CHƯƠNG 6.
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH,
THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
(5t)
www.themegallery.com
LOGO
NỘI DUNG:
I. KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG Ở VIỆT NAM
1.Khái niệm hợp đồng
2.Phân loại hợp đồng
II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1.Giao kết hợp đồng dân sự
2. Chế độ thực hiện hợp đồng dân sự
III. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG
KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
1.Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng kinh doanh,
thương mại
2. Phân loại hợp đồng kinh doanh, thương mại
3.Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng KD, TM
www.themegallery.com
LOGO
* Văn bản điều chỉnh:
1. Bộ luật dân sự năm 2005 (Phần hợp
thuận giữa các bên
+ Thứ hai: Sự thỏa thuận giữa các bên nhằm tạo lập một hiệu
lực pháp lý - là cơ sở làm phát sinh các quan hệ pháp luật
dân sự - Q & NV giữa các bên
+ Thứ ba: Sự thỏa thuận không khiếm khuyết về lý chí
+ Thứ tư: Sự thỏa thuận phải tuân thủ luật định, tức là hình
thức và nội dung phải hợp pháp.
www.themegallery.com
LOGO
2. Phân loại hợp đồng
a. Theo nội dung của hợp đồng
1
2
3
Hợp đồng
dân sự
(theo
nghĩa
hẹp)
Hợp đồng
kinh
doanh,
thương
mại
Điều 389 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
* Thứ nhất: Tự do giao kết hợp đồng nhưng không
được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
* Thứ hai: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp
tác, trung thực và ngay thẳng.
b. Chủ thể giao kết hợp đồng dân sự
Cá nhân
Tổ hợp
tác
Chủ thể
Hộ gia đình
Tổ chức
(Pháp nhân)
c. Nội dung của hợp đồng dân sự
Điều 402 Bộ luật dân sự quy định:
1. Đối tượng của hợp đồng;
2. Số lượng, chất lượng;
3. Giá, phương thức thanh toán;
4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ;
5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
7. Phạt vi phạm hợp đồng;
chấp nhận giao kết.
3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời
điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của HĐ.
4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời
điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
h. Thời điểm có hiệu lực của HĐDS
Về nguyên tắc, hợp đồng dân sự
có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ
trường hợp có thỏa thuận khác hoặc
pháp luật có quy định khác.
i. Điều kiện có hiệu lực của HĐDS
* Thứ nhất: chủ thể giao kết phải có năng
lực chủ thể.
* Thứ hai: Mục đích và nội dung của HĐ
không vi phạm điều cấm của PL và không
trái đạo đức xã hôi.
* Thứ ba: Các chủ thể tham gia giao kết phải
hoàn toàn tự nguyện.
* Thứ tư: hình thức của HĐ là điều kiện có
hiệu lực trong trường hợp PL có quy định
về hình thức của HĐ.
k. Hợp đồng dân sự vô hiệu
Quy định từ Điều 127 đến Điều 135 BLDS 2005:
1. Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi
b. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
+ Cầm cố tài sản (Điều 326 BLDS 2005).
+ Thế chấp tài sản (Điều 342 BLDS 2005).
+ Đặt cọc (Điều 358 BLDS 2005).
+ Ký cược (Điều 359 BLDS 2005).
+ Ký quỹ (Điều 360 BLDS 2005).
+ Bảo lãnh (Điều 361 BLDS 2005).
+ Tín chấp ( Điều 372 BLDS 2005).
c. Chế độ sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng
•
•
•
•
Sửa đổi hợp đồng dân sự.
Chấm dứt hợp đồng dân sự.
Hủy bỏ hợp đồng dân sự.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự.
III. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP
ĐỒNG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng
kinh doanh, thương mại
a. Khái niệm
Hợp đồng kinh doanh, thương mại
Hợp đồng
cung ứng dịch vụ
www.themegallery.com
LOGO
Bài tập:
Anh (chị) hãy soạn thảo một Hợp đồng mua bán hàng hóa (đối
tượng tự chọn) theo các nội dung sau đây:
+ Ngày, tháng, năm ký kết HĐ
+ Tên, địa chỉ, người đại diện theo PL của DN.
+ Đối tượng của HĐ
+ Số lượng, chất lượng, chủng loại, phẩm chất
+ Giá cả
+ Phương thức thanh toán, Bảo hành
+ Trách nhiệm do vi phạm HĐ
+ Thời hạn, hiệu lực của HĐ
+ Các biện pháp bảo đảm HĐ.
+ Các thỏa thuận khác (nếu có).
www.themegallery.com
LOGO
3. Trách nhiệm pháp lý
do vi phạm hợp đồng KD, TM
a. Khái niệm vi phạm hợp đồng
Khoản 12 Điều 3 Luật thương mại 2005