Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cục thống kê tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LAN ANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LAN ANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC

THÁI NGUYÊN - 2017



Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2017
Học viên

Nguyễn Thị Lan Anh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................3
5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THỐNG KÊ .........................................4
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thống kê ..............4
1.1.1. Các khái niệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................4
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành thống kê ..................................8
1.1.3. Phân loại nguồn nhân lực ngành thống kê ......................................................11
1.1.4. Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thống kê ........................11
1.1.5. Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thống kê .....................12
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành
thống kê ....................................................................................................................19

3.1. Giới thiệu về Cục thống kê tỉnh Phú Thọ ..........................................................42
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ ...................42
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ .............44
3.1.3. Tổ chức bộ máy của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ ............................................46
3.1.4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 2016 ...........................................................................................................................49
3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ .............53
3.2.1. Quản lý nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ .................................53
3.2.2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, người lao động tại
Cục thống kê tỉnh Phú Thọ........................................................................................62
3.2.3. Trình độ nhận thức của cán bộ, công chức, người lao động tại Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................68


v
3.2.4. Kỹ năng nghề nghiệp của cán bộ, công chức, người lao động tại Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................69
3.2.5. Tình trạng sức khỏe của cán bộ, công chức, người lao động tại Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................71
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống
kê tỉnh Phú Thọ .........................................................................................................72
3.3.1. Yếu tố môi trường bên ngoài ngành thống kê .................................................72
3.3.2 Yếu tố môi trường bên trong ngành thống kê ................................................75
3.4. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ 77
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ .............................................................84
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục
thống kê tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 .......................................................................84
4.1.1. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú
Thọ đến năm 2025 .....................................................................................................84
4.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú

: Hội đồng nhân dân



: Lãnh đạo

LLCT

: Lý luận chính trị

NNL

: Nguồn nhân lực

QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Uỷ ban nhân dân


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Cơ cấu lao động theo giới tính tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2014-2016 ..................................................................................... 53



Trình độ học vấn của cán bộ, công chức, người lao động tại Cục
thống kê tỉnh Phú Thọ ........................................................................... 62

Bảng 3.9:

Trình độ Tiếng Anh của cán bộ, công chức người lao động tại Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 63

Bảng 3.10: Trình độ Tin học của cán bộ, công chức, người lao động tại Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 63
Bảng 3.11: Trình độ NNL tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ chia theo ngạch công
chức - viên chức .................................................................................... 64
Bảng 3.12: Chất lượng nhân lực của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ theo trình độ lý
luận chính trị .......................................................................................... 65
Bảng 3.13. Số lượng cán bộ công chức đi đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ
giai đoạn 2014 - 2016 ............................................................................ 67
Bảng 3.14: Kết quả khám sức khỏe của cán bộ, công chức, người lao động tại
Cục thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016................................ 71


viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu độ tuổi làm việc tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2014 - 2016 ................................................................................. 55

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn quản lý nhân lực của ngành thống kê .............................12
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thống kê tỉnh Phú Thọ ....................................46

chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ vẫn còn những điểm tồn
tại, hạn chế sau:


2
Công tác đánh giá năng lực cán bộ nhiều khi còn mang tính hình thức, chưa
khuyến khích cán bộ, công chức, người lao động phát huy hết tiềm năng trong thực
thi nhiệm vụ. Năng lực một số cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
ngày càng cao của Ngành; Chất lượng công tác tuyển dụng công chức còn thấp, mới
đảm bảo về số lượng, chưa thực sự tuyển chọn được những người có trình độ, năng
lực vào công tác. Điểm yếu của cán bộ, công chức, người lao động của Cục thống
kê tỉnh Phú Thọ còn tương đối nhiều như: yếu về kỹ năng tham mưu, yếu về kỹ
năng thu thập, xử lý thông tin, kém về kỹ năng phân tích, viết báo cáo, yếu về kỹ
năng làm việc theo nhóm, tinh thần làm việc chưa thực sự tốt…
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ trong thực hiện nhiệm vụ của ngành
và của địa phương, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Cục thống kê tỉnh Phú Thọ” để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng NNL tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2014 - 2016, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL tại Cục
thống kê tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề về chất
lượng NNL của ngành thống kê. Qua đó đánh giá thực trạng NNL tại Cục thống kê
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 – 2016. Từ đó đề tài đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng NNL tại Cục thống kê tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2017 - 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu

lực ngành thống kê
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh
Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thống kê tỉnh
Phú Thọ.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THỐNG KÊ

1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thống kê
1.1.1. Các khái niệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Thuật ngữ “Nguồn nhân lực” đã xuất hiện từ thập niên 80 của thế kỷ XX khi
mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế
lao động. Nếu như trước đó nhân viên được coi là lực lượng thừa hành, phụ thuộc,
cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80
đến nay quản lý nguồn nhân lực với phương thức mới mang tính mềm dẻo, linh hoạt
hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các
khả năng tiềm tàng vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao
động phát triển.
Theo Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thế giới (World
Development Indicators)(2000) thì: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kĩ
năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ với sự phát
triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [28, Tr.3].
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008)
thì: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật

độ rộng lớn về khuôn khổ hay về mặt tổ chức. Năng lực là là phẩm chất tâm sinh lí
và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động
nào đó với chất lượng cao. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là kết quả thực của
việc làm do nguồn nhân lực mang lại thì chất lương nguồn nhân lực thể hiện mối
quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực gồm
trí lực, thể lực và tâm lực.
Theo giáo trình Nguồn nhân lực, Đại học Lao động Xã hội (2011) thì:
“Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc nguồn
nhân lực được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ
văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề
nghiệp, tính năng động xã hội (gồm khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, nhanh nhẹn


6
trong công việc,…), phẩm chất đạo đức, tác phong, thái độ đối với công việc,
môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực và thu
nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (gồm nhu cầu vật chất và
nhu cầu tinh thần của người lao động” [13, Tr9].
Theo GS.TS.Vũ Thị Ngọc Phùng thì: “Chất lượng nguồn nhân lực được
đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng
như sức khỏe của họ” [12, Tr.168]. Theo quan điểm này thì chất lượng nguồn nhân
lực được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng
(thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa
bằng các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và có thể đo lường được
tương đối dễ dàng.
Còn theo PGS.TS. Mai Quốc Chánh thì: “Chất lượng nguồn nhân lực được
xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn,
năng lực phẩm chất” [3, Tr.36]. Như vậy, việc đánh giá chất lượng NNL được tác
giả “xem xét trên các mặt” chứ không coi đó là các tiêu chí cần thiết và bắt buộc
phải có, do đó, có thể có mặt “được xem xét”, có mặt “chưa được xem xét” và có

Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao
động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của
mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn
lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những
mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi
thành viên” [7, Tr9].
Đối với cá nhân người lao động thì: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”
là gia tăng giá trị con người, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí tuệ lẫn tâm hồn
cũng như kĩ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có
những năng lực và phẩm chất mới cao hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của sự
phát triển kinh tế xã hội. Từ góc độ này, ta có thể khẳng định rằng: nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực chính là nâng cao khả năng làm việc, kỹ năng xử lý công việc
và thái độ trong công việc của nhân lực đang làm việc tại tổ chức.
Đối với tổ chức: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” là việc thực hiện
một số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất lượng NNL tăng lên so với
chất lượng nguồn nhân lực hiện có. Đó là sự tăng cường sức mạnh, kĩ năng hoạt
động sáng tạo của năng lực thể chất, năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên


8
trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ đặt ra trong
những giai đoạn phát triển của một quốc gia, một tổ chức.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là hoạt động cần thiết đối với mỗi tổ
chức. Để làm được việc đó, tổ chức cần tập trung nâng cao trình độ học vấn, chuyên
môn, tay nghề thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại; nâng cao
thể lực thông qua chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh lao động; nâng cao tinh thần,
trách nhiệm trong công việc thông qua các kích thích vật chất và tinh thần, tạo điều
kiện về môi trường làm việc để người lao động phát huy hết khả năng, đem hết sức
mình nhằm hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngành thống kê

tác thống kê và các văn bản chuyên môn nghiệp vụ thống kê khác theo quy định của
pháp luật. Bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê đối với người làm công tác thống kê của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh nghiệp, đơn vị sự
nghiệp. Thẩm định về chuyên môn nghiệp vụ đối với Bảng phân loại thống kê
chuyên ngành, Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp,
danh mục điều tra thống kê ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia và
phương án điều tra thống kê trước khi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, người đứng đầu cơ quan Trung ương của
các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quyết định ban hành.
c. Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các cơ quan, đơn vị khác cung cấp. Thực hiện các báo cáo phân tích và dự báo
thống kê tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, năm, nhiều năm; báo cáo đánh
giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu thuộc chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước; báo cáo phân tích thống kê chuyên đề và các báo cáo thống kê
đột xuất khác.


10
d. Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu
của các cơ quan, đơn vị thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cơ sở, Chế độ báo cáo
thống kê tổng hợp, điều tra thống kê và hồ sơ đăng ký hành chính của các cơ quan,
tổ chức để sử dụng cho mục đích thống kê; xây dựng, quản lý và chia sẻ các cơ sở
dữ liệu thống kê quốc gia, kho dữ liệu thống kê quốc gia về kinh tế - xã hội theo
quy định của pháp luật. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý việc công
bố thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật. Công bố thông
tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; cung cấp thông tin thống kê

làm việc trong các cơ quan nhà nước và nhân lực liên quan đến chuyên môn Thống
kê trong toàn xã hội (phi quản lý nhà nước). Người làm công tác thống kê trong cơ
quan nhà nước bao gồm người làm công tác thống kê trong Hệ thống Thống kê Nhà
nước (Hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tổ chức thống kê bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao);
người làm công tác thống kê xã, phường, thị trấn; người làm công tác thống kê ở
doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
1.1.4. Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thống kê
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh trí tuệ phát triển cao, là thời đại siêu
công nghiệp và nền kinh tế thị trường quy mô toàn cầu, bùng nổ tính cạnh tranh gay
gắt, đồng thời các vấn đề chính trị-xã hội của các nước trên thế giới diễn biến rất
phức tạp. Trong bối cảnh đó, các quốc gia đều hết sức coi trọng chất lượng nguồn
nhân lực của nước mình. Tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý kinh tế, tuy rất quan
trọng, nhưng chất lượng nguồn nhân lực mới chính là điều kiện quyết định nhất đối
với sự phát triển của mỗi quốc gia. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó sản sinh ra những nhân tài đích
thực, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, là chủ trương lớn của Đảng, Nhà
nước, là ý nguyện của nhân dân, là yêu cầu của thời đại.
Trong tiến trình đổi mới, tăng cường hội nhập quốc tế và đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, kinh tế - xã hội phát triển nhanh chóng và phức tạp
đã đặt ra thách thức lớn đối với ngành Thống kê trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin
chính xác, ngày càng tăng về khối lượng và nhanh về thời gian. Ngày 2 tháng 6 năm
2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ban hành Hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia quy định Tổng cục Thống kê (ngành Thống kê) có
nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, công bố 350 chỉ tiêu cấp quốc gia. Thực hiện Quyết
định của Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số


12
02/2001/TT-BKHĐT ngày 10/01/2012 quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê

DỤNG

LAO ĐỘNG

SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn quản lý nhân lực của ngành thống kê


13
a. Giai đoạn 1: Tuyển dụng
Tuyển dụng là giai đoạn đầu của hoạt động quản lý nhân sự. Đây là bước tạo
nguồn cho lực lượng nhân sự của tổ chức bao gồm các công việc chủ yếu như: tìm
kiếm nguồn tuyển dụng, thông báo tuyển dụng, áp dụng công cụ, phương tiện và
phương pháp tuyển dụng để tiến hành tuyển dụng, xử lý kết quả, thông báo trúng
tuyển và cuối cùng là tiếp nhận lao động.
Nguồn nhân lực trong tổ chức không phải là nguồn lực đóng mà chúng ta
hoàn toàn có thể thu hút từ bên ngoài để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong
tổ chức thông qua tuyển dụng. Công tác tuyển dụng là yếu tố đóng vai trò hết sức
quan trọng trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mỗi tổ chức. Nhà tuyển
dụng cần phải nắm rõ: Tuyển dụng nhân viên theo các tiêu chuẩn nào? Tuyển dụng
từ nguồn nào, lĩnh vực nào? Tuyển dụng nhân viên đã có kinh nghiệm làm việc hay
nhân viên vừa mới ra trường?...vv
Việc bố trí sử dụng nguồn nhân lực phải đảm bảo nguyên tắc: khi đưa ra các
điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng cho vị trí nào thì phải bố trí đúng công việc đó.
Bởi vì khi bố trí nhân lực vào các chức danh, vị trí công tác phù hợp với trình độ
đào tạo và khả năng của từng người theo chuyên môn hóa sẽ tạo môi trường thuận
lợi để họ có điều kiện phát huy sở trường, năng lực theo trình độ chuyên môn
nghiệp vụ đã được đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ phản ánh chất lượng thực sự của mỗi cán
bộ. Điều này đã được lựa chọn từ giai đoạn tuyển dụng. Tuy nhiên, trong quá trình
sử dụng lao động, tiêu chí này vẫn cần được đánh giá lại theo hai nghĩa: Thứ nhất,
người lao động có phát huy được chuyên môn không? Và thứ hai, người lao động
có ý thức và mong muốn nâng cao trình độ chuyên môn không? Cộng đồng xã hội
và ngành sẽ nâng cao nhận thức hơn về đơn vị như là một tổ chức có chất lượng cao
thông qua trình độ chuyên môn của các cán bộ không ngừng được trau dồi, phát huy
và nâng cao, hướng đến phục vụ công việc ngày càng tốt hơn, trao sản phẩm dịch
vụ ngày càng có giá trị đến với đối tác.
1.1.5.3. Nâng cao trình độ nhận thức cho nguồn nhân lực ngành thống kê
Nâng cao trình độ nhận thức cho nguồn nhân lực ngành thống kê trước hết là
đề cập đến đạo đức nghề nghiệp tiếp theo là đến sự hiểu biết về môi trường làm
việc, hiểu về sản phẩm của ngành, có mối quan hệ xã hội tốt với các đơn vị khác
trong thực hiện nhiệm vụ của ngành.


15
Đạo đức nghề nghiệp là ý thức trách nhiệm sẽ quyết định đến kết quả và hiệu
quả công tác. Khi người lao động có trách nhiệm cao, thì ngoài hoàn thành nhiệm
vụ, còn có thể học hỏi kinh nghiệm, tích lũy kiến thức để làm việc tốt hơn. Trách
nhiệm còn được thể hiện ở tính tự chịu trách nhiệm của người lao động. Người chịu
trách nhiệm là người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đồng thời nỗ lực
hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụ. Còn đạo đức nghề nghiệp được biểu hiện phù
hợp với quy định, theo từng giai cấp, cơ quan, đơn vị khác nhau. Đạo đức nghề
nghiệp phản ánh bản chất của xã hội, nó gắn liền với nhân cách cá nhân của người
lao động. Ý thức tổ chức và trách nhiệm đối với công việc được thể hiện bằng tinh
thần lao động chăm chỉ, có trách nhiệm với công việc, có tác phong công nghiệp, ý
thức chấp hành giờ giấc, chấp hành nội quy của cơ quan, đơn vị.Tiêu chí này còn
được thể hiện ở thái độ làm việc, không thể thích thì làm, có quyền lợi thì làm,
không có quyền lợi thì không làm; bớt xén của công,... Tiêu chí văn hóa nghề là tiêu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status