ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
BÙI THÚY HẠNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thu Hằng. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình
thức nào. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về nội dung luận văn của mình.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện, nhiệt
tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, tài liệu và hợp tác phục vụ nghiên
cứu để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng
nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên
cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Bùi Thúy Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Các chữ viết tắt trong luận văn ..................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ........................................................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 31
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI
DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG ....................................32
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ...........................................32
2.2. Khái quát về quá trình thành lập các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp
huyện, tỉnh Hải Dương và những kết quả chủ yếu ......................................................32
2.2.1. Các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Hải Dương về thành lập các Trung tâm
bồi dưỡng chính trị cấp huyện .....................................................................................32
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện ....................34
2.2.3. Thực trạng trình độ lý luận chính trị, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở
tỉnh Hải Dương ............................................................................................................34
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện ở tỉnh Hải Dương .......................................................................36
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm bồi
dưỡng chính trị cấp huyện tỉnh Hải Dương....................................................................48
2.4.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng ..............................................................................48
2.4.2. Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự ......................................................................49
2.4.3. QL xây dựng KH và tổ chức triển khai các khóa bồi dưỡng ............................. 50
2.4.4. Quản lý thực hiện nội dung bồi dưỡng ..................................................................52
2.4.5. Quản lý phương pháp bồi dưỡng .........................................................................54
2.4.6. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên .....................................................56
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
3.4.2. Mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất ...............................................91
3.4.3. Mối quan hệ giữa mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất ...............92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................94
1. Kết luận ....................................................................................................................94
2. Khuyến nghị .............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................98
PHỤ LỤC
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD
: Bồi dưỡng
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
: Nội dung
NDHĐ
: Nội dung hoạt động
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp
huyện tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 ...........................................62
Bảng 2.10. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng QL việc thực hiện các chế độ,
chính sách đối với GV, HV tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2010 - 2015.....................................................................64
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất .......................... 91
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ............................ 91
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất .........92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Biên chế của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện ............................ 37
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giảng viên chuyên trách .............................................................. 42
Biểu đồ 2.2. Trình độ của giảng viên chuyên trách .....................................................42
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu giảng viên kiêm chức ..................................................................43
Biểu đồ 2.4. Trình độ của giảng viên kiêm chức .........................................................43
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ là nhiệm vụ mang tính chất chiến lược
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN1
huyện, một thiết chế, một công cụ quan trọng của Đảng, có sứ mạng truyền bá tri thức
chính trị, xây dựng bản lĩnh, bồi dưỡng phẩm chất đội ngũ cán bộ, đảng viên và các thành
viên trong hệ thống chính trị ở cơ sở, lực lượng nòng cốt trong việc biến chủ trương, chính
sách pháp luật của Đảng và Nhà nước thành hiện thực trong cuộc sống. Dưới sự lãnh đạo
của các cấp ủy Đảng, những năm qua các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương đã luôn
quan tâm đến công tác BD, nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo, quản
lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở, cán bộ, đảng viên, công chức ở các địa phương, đặc
biệt là bồi dưỡng về LLCT. Kết quả bồi dưỡng LLCT cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực ở
địa phương cũng như việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy việc thực hiện
thắng lợi các nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ đổi mới.
Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ thì công tác BD đội ngũ cán bộ cơ sở tại các
TTBDTC cấp huyện nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế: Nội dung chương trình
chưa phù hợp với từng đối tượng, còn chậm được đổi mới, nặng về lý luận, thiếu kiến
thức về kỹ năng lãnh đạo, quản lý, xử lý tình huống ở cơ sở; chưa kịp thời cập nhật
những vấn đề mới mà thực tiễn đặt ra. Chất lượng đội ngũ cán bộ, GV, năng lực giảng
dạy, quản lý ở các Trung tâm còn hạn chế nhưng chậm được đào tạo lại hoặc thay thế,
một số không được đào tạo cơ bản hoặc ngành đào tạo không phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ. Chất lượng bài giảng, phương pháp truyền thụ, học tập, phương tiện dạy học còn
nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả. Mục tiêu, sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ chưa bao quát
được nhu cầu BD nguồn nhân lực cho cơ sở trong tình hình mới.
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới ở cơ sở cần tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống và tìm các giải pháp chủ yếu
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các Trung tâm
BDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương thực sự là những vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Đó là
5.3. Đề xuất những biện pháp chủ yếu về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác bồi
dưỡng và quản lý hoạt động BD cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: 12 TTBDCT các huyện, thị xã, thành phố
trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Trong đó đi sâu khảo sát, nghiên cứu một số TTBDCT cấp
huyện mang tính mẫu, điển hình: TTBDCT Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh,
huyện Bình Giang, huyện Kim Thành.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát: Điều tra, nghiên cứu về quản lý hoạt động
bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương với mẫu khách thể:
150 người, trong đó cán bộ quản lý 24 người; cán bộ, giảng viên là 26 người; học viên
100 người.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, Nhà nước, của ngành và các tài liệu khoa học có liên quan đến hoạt
động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN3
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra tình hình thực tiễn, thu
thập các dữ kiện, số liệu có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện. Bao gồm:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra
với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng việc QL hoạt động
bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các TTBDCT cấp huyện hiện nay, phân tích các nguyên nhân
thành công và hạn chế của thực trạng này.
đạo đức Hồ Chí Minh và thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) của Đảng "Một số
vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" theo định hướng phát triển kỹ năng giải
quyết các tình huống thực tiễn mà cuộc sống đặt ra ở cơ sở.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm
theo, luận văn có cấu trúc 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các
TTBDCT cấp huyện tỉnh Hải Dương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CƠ SỞ
TẠI CÁC TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đề cập đến BD và quản lý BD cán bộ cơ sở tại các cơ sở BD đã được nhiều cơ
quan, các nhà nghiên cứu trong nước và ngoài nước tiếp cận với những nội dung, phạm vi
và mức độ khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu của từng tác giả, từng công trình khoa
học. Có thể tổng hợp thành các nhóm nghiên cứu chính sau đây liên quan đến đối tượng
nghiên cứu đề tài này.
- Nhóm thứ nhất: Các nghiên cứu chung về QL có liên hệ với QL giáo dục nói
chung và quản lý BD tại các cơ sở đào tạo, BD nói riêng.
Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: “Lý luận đại cương về quản lý” của
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong các giáo trình, tài liệu nghiên cứu về QL, khái niệm QL có nhiều cách
tiếp cận khác nhau, trong phạm vi của đề tài, tác giả xin đề cập tới một số cách tiếp
cận có liên quan:
Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục
tiêu của QL là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách
thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn kiến thức về QL là một khoa học [10].
Theo Từ điển tiếng Việt quản lý là: "Tổ chức điều khiển hoạt động của đơn vị,
cơ quan" [26].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình có định
hướng, quá trình có mục tiêu, QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của
hệ thống mà người QL mong muốn" [12].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm
thực hiện những mục tiêu dự kiến" [21].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hướng của chủ thể QL về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng hệ thống luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [9].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định" [14].
Theo Bùi Minh Hiền (chủ biên) – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo: Xét QL với tư
cách là một hành động thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra” [11, tr12].
Tuy cách tiếp cận các khái niệm về QL được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau,
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ
thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm
năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt
động để đạt được các mục đích đã định [13, tr10].
1.2.2. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng theo Đại từ điển Tiếng Việt là: “Làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [22, tr8].
Theo Từ điển Tiếng Việt “Bồi dưỡng” được hiểu là:“Làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất” [27]. Hay “BD làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ.
Làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. BD cán bộ trẻ, BD đạo đức” [28].
Theo Điều 5 (2) Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính
phủ về đào tạo, BD công chức đã nêu rõ: “BD là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng
cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [3].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
Quan niệm trên cho thấy:
- Chủ thể BD là người lao động đã được đào tạo và đã có một trình độ chuyên
môn nhất định.
- BD giúp chủ thể BD có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu
quả công việc đang làm.
Như vậy, BD là quá trình bổ sung, cập nhật, củng cố kiến thức hoặc tăng thêm kiến
thức mới cho người học. BD là quá trình tác động đến tâm lý, nhân cách của người học,
làm cho họ nâng cao trình độ, năng lực công tác, phẩm chất đạo đức. BD là công việc
được tiến hành sau đào tạo, là việc bổ sung thêm kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho
người làm việc trong quá trình làm việc trên nền tảng của tri thức đã được đào tạo. Kết quả
của khóa BD là người học nhận giấy chứng nhận sau khi nộp bản báo cáo thu hoạch hoặc
chân chính là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu,
xem xét, so sánh kỹ lưỡng, rõ ràng, làm thành kết luận, rồi lại đem nó chứng minh trong
thực tế” [18, tr.487].
Định nghĩa về Lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh phản ánh chính xác và đầy đủ
về bản chất khái niệm “Lý luận”. Qua đó, Người đã góp phần làm sáng tỏ quan niệm về
Lý luận cũng như nguồn gốc, cách thức hình thành Lý luận.
“Chính trị” là một lĩnh vực đặc biệt rất phức tạp, nó liên quan đến lợi ích trực
tiếp của các giai cấp và các lực lượng xã hội nên có nhiều cách tiếp cận và nhìn nhận
khác nhau. Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì “Chính trị” được hiểu là: “Những vấn đề về
điều hành bộ máy nhà nước hoặc những hoạt động của giai cấp, chính Đảng nhằm dành
hoặc duy trì quyền điều hành nhà nước” [23, tr.82].
Khái niệm Chính trị, hiểu một cách chung nhất là hệ thống các quan điểm, tư
tưởng của giai cấp, phản ánh thế giới khách quan về mặt tồn tại, vận động và phát
triển của các quan hệ xã hội, cùng các thiết chế tương ứng làm công cụ thực hiện các
quan điểm, tư tưởng đó.
Với góc độ tiếp cận khái niệm Lý luận và khái niệm Chính trị ở trên đây, có
thể đưa ra khái niệm Lý luận chính trị như sau: LLCT là lý luận trong lĩnh vực chính
trị. LLCT ra đời khi xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp để đại diện cho một lợi
ích của một Đảng, một giai cấp nhất định trong xã hội. LLCT là hệ thống các quan
điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của một Đảng, một giai cấp để giành, giữ và
thực thi quyền lực Nhà nước.
Trên thế giới, khái niệm “Lý luận chính trị” được quan niệm là tất cả những lý
luận về hoạt động gắn với quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia và các nhóm
lợi ích trong xã hội và xoay quanh một vấn đề trung tâm đó là giành giữ và sử dụng
quyền lực nhà nước.
Trong thực tiễn ở Việt Nam, “Lý luận chính trị” được hiểu là hệ thống các quan
điểm, tri thức về đấu tranh giai cấp và về lãnh đạo quần chúng giành, giữ và xây dựng
chính quyền nhân dân, được thể hiện chủ yếu và tập trung trong chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm lý luận của Đảng, Nhà nước ta.
1.2.5. Bồi dưỡng lý luận chính trị
chuyên đề về công tác cán bộ của Đảng và trong các giáo trình BD cán bộ Đảng, chính
quyền, đoàn thể. Có thể đưa ra một quan niệm chung nhất về khái niệm cán bộ như sau:
Cán bộ là những người giữ vai trò chủ chốt trong một tổ chức, những người giữ chức vụ
lãnh đạo, QL (do bổ nhiệm hoặc bầu cử) trong một tổ chức, có chức năng đề ra mục tiêu,
phương hướng hoạt động, tổ chức và phối hợp hành động của các thành viên trong tổ
chức, thiết lập và xử lý các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài tổ chức để thực hiện
mục tiêu đã đề ra.
- Cán bộ của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta được phân chia
làm 4 cấp. Sự phân cấp được căn cứ ở không gian QL hành chính và ở chức năng,
nhiệm vụ của từng cấp.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
+ Cán bộ cấp Trung ương: Có vai trò lãnh đạo và QL vĩ mô; có chức năng
hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật, thiết lập kế hoạch và các cân đối chiến
lược; điều hành vĩ mô (quốc gia).
+ Cán bộ cấp tỉnh: Có vai trò lãnh đạo và QL cấp tỉnh, có chức năng căn cứ vào
các quyết định của trung ương để xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nhằm khai thác
tiềm năng, thế mạnh của cấp tỉnh; tổ chức và điều hành các lĩnh vực, các mặt hoạt động
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra.
+ Cán bộ cấp huyện: Có vai trò lãnh đạo và QL cấp huyện theo chức năng,
nhiệm vụ do cấp tỉnh quy định.
+ Cán bộ cấp cơ sở: Theo phân cấp QL hành chính ở nước ta, cơ sở là cấp QL
nhà nước cuối cùng trong 4 cấp QL. Vì vậy, cán bộ cơ sở không những phải thực hiện
chức năng cơ bản về lãnh đạo, QL trên địa bàn mà còn phải trực tiếp tổ chức hoạt động
thực tiễn, đồng thời là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước, đoàn thể với nhân dân.
1.2.6.2. Cơ sở
Khái niệm cơ sở có thể được hiểu là: Đơn vị hành chính cấp cuối cùng trong 4
cấp QL nhà nước ở nước ta, có vai trò quan trọng trong việc trực tiếp đưa đường lối,
và hết sức nặng nề, nó giống như một xã hội thu nhỏ. Ở đó diễn ra các quá trình lao động
sản xuất; phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo đời sống vật chất, văn hóa cho nhân dân;
giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững
mạnh, làm tròn các nghĩa vụ với Nhà nước…
1.2.6.3. Cán bộ cơ sở
Từ khái niệm cấu thành nêu trên, có thể nêu khái niệm cán bộ cơ sở như sau: Cán
bộ cơ sở là những người giữ vai trò chủ chốt, giữ chức vụ lãnh đạo, QL ở cơ sở, có chức
năng vận dụng và thực hiện sự lãnh đạo, QL của cấp trên vào điều kiện cụ thể của cơ sở để
đề ra mục tiêu, phương hướng hoạt động, tổ chức và phối hợp hành động của các thành
viên trong cơ sở, thiết lập và xử lý các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài cơ sở để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra.
- Cán bộ cơ sở có vai trò hết sức quan trọng. Vai trò của cán bộ cơ sở được thể hiện
ở mối quan hệ biện chứng giữa cán bộ và sự nghiệp cách mạng của quần chúng. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất
bại đều do cán bộ tốt hay kém”[17]. Phong trào cách mạng muốn đi tới thành công phải có
người chỉ đường, dẫn lối, phải có đường lối đúng, được tổ chức chặt chẽ, tức là phải có cán
bộ. Cán bộ tốt mới có phong trào tốt và chính từ phong trào đó, cán bộ được rèn luyện, bồi
dưỡng, nâng cao bản lĩnh, trau dồi kinh nghiệm về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Vai trò, trách nhiệm của cán bộ cơ sở đã đặt ra những yêu cầu cụ thể về tri
thức, năng lực và phẩm chất của cán bộ:
+ Về tri thức: Cán bộ cơ sở phải được trang bị tri thức về nhiều lĩnh vực: Chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, QL nhà nước, xây dựng hệ thống
chính trị…phù hợp với yêu cầu của từng loại cán bộ; Trình độ kiến thức ở cấp độ cơ
bản, đủ để quán triệt và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật;
thực hành các nghiệp vụ QL hành chính nhà nước, QL kinh tế - xã hội; tổ chức và
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
hướng dẫn quần chúng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống...;
được nâng lên.
Trong thời gian này, yêu cầu về giáo dục chính trị ở trong Đảng được nâng
lên, nhu cầu về giáo dục LLCT ở trong Đảng và trong xã hội ngày càng tăng. Các cấp
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ủy coi trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập LLCT trên địa bàn huyện có
điều kiện khôi phục; mặt khác đòi hỏi cần có một tổ chức phù hợp, có chức năng đào
tạo, BD cán bộ đáp ứng yêu cầu cách mạng mới ở địa phương, cơ sở, đặc biệt là cố
gắng đáp ứng nhu cầu học tập, phổ biến quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước cho các đối tượng cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Trước tình hình thực tế đặt ra, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) đã ban hành
Quyết định số 100-QĐ/TW ngày 03/6/1995 về tổ chức TTBDCT cấp huyện, một
trong những cơ sở giáo dục tham gia tích cực và có vai trò cực kỳ quan trọng trong
việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở.
Việc ra đời TTBDCT cấp huyện ở thời điểm đó là kết quả sau nhiều năm tìm
tòi, bổ sung và kế thừa các loại hình đã có từ trước, đồng thời có tính đến đặc điểm
của đất nước trong giai đoạn mới. Quyết định 100-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung
ương ra đời đã đáp ứng được yêu cầu thực tế ở cơ sở, được các địa phương tích cực
thực hiện. Thực tiễn cũng cho thấy Quyết định này của Ban Bí thư vừa đúng, vừa
trúng và đã đi nhanh vào cuộc sống, đóng góp to lớn vào sự phát triển của từng địa
phương cũng như sự phát triển chung của đất nước.
Như vậy, TTBDCT cấp huyện là kiểu mô hình QLGD mang tính đặc thù. Nó
thực thi một nhiệm vụ QL mới, với điều kiện và nguồn lực được đầu tư đặc biệt, với
thiết chế tổ chức và cơ chế vận hành được thiết kế theo một cách riêng, có chức năng
giáo dục, truyền thụ và lĩnh hội tri thức chính trị cho các loại đối tượng ở cơ sở, mà
trọng tâm là đội ngũ cán bộ cơ sở. Do đó, nó cũng mang những nét đặc trưng chung
như các mô hình tổ chức giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. Thiết chế
của các TTBDCT cấp huyện có những nét đặc thù sau: