Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
MỤC LỤC
Mục lục...............................................................................................................i
Bảng ký hiệu viết tắt..........................................................................................ii
Danh mục các bảng..........................................................................................iii
Danh mục các biểu đồ......................................................................................iv
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu...............................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học.......................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
8. Cấu trúc đề tài................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP THCS
5
1.1 Các căn cứ pháp lý sử dụng cho đề tài ......................................................5
1.2 Một khái niệm công cụ................................................................................5
1.2.1 Khái niệm thân thiện............................................................................. 5
1.2.2 Khái niệm môi trường học tập...............................................................6
1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện..............................................6
1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện..............................6
1.2.5 Khái niệm về hứng thú và hứng thú học tập..........................................7
1.3. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường
dân tộc nội trú cấp THCS..................................................................................7
2.2.5 Kết quả khảo sát..................................................................................23
2.2.5.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về môi trường học
tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn................23
2.2.5.2 Đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng
môi trường học tập thân thiện ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn...............30
Kết luận chương 2...................................................................................41
Chương 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG
HỌC TẬP THÂN THIỆN TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ THCS NINH SƠN ...............................................................................43
3.1 Một số biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường phổ
thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn............................................................43
3.1.1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh
về môi trường học tập thân thiện.....................................................................43
3.1.2 Biện pháp xây dựng cảnh quan trường lớp thân thiện, tăng cường cơ sở
vật chất, đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện cho học sinh..........44
3.1.3 Biện pháp tăng cường các hoạt động sinh hoạt tập thể cho học sinh. .46
3.1.4 Tăng cường giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh................47
3.1.5 Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới
phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò tích cực của học sinh..................49
3.1.6 Xây dựng các mối quan hệ thân thiện trong nhà trường.....................52
3.2. Khảo nghiệm về tính CT và tính KT của các biện pháp đã đề xuất .......54
Kết luận chương 3........................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................58
1. Kết luận ......................................................................................................58
2. Kiến nghị ....................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Ban Quản lý nội trú
Đoàn Thanh niên cộng sản
Đội Thiếu niên Tiền Phong
Học sinh
Kỹ năng sống
Giáo viên
Giáo viên bộ môn
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nhân viên
Phụ huynh học sinh
Trung học cơ sở
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang iii
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Bảng 2.1 Tổng hợp thông tin cá nhân được khảo sát.
Bảng 2.2 Các nội dung dung xây dựng MTHTTT.
Bảng 2.3 Lợi ích của việc xây dựng Môi trường học tập thân
thiện.
Bảng 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường học
27
28
29
30
30
32
33
35
36
37
37
38
40
55
Trang iv
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Tính cần thiết xây dựng Môi trường học tập thân
thiện của giáo viên và học sinh.
Biểu đồ 2.2 Học sinh tham gia vệ sinh trường lớp, chăm sóc
cảnh quan môi trường.
Biểu đồ 2.3 Mức độ thích thú của học sinh khi tham gia sinh
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội…”. Xã hội hiện đại đặt ra
các tiêu chí về phẩm chất và năng lực của con người đòi hỏi xã hội và nhà
trường phải nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học
và giáo dục.
Hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu của
xã hội, ngành giáo dục cần phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như: Đổi mới
chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học; Huy động mọi
nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục; Đổi mới phướng pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá hay xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn cho học sinh,
… trong nhiều giải pháp đó thì việc xây dựng môi trường học tập thân thiện có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng để hướng đến một nền giáo dục toàn diện.
Việc xây dựng được môi trường học tập thân thiện đối với học sinh ở các
trường học nói chung đã là cần thiết thì đối với các học sinh người dân tộc thiểu
số học ở các trường dân tộc nội trú lại càng cần thiết hơn. Bởi lẽ, học sinh người
dân tộc thiểu số rất gắn bó với gia đình, bản làng, quê hương. Đời sống tinh thần
của các em vốn phóng khoáng, kỹ năng sống trong môi trường tập thể, có tổ
chức còn rất nhiều hạn chế mà khi tới học ở các trường dân tộc nội trú các em
không chỉ đến để học mà còn ăn, ở, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tại
trường. Nên việc tạo cho các em hứng thú với việc học tập, yêu thích ngôi
trường, gắn bó với thầy cô bè bạn, hình thành kỹ năng sống độc lập và có tổ
chức là công việc không hề đơn giản. Tuy nhiên, nếu xây dựng thành công môi
trường học tập thân thiện thì việc nâng cao chất lượng dạy học và giảm tỉ lệ học
sinh bỏ học sẽ đạt được mục tiêu đề ra.
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn là một trường chuyên
biệt có nhiệm vụ đào tạo con em người đồng bào dân tộc thiểu số của huyện
Ninh Sơn. Đối tượng học sinh chủ yếu là người dân tộc Raglay, Chăm và K’ho.
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 1
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường Phổ
thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.
- Hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh trường Phổ thông dân tộc nội
trú THCS Ninh Sơn.
- Hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên và viên chức trường Phổ
thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường học tập thân thiện, về tâm lý lứa
tuổi, tâm lý học sinh dân tộc thiểu số cấp THCS.
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 2
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
- Khảo sát nhận thức của GV và HS về XDMTHTTT, đồng thời đánh giá
thực trạng môi trường học tập tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh
Sơn.
- Đề xuất các biện pháp XDMTHTTT ở trường phổ thông dân tộc nội trú
THCS Ninh Sơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài phối hợp nhiều phương pháp nghiên
cứu khác nhau:
(1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
học tập thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, sẽ tạo hứng thú
học tập cho học sinh qua đó góp phần nâng cao chất lượng học tập và giảm tỉ lệ
bỏ học của học sinh.
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Cấu
trúc đề tài bao gồm 3 chương cơ bản:
Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở
trường học.
Chương 2: Thực trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường
Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.
Chương 3: Biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường Phổ
thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn.
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 4
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
Chương 1
toàn, được quan tâm và thoái mái. Nó tạo điều kiện tiếp cận không gian bên
ngoài cũng như bên trong để HS có cơ hội khám phá, học tập, và phát triển với
sự hỗ trợ đầy cảm thông và am tường của người lớn.
Là môi trường học tập chào đón, ủng hộ và giáo dục tất cả HS không phân
biệt giới tính, các đặc điểm thể trạng, trí tuệ, kinh tế - xã hội, tình cảm, ngôn ngữ
và những đặc điểm khác của học sinh.
Như vậy, Môi trường học tập thân thiện là môi trường mà mọi trẻ em là
trung tâm của quá trình học tập, tạo điều kiện tiếp cận không gian bên trong
cũng như bên ngoài để HS có cơ hội khám phá học tập và phát triển. Đồng thời
tạo hứng thú học tập, sự thoái mái và giúp HS chủ động, tích cực, có trách
nhiệm vào quá trình học tập của mình. HS và giáo viên cùng nhau học tập như
một “Cộng đồng học tập”, trong đó các nhu cầu được đáp ứng an toàn, bình
đẳng, tính dân chủ được thể hiện và phát huy, không có sự kì thị phân biệt.
1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện
XDMTHTTT được hiểu là nhà quản lý tiến hành một hệ thống các biện
pháp nhằm tạo ra một môi trường học tập an toàn, hiệu quả, thu hút người học
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 6
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
tích cực tham gia, giúp người học có cơ hội được trải nghiệm được phát huy và
khẳng định mình.
XDMTHTTT là hệ thống những tác động của nhà quản lý nhằm tạo ra môi
trường vật chất, môi trường tinh thần và môi trường xã hội an toàn, thu hút
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 7
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
Quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng khác trước. Các em được học với
nhiều giáo viên. Các giáo viên có cách dạy và yêu cầu khác nhau đối với học
sinh, có trình độ nghề nghiệp và phẩm chất, uy tín khác nhau. Quan hệ giữa giáo
viên và học sinh “xa cách” hơn so với bậc tiểu học. Sự thay đổi này tạo ra những
khó khăn nhất định cho các em nhưng nó cũng tạo điều kiện cho các em phát
triển dần phương thức nhận thức người khác.
Thái độ tự giác đối với học tập ở tuổi thiếu niên cũng tăng lên rõ rệt. Ở học
sinh tiểu học, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái độ của các em đối với
giáo viên và điểm số nhận được. Nhưng ở tuổi thiếu niên, thái độ đối với môn
học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối.
Thái độ đối với môn học đã được phân hóa (môn “hay”, môn “không hay” … )
Ở đa số thiếu niên, nội dung khái niệm “học tập” đã được mở rộng ; ở
nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mê
học tập. Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của
thiếu niên bị phân tán và không bền vững và có thể hình thành thái độ dễ dãi,
không nghiêm túc đối với các lĩnh vực khác trong cuộc sống.
(2) Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
Ở lứa tuổi này hoạt động:
- Tri giác: Các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiện
trọng trong cấu trúc của tư duy.
Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em
biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ. Các em không dễ tin như lúc
nhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn, biết
lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh họa
kiến thức.
1.3.1.2 Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở
(1) Giao tiếp của thiếu niên với người lớn
Ở tuổi thiếu niên xuất hiện một cảm giác rất độc đáo: “Cảm giác mình đã là
người lớn”. Các em cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa, nhưng các em
cũng có cảm giác mình chưa thực sự là người lớn.
Cảm giác về sự trưởng thành của bản thân là nét đặc trưng trong nhân cách
thiếu niên, vì nó biểu hiện lập trường sống mới của thiếu niên đối với người lớn
và thế giới xung quanh.
Cảm giác mình đã là người lớn được thể hiện rất phong phú về nội dung và
hình thức. Các em quan tâm đến hình thức, tác phong, cử chỉ…và những khả
năng của bản thân.
Cảm giác về sự trưởng thành và nhu cầu được người lớn thừa nhận nó là
người lớn đã đưa đến vấn đề quyền hạn của người lớn và các em trong quan hệ
với nhau. Các em mong muốn hạn chế quyền hạn của người lớn, mở rộng quyền
hạn của mình; các em mong muốn người lớn tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin
tưởng và mở rộng tính độc lập của các em. Nguyện vọng muốn được tin tưởng
và độc lập hơn, muốn được quyền bình đẳng nhất định với người lớn có thể thúc
đẩy các em tích cực hoạt động, chấp nhận những yêu cầu đạo đức của người lớn
và phương thức hành vi trong thế giới người lớn, khiến các em xứng đáng với vị
trí xã hội tích cực. Nhưng mặt khác nguyện vọng này cũng có thể khiến các em
chống cự, không phục tùng những yêu cầu của người lớn.
Có những nguyên nhân nhất định khiến thiếu niên có cảm giác về sự trưởng
thành của bản thân: Các em thấy được sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể và sức
lực của mình; các em thấy tầm hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo của mình được mở
lớn. Tác động giáo dục của người lớn đối với các em bị giảm sút.
Có nhiều yếu tố làm cho người lớn vẫn giữ nguyên quan hệ như trước đây
đối với các em: Các em vẫn còn là học sinh, vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về kinh
tế; cha mẹ và giáo viên vẫn đang giữ vai trò giáo dục các em; hơn thế nữa, ở các
em vẫn còn những nét trẻ con trên khuôn mặt, trong dáng dấp, trong hành vi và
trong tính cách. Mặt khác, nhiều người lớn còn thấy việc tăng quyền hạn và tính
độc lập cho thiếu niên là không hợp lí. Chính sự không thay đổi thái độ của
người lớn khi thiếu niên đang trở thành người lớn là nguyên nhân gây ra “đụng
độ” giữa thiếu niên với người lớn. Nếu người lớn không thay đổi thái độ, các em
sẽ thái độ chống đối, các em sẽ xa lánh người lớn, cho rằng người lớn không
hiểu và không thể hiểu mình…
(2) Giao tiếp của học sinh trung học cơ sở với bạn bè
Quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi phức tạp, đa dạng hơn nhiều so với học
sinh tiểu học. Sự giao tiếp của các em đã vượt ra ngoài phạm vi học tập, phạm vi
nhà trường, mà còn mở rộng trong những hứng thú mới, những việc làm mới,
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 10
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
những quan hệ mới trong đời sống của các em, các em có nhu cầu lớn trong giao
tiếp với bạn bè vì:
Một mặt, các em rất khao khát được giao tiếp và cùng hoạt động chung với
nhau, các em có nguyện vọng được sống trong tập thể, có những bạn bè thân
cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp….
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 11
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
Tình cảm của HS dân tộc rất độc đáo, vài ba em cùng tuổi, hợp tính, hợp
nết chơi thân với nhau là kết bạn tri kỷ, đó là tình bạn dựa trên đặc điểm cùng
tuổi, cùng cảnh và cùng học… và tình cảm đó có thể được các em giữ gìn đến
hết cuộc đời. Người dân tộc thiểu số khi kết bạn tri kỷ thì họ thân nhau như anh
em ruột. Họ phân thứ bậc và quy định tất cả những mối quan hệ như trong gia
đình. Họ có trách nhiệm với nhau cả đời, sẵn sàng chia ngọt, sẻ bùi cho nhau.
Bên cạnh những ưu điểm của tình cảm bạn bè như nêu trên thì cũng có một
vài hạn chế. Bởi vì khi các em đã thân nhau thì sẽ bảo vệ nhau đến cùng. Do đặc
điểm này nên GVCN các trường dân tộc nội trú rất khó điều tra khi HS vi phạm
đánh nhau, bỏ học, đi chơi điện tử, yêu đương hay các hiện tượng tiêu cực khác.
Học sinh ở lứa tuổi này có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cả về thể chất vả
tâm lý. Các em dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá thiếu công bằng của
người lớn. Đôi khi các em có những phản ứng tiêu cực như bỏ học, tiếp tục đánh
nhau, bỏ nhà… Các em sống bằng tình cảm và muốn giải quyết các vấn đề bằng
tình cảm. Mỗi khi các em có khuyết điểm, nếu GV biết thuyết phục, giải quyết
nhẹ nhàng, tình cảm và phân tích đúng sai cho các em thì hiệu quả giáo dục cao
hơn. Nếu cứng nhắc dùng biện pháp đe dọa thì các em sẽ phản ứng lại mạnh mẽ.
Một điều cần lưu ý nữa là lứa tuổi này các em bước vào tuổi dậy thì. Đối
với HS khác sẽ là bình thường, nhưng đối với HS dân tộc, do ảnh hưởng của
toàn diện học sinh. Nhà trường là nơi tiếp nhận tất cả các em trong độ tuổi quy
định đến trường. Thực hiện tốt công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, duy
trì sĩ số, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục có chất lượng. Tạo mọi điều kiện để
thực hiện bình đẳng về quyền học tập cho trẻ em.
Môi trường học tập thân thiện góp phần tạo nên chất lượng giáo dục không
ngừng được nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân
thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công
bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo giúp các em tự tin
ngay từ những năm đầu cắp sách đến trường.
Môi trường học tập thân thiện giúp học sinh được học tập, rèn luyện trong
môi trường lành mạnh, an toàn, tránh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa.
Môi trường học tập có đầy đủ các điều kiện về CSVC đảm bảo các quyền tự
nhiên thiết yếu của con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh,
sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh,… tạo điều kiện cho học sinh khi đến
trường được an toàn, thân thiện, vui vẻ.
Môi trường học tập tạo lập sự bình đẳng giới, bình đẳng giữa các học sinh
thuộc các dân tộc khác nhau, không có sự phân biệt, kỳ thị giàu nghèo, học sinh
khuyết tật. Nhà trường thân thiện phải chú trọng kỹ năng sống, giáo dục trẻ dân
tộc hòa nhập, giáo dục cho học sinh biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sức
khỏe, biết sống khỏe mạnh, an toàn. Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo
của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu
quả. Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt
động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động
và ý thức.
MTHTTT mà ở đó là nơi huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng
trong và ngoài nhà trường có sự tham gia của học sinh, thầy cô giáo, cha mẹ học
sinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa
phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà trường, xây
dựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh được nuôi dưỡng ước mơ và phát
triển.
Xây dựng MTHTTT là điều kiện để từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên
có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong
thời kỳ phát triển mới. Theo đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực dưới sự
dạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong MTHTTT, sẽ là nhân tố quyết
định sự phát triển bền vững cho địa phương, cho đất nước.
Xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, gương mẫu trong việc
gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở địa phương. Xây dựng hình
ảnh tốt đẹp cho nhà trường, nêu cao đạo lý tôn sư trọng đạo, tôn vinh nghề dạy
học.
Xây dựng MTHTTT góp phần nâng cao năng lực của cộng đồng và gia
đình, giúp học sinh phát triển tối đa tiềm năng, trong đó chú trọng đến sự phát
triển về thể chất, nhân thức và tâm lý xã hội, góp phần làm thay đổi hẳn những
thói quen, tập quán của đồng bào các dân tộc thiếu số cũng như cuộc sống của
các em.
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 14
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
Xây dựng môi trường học tập thân thiện là một nội dung quan trọng trong
xây dựng văn hóa nhà trường, đối với trường dân tộc nội trú, XMHTTT góp
phần tạo động lực thúc đẩy học sinh tới trường.
1.3.4. Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện
(1) Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan thân thiện trong nhà trường
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 15
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
Phương pháp giảng dạy phổ biến hiện nay vẫn theo hướng “Lấy người dạy
là trung tâm”. Phương pháp này thực sự là phương pháp dạy học “thân thiện”
với người học vì giáo viên ở đây chỉ là người tổ chức và trợ giúp hoạt động tiếp
thu kiến thức cho học sinh. Giáo viên chỉ đóng vai trò là người gợi mở và bổ
sung thêm những điều học sinh chưa biết, chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi.
Học sinh thực sự là nhân vật trung tâm trên lớp học, các em có thể lựa chọn kiến
thức và phương pháp học phù hợp với mình.
Hoạt động dạy học phải thu hút được người học tham gia một cách tích cực
và hiệu quả, chất lượng giáo dục dạy học phải được đặt lên hàng đầu, chất lượng
dạy học phải đem đến sự hài lòng cho nhà quản lý, giáo viên, học sinh và đáp
ứng yêu cầu của cha mẹ học sinh và xã hội.
Việc đổi mới tư duy và vận dụng một cách sáng tạo các phương pháp dạy
học giúp giáo viên đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về vai trò không ngừng
thay đổi của giáo viên nhằm nâng cao chất lương dạy và học. Vì vậy, giáo viên
cần mạnh dạn thử nghiệm càng nhiều phương pháp càng tốt. Đôi khi, việc áp
dụng một phương pháp nào đó chưa cho kết quả tốt khi mới sử dụng, nhưng nó
sẽ giúp giáo viên khẳng định những phương pháp nào là phù hợp để tạo cho học
sinh một môi trường học tập thân thiện.
Tóm lại: Phương pháp dạy học thân thiện là phương pháp dạy học mà
người học được thừa nhận, được chia sẻ, được tôn trọng, được bày tỏ thái độ và
cách với những nỗ lực học tập. Mỗi giáo viên phải thấy rằng, sự tôn trọng mỗi
cá nhân học sinh phải được biểu lộ thông qua thái độ, tình cảm và hành vi cụ thể
của học sinh mà giáo viên có thể cảm nhận được.
Mối quan hệ tốt đẹp giữa giáo viên với học sinh được biểu hiện cụ thể
thông qua thái độ, cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ của giáo viên trong dạy học. Như
vậy, giáo viên là người chủ động tạo ra và điều khiển mối quan hệ giữa thầy và
trò, dùng ảnh hưởng của mối quan hệ đó để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp
giữa cá nhân và cá nhân học sinh, giữa cá nhân với nhóm và giữa cá nhóm và cả
lớp.
Trong các giờ lên lớp hay hoạt động tập thể, giáo viên cần quan tâm đến
hoạt động của cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm của học sinh nhằm tạo ra
mối quan hệ chia sẻ, cộng đồng hợp tác giữa học sinh với học sinh trong môi
trường nhóm lớp. Đó là sự giúp đỡ nhau trong học tập, trong quan hệ ứng xử,
trong cuộc sống đời thường.
Phải coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để các em học sinh nam, nữ biết
quý trọng nhau, sống hòa đồng với nhau. Phải rèn kỹ năng sống cho học sinh
thích ứng với xã hội, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày
hôm nay, bây giờ, chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai. Đừng để trò phải “ngơ
ngác” trước cuộc sống xã hội đang từng ngày thay đổi.
Người học chia sẻ với nhau trong môi trường nhóm lớp để giải quyết nhiệm
vụ học tập đặt ra và hoàn thiện nhân cách. Bè bạn thân thiện: không có sự kỳ thị
giữa giàu nghèo, khuyết tật, loại bỏ bạo lực học đường,…
Tóm lại, việc xây dựng cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường là một nội
dung cơ bản để có một môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú.
Nếu các yếu tố trên không được đảm bảo thì không thể tạo ra được những ảnh
hưởng tích cực đến nhận thức, tình cảm của học sinh làm hạn chế chất lượng
dạy học, học sinh thiếu hứng thú học tập.
(4) Rèn các kỹ năng sống cho học sinh
Thông qua hoạt động học tập trên lớp và sinh hoạt tập thể với sự giúp đỡ
của giáo viên, các tổ chức Đoàn – Đội và Quản lý nội trú học sinh có thể hình
chăm sóc di tích lịch sử hay các hoạt động ngoại khóa nhằm tạo ra mối quan hệ
gắn kết giữa người học với cộng đồng, giữa con người với cảnh vật, giữa người
học với người học.
Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; tổ chức các trò chơi dân gian
thông qua đó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử hợp lý với
các tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt. Thông qua tổ chức hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh ứng xử có văn hóa, loại bỏ bạo lực và tệ nạn
xã hội trong học đường, củng cố mở rộng đào sâu tri thức, rèn kỹ năng sống.
Tạo điều kiện học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường một
cách chủ động, để các em được bộc lộ quan điểm, thái độ và tình cảm của mình
trước các vấn đề của cuộc sống, lao động, học tập. Giúp các em rèn luyện các kỹ
năng và hình thành quan hệ tốt trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè. Tổ chức
những hoạt động như hội thảo về phương pháp học tập, hay các cuộc thi tìm hiểu
để học sinh có cơ hội trải nghiệm và khẳng định năng lực cá nhân.
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 18
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện
ở trường dân tộc nội trú
(1) Nhà trường
Nhà trường gồm tập thể sư phạm, tập thể học sinh và toàn bộ cơ sở vật chất
là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ở
Nhóm nghiên cứu: Đinh Văn Tồn – Vũ Trọng Nghiệp
Trang 19
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn
2017
Năm học 2016-
các phản hồi của phụ huynh học sinh về những biểu hiện, diễn biến trong quá
trình học tập của học sinh ở nhà.
(3) Xã hội
Toàn bộ các thành tố của môi trường xã hội với diễn biến của nó đang hàng
ngày, hàng giờ trực tiếp tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến các giá trị giáo dục
trong các nhà trường. Nếu như nhân cách được phát triển trên nền tảng giáo dục
gia đình thì xã hội là nơi thể nghiệm những giá trị nhân cách của thế hệ trẻ.
Đồng thời nó để lại những dấu ấn sâu đậm trong nhân cách của các em kể cả mặt
tích cực và tiêu cực.
Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện không thể biệt lập với môi
trường xã hội rộng lớn, nó ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ môi trường
xã hội. Sự chuyển động của nền kinh tế, sự thay đổi các định hướng giá trị, các
sự kiện chính trị xã hội, chế độ chính trị của đất nước tác động đến môi trường
giáo dục nhà trường nói chung và việc xây dựng môi trường học tập nói riêng.
Trong các nhà trường, nếu các hoạt động giáo dục càng gần với thực tiễn,
coi trọng khả năng thực hành thì hiệu quả của việc xây dựng và phát triển môi
trường học tập thân thiện càng được nâng lên rõ rệt. Cộng đồng phải thường
xuyên thu hút học sinh và nhà trường tham gia phát triển cộng đồng và ngược lại
cộng đồng luôn quan tâm giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục nhằm
cung ứng cho xã hội những sản phẩm tốt nhất.