BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
_____________
_____________
TRẦN CÔNG THÀNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ PHƢỚC MINH
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc tới Ban lãnh đạo Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội; Phòng Đào tạo sau
Đại học và tập thể các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều
kiện, cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn. Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Lê Phước Minh đã tận
tình trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CĐ
Cao đẳng
ĐH
SL
Quản lý giáo dục
Xã hội hóa
Xã hội hóa giáo dục
Lực lượng xã hội
Số lượng
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
PHHS
Phụ huynh học sinh
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
Huyện................................................................................................................36
v
1.5.3 Biện pháp quản lý công tác Xã hội hoá giáo dục các trường THPT
trên địa bàn Huyện. ...........................................................................................36
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý công tác xã hội hóa giáo dục và
đào tạo ..................................................................................................................37
1.6.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................37
1.6.2. Yếu tố chủ quan ......................................................................................37
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO
DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ
XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................................................................41
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Phú Xuyên ......................41
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên - dân cư .....................................................................41
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................42
2.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Xuyên đến
2020, Định hướng đến 2030 (trích dẫn một số nội dung trong văn bản đã
được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt theo quyết định số 3770/QĐUBND)..............................................................................................................44
2.1.4. Những định hướng về xã hội hoá giáo dục ở huyện Phú Xuyên ............46
2.2. Khái quát tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại
huyện Phú Xuyên - thành phố Hà Nội. .............................................................51
2.2.1. Về xây dựng cơ sơ vật chất ....................................................................51
2.2.2. Tình hình phát triển các cơ sở giáo dục và các thành tựu đạt được ở
huyện Phú Xuyên trong những năm qua. .........................................................53
2.3 Thực trạng công tác quản lý Xã hội hoá giáo dục cơ sở giáo dục
trong huyện Phú Xuyên ......................................................................................54
2.3.1 Chủ trương của cấp uỷ, chính quyền .......................................................54
3.2.2. Biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của 3 môi trường
giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội, xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực. ..............................................................................................84
3.2.3. Biện pháp phát huy vai trò quản lý của nhà trường, đa dạng hóa các
loại hình giáo dục THPT ..................................................................................87
3.2.4. Biện pháp thực hiện dân chủ hóa phát triển sự nghiệp GD THPT .........91
3.2.5. Biện pháp xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp, huy động các lực
lượng xã hội tham gia quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THPT. ...............93
3.2.6. Biện pháp tổng kết rút kinh nghiệm tiên tiến về XHHGD phổ thông
và có phương pháp nhân điển hình ...................................................................97
3.3. Quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................99
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi các nhóm biện pháp quản lý tăng cƣờng
công tác xã hội hoá giáo dục các trƣờng THPT huyện Phú Xuyên. ............101
Tiểu kết chƣơng 3 ..................................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................104
1. Kết luận ...........................................................................................................104
2. Kiến nghị.........................................................................................................107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................109
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.
Quy mô phát triển phòng học giao đoạn 2014-2016.............................51
Bảng 2.2.
Nhận thức về nguyên nhân tình trạng học sinh bỏ học hiện nay ..........61
Bảng 2.10: Đánh giá thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ XHHGD THPT .............65
Bảng 2.11. Nhận thức tầm quan trọng của các biện pháp quản lý XHHGD
THPT .....................................................................................................67
Bảng 2.12: Số liệu thống kê HS tốt nghiệp 12 và thi đỗ đại học, cao đẳng năm
học 2015- 2016. Tỉ lệ HS không có việc làm sau khi tốt nghiệp ..........68
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý XHHGD THPT ....................70
Bảng 3.1.
Tổng hợp khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý.........101
Bảng 3.2.
Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý .................102
Biểu đồ 2.1. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác xã hội hóa
giáo dục THPT huyện Phú Xuyên ........................................................66
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
+ Trên thế giới: Giáo dục không chỉ là công việc của nhà nước, của
chính phủ, của bộ ngành nào mà GD là của toàn xã hội, phụ huynh có thể biết
được mọi việc làm, mọi hành động của con em mình ở trường và mọi lực
lượng xã hội, tổ chức xã hội đều có thể cung ứng và đóng góp cho giáo dục hay
nói cách khác công tác xã hội hoá giáo dục (XHHGD) đã thực hiện rất hiệu quả
giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường lớp gắn kết giáo dục nhà
trường với cộng đồng xã hội. Do vậy sự nghiệp giáo dục của huyện đã thu
được những thành tựu tự hào về số lượng, chất lượng giáo dục và đào tạo, tuy
nhiên việc thực hiện XHHGD vẫn còn gặp không ít khó khăn trở ngại như:
Một số phường xã, cấp ủy, chính quyền đoàn thể, phụ huynh chưa nhận thức
được tầm quan trọng của giáo dục, mặt trái của nền kinh tế thị trường đã làm
ảnh hưởng đến sự quan tâm của gia đình, của các LLXH đến lứa tuổi học sinh
ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn Huyện. Việc xiết chặt kỷ cương, chống bệnh
thành tích, đồng thời sự phân luồng lao động xã hội đã làm cho một số gia
đình, các em học sinh có tư tưởng chán nản, không chú trọng việc học tập,
hoặc bỏ học để tham gia vào kiếm sống ngay ở lứa tuổi của học sinh; hơn nữa
không ít quan niệm khác nhau cho rằng nội dung chính của công tác XHHGD
chỉ là huy động kinh phí trong nhân dân, hoặc có nơi cho rằng XHHGD là để
dân lo là chính dẫn đến việc đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục chưa
được quan tâm đúng mức. Mặt khác việc quản lý nhà nước về công tác
XHHGD còn thiếu một số biện pháp phù hợp, hiệu quả. Từ thực trạng trên và
khuôn khổ của luận văn, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý công tác xã hội
hóa giáo dục ở các trường THPT huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội” làm
hướng nghiên cứu. Với đề tài này mong muốn được góp phần đẩy mạnh sự phát
triển toàn diện giáo dục của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Với lí do ở trên đề tài có mục tiêu nhằm trên cơ sở phân tích thực trạng
và các biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường THPT huyện Phú
Xuyên. Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý công tác XHHGD ở các
trường THPT huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao chất
lượng dạy học.
Nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT trong công tác
XHHGD cấp THPT các trường ở huyện Phú Xuyên - Hà Nội.
Giới hạn địa bàn khảo sát: Khảo sát tại các trường THPT trên địa bàn
huyện Phú Xuyên, Hà Nội. Việc khảo sát ngoài địa bàn hay với các hệ giáo
dục khác (công lập hoặc ngoài công lập) đề tài không nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp nghiên cứu các tài liệu lý luận về khoa học quản
lý giáo dục, quản lý nhà trường, luật giáo dục, các văn bản pháp quy, những
quy định của ngành GD-ĐT, các loại sách báo có liên quan đến XHH, quản lý
XHHGD.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra
Bước 2: Tiến hành điều tra. Thu thập phiếu điều tra và xử lý số liệu
7.2.2. Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp
khảo nghiệm.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
7.4. Nhóm phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm.
8. Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu.
Phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
5
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý XHHGD.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý XHHGD ở các trường THPT
huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội .
- Chƣơng 3: Biện pháp quản lý tăng cường công tác XHHGD các
động tự lo liệu, dưới hình thức các thầy đồ tự mở lớp (trường tư) hoặc nhân
dân tự nguyện góp tiền tổ chức mời thầy dạy (dân lập). Trong hương ước của
một số địa phương còn ghi rõ về chế độ học điền (ruộng dành cho việc học),
chăm lo vật chất, khích lệ, cổ vũ người học, tôn vinh những người học hành
7
thành đạt, thể hiện sự quan tâm, chăm lo của xã hội đối với giáo dục. Những
điều đó đã trở thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm tới vấn đề dân trí, Người khẳng
định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Sau khi Cách mạng Tháng Tám
thành công, tháng 10 - 1945 Người ra “Lời kêu gọi chống nạn thất học”, phát
động phong trào chống nạn mù chữ trong toàn quốc với phương châm:
“Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết chữ...Những người
chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ chưa biết thì chồng bảo, em
chưa biết thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì con cái bảo, người ăn người làm
không biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy
cho những người không biết chữ...”[27]. Người nhấn mạnh: “Giáo dục là sự
nghiệp của quần chúng, không phân biệt già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt
Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xoá nạn mù chữ”. Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã vạch ra cương lĩnh hành động cho phong trào Bình dân học vụ, là cơ
sở để tạo lập và xây dựng một nền giáo dục toàn dân ngay sau khi đất nước
giành được độc lập. Từ năm 1946, đất nước tiếp tục bước vào cuộc kháng
chiến trường kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, nhưng nền
giáo dục Việt Nam vẫn duy trì và phát triển, góp phần đáng kể vào việc nâng
cao dân trí, làm nền móng cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mùa xuân năm 1975, khi đất nước hoàn toàn độc lập
thống nhất, chúng ta có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển sự nghiệp giáo
dục. Giai đoạn này giáo dục Việt Nam đạt được một số kết quả nhất định
nghiệp giáo dục là cách làm phổ biến, kể cả ở những nước có nền công nghiệp
hiện đại - kinh tế phát triển cao.Có thể khẳng định rằng, mặc dù bản chất của
giáo dục ở các nước có khác nhau nhưng đều có điểm chung là huy động mọi
nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục. Ở những nước tiên tiến,
việc quan tâm đầu tư cho giáo dục qua quá trình huy động sức mạnh của nhà
nước và các tầng lớp xã hội, nâng cao mặt bằng tri thức, đưa dân trí ngang
9
tầm thời đại để con người làm chủ nền văn minh công nghiệp và hậu công
nghiệp. Ở những nước đang phát triển, việc huy động các nguồn lực cho giáo
dục là phương thức tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, làm
phong phú tài năng, trí tuệ để phục vụ các mục tiêu phát triển KT-XH. Việc
đầu tư đúng mức cho con người sẽ tạo tiền đề cho sự ổn định và phát triển bền
vững ở các nước đang phát triển. Và chỉ có bằng cách ấy, các quốc gia này
mới có thể “đi tắt” ,“đón đầu” góp phần phát triển KT-XH đạt đến trình độ
hiện đại, hội nhập với các nước tiên tiến.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đang thực hiện khá rộng rãi sự phân
quyền, giao trách nhiệm từ cấp trung ương xuống cấp cơ sở, mở rộng quyền
lực của cấp cơ sở trong việc giải quyết các vấn đề và ra quyết định. Trong bối
cảnh đó “Quản lý dựa vào nhà trường” (School-Based Management - SBM)
xuất hiện như một nhu cầu tất yếu nhằm thu hút và tạo điều kiện cho mọi
người, trong đó có giáo viên và học sinh được tham gia một cách dân chủ vào
việc quản lý và ra quyết định những vấn đề liên quan đến nhà trường. Theo xu
hướng này, ở nhiều nước như: Mĩ, Anh, Australia, New Dilân, Canada,...SBM
xuất hiện theo các cách gọi khác nhau nhưng có hai tính chất cơ bản:
+ Tăng cường tự chủ cho nhà trường đổi với hoạt động tài chính, nhân
sự và chương trình dạy học;
+ Trường học là đơn vị có quyền ra quyết định, giải quyết các vấn đề
ra sự phát triển tiềm năng của con người và tất cả mọi người đều có quyền thụ
hưởng giáo dục như nhau, không có sự phân biệt giữa các giai cấp.
Nghiên cứu xã hội hoá giáo dục trường THPT ở Việt Nam
Xã hội hoá giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội với sự tác động,
chi phối và có mối quan hệ mật thiết với các cơ sở giáo dục trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục của bậc học, ở mọi loại hình công lập cũng như tư
thục dưới sự quản lý và chỉ đạo chung của Nhà nước. Thực hiện phân luồng
11
làm cơ sở cho đào tạo nghề, là tiền đề cho quá trình hình thành một lực lượng
lao động sau khi đào tạo chuyên nghiệp. Đánh giá thực trạng giáo dục phổ
thông nói chung và THPT nói riêng là công việc rất quan trọng, là điều kiện
tiên quyết để xác định đúng các mục tiêu chiến lược và các giải pháp khả thi.
Nhưng đó là một công việc rất phức tạp và khó khăn, bởi lẽ “sản phẩm” của
hoạt động giáo dục là nhân cách được hình thành trong một quá trình qua
nhiều giai đoạn, chịu nhiều chi phối của các yếu tố bên trong và bên ngoài của
hệ thống giáo dục, do đó không thể dễ dàng thấy được, đo lường được như
sản phẩm của các quá trình sản xuất vật chất khác. Chẳng hạn như ở nước ta
hiện nay, để có được một học vấn THPT đầy đủ cần 12 năm; đào tạo chuyên
nghiệp, đại học từ 2 đến 6 năm; còn đào tạo bồi dưỡng sau đại học thường
diễn ra trong suốt thời gian hoạt động nghề nghiệp. Như vậy những gì được
tiến hành trong nhà trường hôm nay có khi phải hàng chục năm sau mới có
điều kiện đánh giá đầy đủ, chính xác.
Giáo dục THPT là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc
dân; nó vừa bị chi phối, vừa có tác động qua lại với nhiều nhân tố khác như
chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - công nghệ. Những mối quan hệ này lúc
trực tiếp, lúc gián tiếp, lúc tức thời, lúc lâu dài. Do vậy, việc thực thi các chủ
trương, chính sách về giáo dục THPT và kết quả mang lại của nó phụ thuộc
để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thực tế hiện nay, xã hội hoá giáo dục nói
chung và xã hội hoá THPT nói riêng đã có nhiều khởi sắc và thu được nhiều
thành tựu đáng khích lệ. Công tác xã hội hoá giáo dục THPT ở nước ta thực
sự phát triển cùng với tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh
các trường THPT công lập đã có các trường THPT dân lập và tư thục được
hình thành và đi vào hoạt động và đã huy động được nhiều thành phần xã hội
tham gia vào hoạt động này. Hoạt động giáo dục xã hội hoá THPT đã đa dạng
và phong phú hơn về loại hình, đáp ứng nhu cầu học tập của thanh thiếu niên
trong độ tuổi và bước đầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo
13
dục, từng bước thúc đẩy chất lượng giáo dục THPT nâng lên.Trong những
năm gần đây, nhiều đề án, công trình nghiên cứu khoa học và nhiều giải pháp
tăng cường công tác xã hội hóa công tác giáo dục đã được nghiên cứu và áp
dụng rộng rãi, cụ thể như:
- Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục giai đoạn 2005 –2010 (QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005
của Thủ tướng chính phủ). [14]
- Công trình nghiên cứu: “Xã hội hóa công tác giáo dục” của tác giả
Phạm Minh Hạc.[24] Đề tài nghiên cứu về giải pháp tăng cường công tác xã
hội hóa công tác giáo dục có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu như: Giải
pháp tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang (Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Trung Kiên,
Đại học Sư phạm Hà Nội). Tuy nhiên, công tác xã hội hoá giáo dục THPT
vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu của người học và yêu cầu chuẩn bị nguồn
nhân lực sau THPT. Do khả năng học tập, làm việc phù hợp với năng lực
nhận thức và định hướng nghề nghiệp, chỉ có một bộ phận nhỏ học sinh
THPT mong muốn được học nghề và có nhu cầu được đi làm sau khi tốt
Năm 1968, trong cuốn “Giáo dục học”, Boloiview đã từng cho rằng:
“xã hội hoá là quá trình cá nhân hoà nhập vào xã hội hay vào một trong các
nhóm của họ thông qua quá trình chuẩn mực và giá trị của từng nhóm xã hội”.
Năm 1989, theo G.E đrweit quan niệm “Xã hội hoá được hiểu chung như là
quá trình biện chứng, trong đó, mỗi người với tư cách là thành viên xã hội trở
nên có năng lực hành động trong xã hội đó và mặt khác, thông qua quá trình
này duy trì và tái sản xuất xã hội”.
Đến năm 1994, F.W.Kron phát biểu: “Quá trình xã hội hoá được hiểu
chung là quá trình biện chứng, trong đó mỗi người, với tư cách là thành viên
của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội đó và mặt khác, thông
qua quá trình này, duy trì và tái sản xuất xã hội”. Các vấn đề chính sách xã
hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt
15
đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các
cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết vấn đề xã hội.[25]
Xã hội hoá là quá trình hội nhập của một cá nhân và xã hội hay một
trong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học các chuẩn mực và các giá
trị xã hội. Đó cũng là quá trình tiếp thu và phê phán các giá trị chuẩn mực và
khuôn mẫu hành động mà trong đó mỗi thành viên xã hội tiếp nhận và duy trì
được năng lực hành động xã hội. Những quan điểm trên đây đã nêu lên nội
dung cơ bản thuộc phạm trù xã hội hoá.
Cho dù các định nghĩa có khác nhau nhưng cốt lõi của xã hội hoá là sự
tương tác, mối liên hệ, thuộc tính vốn có của con người, của cộng đồng diễn
ra trong tất cả lĩnh vực đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, trong mối
quan hệ tương hỗ lẫn nhau; có thể hiểu xã hội hoá một cách đầy đủ nhất theo
định nghĩa sau: Xã hội hoá là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo
dục, giáo lý... mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã
hợp với sự tiến bộ của thời đại” [24] nhằm đào tạo nguồn nhân lực có đủ khả
năng để phục vụ đắc lực cho nhu cầu phát triển KT-XH của đất nước. Chúng
ta phải hiểu một quy luật mang tính ngẫu nhiên rằng trong hoạt động giáo dục
của nhà trường đã có bản chất xã hội. Nhà trường không chỉ thực hiện công
việc dạy học một cách độc lập, không thể tự khép mình trong phạm vi khuôn
viên của mình, mà phải có sự hoà nhập đáp ứng các nhu cầu của xã hội, nếu
chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định, rồi tìm mọi
cách đạt tỷ lệ cao về chuyển lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp thì làm sao có thể
có bản chất xã hội và đáp ứng được mọi nhu cầu như mong muốn của xã hội?
Đó là vấn đề rất quan trọng mà các nhà quản lý giáo dục, trực tiếp là quản lý
các trường học phải hết sức quan tâm.
- Hoạt động giáo dục phải có sự đóng góp của toàn xã hội, nghĩa là
phải huy động toàn xã hội làm giáo dục. Đó là những tác động về mọi mặt của
xã hội có tác động trở lại đối với hoạt động giáo dục vì giáo dục được coi là
17
sự nghiệp của quần chúng, đó là việc huy động toàn xã hội làm giáo dục,
động viên các tầng lớp nhân dân, các lực lượng xã hội đóng góp các nguồn
lực cho giáo dục, góp phần xã hội hoá giáo dục dưới sự quản lý của Nhà
nước. Như vậy việc phát triển sự nghiệp giáo dục không chỉ lệ thuộc vào một
số quan điểm chủ quan của một số người làm công tác giáo dục mà còn phụ
thuộc vào quan điểm và tác động của toàn xã hội. Trong hai góc độ có tác
động qua lại lẫn nhau trong hoạt động giáo dục mang tính chất xã hội hoá thì
tác động của xã hội với giáo dục là quan trọng hơn. Để xã hội hoá giáo dục
được thực hiện một cách hiệu quả, đúng với bản chất và ý nghĩa của nó, phù
hợp với xu thế phát triển của thời đại cần hết sức chú ý thực hiện triệt để một
nguyên tắc, một cơ sở của hoạt động xã hội hoá giáo dục, đó là vấn đề dân
chủ trong giáo dục.