu, bò của cả 3 miền Bắc, Trung và Nam của Việt
Nam là 35,0%, biến động từ 0 - 60%. Tỷ lệ này giảm dần từ miền Bắc đến
miền Nam (tỷ lệ nhiễm trung bình ở miền Bắc là 50,0%, dao động từ 36 đến
60%, ở miền Trung và Tây Nguyên là 38,7%, dao động từ 24 đến 56%, ở
miền Nam là 7,0%, dao động từ 0 đến 28%).
Theo Nguyễn Hữu Hưng (2011) [10], tỷ lệ nhiễm sán lá gan qua xét
nghiệm phân của đàn bò tại 3 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Sóc Trăng,
Đồng Tháp và An Giang) là 51,91%, tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi bò (bò
dưới 1 năm tuổi nhiễm 0,43%, bò trên 2 năm tuổi nhiễm tới 62,81%).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn