BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----&----
PHẠM THỊ YÊN
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO
NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CHO PHỤ NỮ
THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----&----
PHẠM THỊ YÊN
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO
NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CHO PHỤ NỮ
THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thị Lệ Thu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG CHO PHỤ NỮ ...............7
1.1. Sơ lược những nghiên cứu về nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ
nữ .................................................................................................................................7
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực phát triển cộng đồng và tổ chức nâng
cao năng lực PTCĐ cho phụ nữ ................................................................................10
1.2.1. Các khái niệm cơ bản của đề tài.................................................................10
1.2.2. Các hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ ........17
1.2.3. Tổ chức hoạt động nâng cao năng lực PTCĐ cho phụ nữ .........................25
1.2.4. Các hình thức tổ chức hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
cho phụ nữ.............................................................................................................34
1.2.5. Các phương pháp tổ chức hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng
đồng cho phụ nữ....................................................................................................38
1.2.6. Nguồn nhân lực và điều kiện tổ chức hoạt động nâng cao năng lực phát
triển cộng đồng cho phụ nữ ..................................................................................40
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực PTCĐ
cho phụ nữ .................................................................................................................44
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của phụ nữ .......................................................................44
1.3.2. Độ tuổi ảnh hưởng ......................................................................................45
1.3.3. Nghề nghiệp ................................................................................................47
1.3.4. Hoàn cảnh gia đình.....................................................................................51
1.3.5. Cơ chế/chính sách .......................................................................................52
1.3.6. Tính cộng đồng ...........................................................................................53
1.3.7. Nguồn nhân lực ...........................................................................................54
1.3.8. Cơ sở vật chất .............................................................................................55
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn phù hợp với các hoạt động nâng cao năng
lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ và kinh tế xã hội tại địa phương ......................98
3.1.4. Đảm bảo dựa vào các kết quả khảo sát thực trạng tại địa phương ...........98
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hoà các lợi ích........................................98
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ..........................................99
3.1.7. Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu học tập ngay tại địa phương ........................99
3.2. Các giải pháp tổ chức hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ
nữ Tp Tuy Hòa tỉnh Phú Yên ..................................................................................100
Kết luận chương 3 ...................................................................................................115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................117
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa là
Chủ viết tắt
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Hội LHPN
Hội liên hiệp phụ nữ
CLB
Câu lạc bộ
UBND
NVCTXH
Nhân viên công tác xã hội
WB
Ngân hàng thế giới
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động (%) ................................................................................47
Bảng 1.2: Lực lượng lao động chia theo thành phần kinh tế (%) ...............................48
Bảng 1.3: Lực lượng lao động chia theo vị thế công việc (%)....................................49
Bảng 1.4: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân tích theo giới tính và phân
theo thành thị, nông thôn .........................................................................49
Bảng 1.7: Tỷ lệ thất nghiệp phân theo giới tính. .......................................................51
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính của Tp Tuy Hòa ..................................................59
Bảng 2.2: Nhận thức về tầm quan trọng của PTCĐ .................................................66
Bảng 2.3: Thực trạng mức độ hiểu biết chung về năng lực và PTCĐ cho phụ nữ ..........67
Bảng 2.4: Các loại hoạt động nâng cao năng lực PTCĐ theo thăm dò cán bộ ........73
Bảng 2.5: Các loại hoạt động nâng cao năng lực PTCĐ theo thăm dò phụ nữ........74
Bảng 2.6: Các hình thức tổ chức hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng
cho phụ nữ ................................................................................................81
Bảng 2.7: Tự đánh giá năng lực PTCĐ của cán bộ quản lý, phụ nữ ........................84
Bảng 2.8: Một số nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực PTCĐ .......................88
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
tổ chức Hội LHPN Việt Nam vững mạnh, có những đóng góp đáng kể cho sự tiến bộ
của xã hội.
Thực trạng hiện nay ở nước ta có gần 80% dân số sống ở nông thôn, phụ nữ
chiếm gần 51% dân số và lực lượng lao động xã hội. Song phụ nữ Việt Nam chiếm
số đông trong những người thất học, đói nghèo, bệnh tật, bạo lực, tệ nạn xã hội đe
doạ, tình trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống. Họ ít có các cơ hội điều kiện
để vui chơi, học hành và hưởng thụ các thành quả lao động của chính họ. Đó chính
là những thiệt thòi trong xã hội, những thua thiệt trong cuộc sống, những tổn thương
1
trong xã hội mà người phụ nữ phải gánh chịu đầu tiên. Đây chính là những rào cản
ảnh hưởng đến sự phát triển của phụ nữ, phụ nữ không có cơ hội được học tập và
tham gia các hoạt động cộng đồng tại địa phương. Ở Việt Nam, trong những năm gần
đây, xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn cuộc sống, sự phát triển xã hội, mục tiêu phát
triển con người, các công trình nghiên cứu đã bắt đầu đề cập đến vấn đề này trên các
phương diện khác nhau, ở các nhóm xã hội khác nhau, nhưng chưa có nhiều nghiên
cứu chuyên sâu từ góc độ tâm lý học về nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho
phụ nữ. Việc nghiên cứu tiến tới sự hoàn thiện hơn về mặt lý luận, phương pháp, cũng
như việc nhận diện các đặc trưng về giá trị sống của con người Việt Nam hiện nay.
Từ khi thành lập Đảng đến nay, Đảng và nhà nước ta vận dụng quan điểm giải
phóng phụ nữ của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng
phụ nữ, thực hiện nam nữ bình đẳng, đặt sự nghiệp giải phóng phụ nữ gắn liền với sự
nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Bởi phụ nữ vừa là người lao
động, người công dân, vừa là người mẹ, người thầy đầu tiên con người. Khả năng và
điều kiện lao động, trình độ văn hóa, vị trí xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của
phụ nữ có ảnh hưởng sâu xa đến sự phát triển của thế hệ tương lai. Vì vậy, phải xem
giải phóng phụ nữ là một mục tiêu và nội dung quan trọng của công cuộc đổi mới và
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Mục tiêu giải phóng phụ nữ hiện nay
sự phát triển cộng đồng. Mặc dù, hiện nay trên địa bàn Tp Tuy Ḥòa đã có Hội Liên
hiệp phụ nữ cấp xã, phường, thành phố hoạt động nhưng chưa thu hút được hội viên
tham gia vào Hội, để tuyên truyền, vận động, định hướng và phổ biến các chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tập huấn giáo dục các kỹ năng để trở
thành phụ nữ đạt 4 chuẩn mực trong thời kỳ mới “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm
đang”, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng tại địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, em chọn đề tài nghiên cứu chuyên sâu về “Tổ chức các
hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên”. Trước hết là khơi dậy sự tham gia và quyền tự quyết của phụ nữ, tin vào khả năng
của phụ nữ và phát huy nội lực của chính cộng đồng phụ nữ, khẳng định vai trò của phụ
nữ là nhân tố quyết định tới sự thành công trong phát triển cộng đồng. Thứ hai là phụ nữ
trong cộng đồng chuyển dịch dần từ hướng tham gia thụ động, tham gia thông qua việc
cung cấp thông tin sang tham gia như nhà tư vấn, tham gia trong việc thực hiện, tham
gia trong quá trình ra quyết định và tham gia tự nguyện. Thứ ba là đáp ứng yêu cầu thực
hiện tốt Luật Bình đẳng giới nói riêng, sự nghiệp giải phóng phụ nữ nói chung và đồng
3
thời góp phần phát triển chuyên ngành giáo dục và phát triển cộng đồng về giới ở Việt
Nam. Từ kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ thực trạng, nguyên nhân của thực
trạng bất bình đẳng giới trong phát triển cộng đồng, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực
phát triển cộng đồng cho phụ nữ. Từ đó cung cấp nguồn hội viên có chất lượng cho Hội
LHPN Việt Nam, Hội LHPN tỉnh Phú Yên, một tổ chức chính trị đại diện cho quyền và
lợi ích hợp pháp cho phụ nữ, góp phần vào sự phát triển toàn diện của xã hội Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và mô tả thực trạng tổ chức các hoạt
động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ tại Tp Tuy Hoà, tỉnh Phú
Yên. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tổ chức các
hoạt động nâng cao năng lực cho phụ nữ trong phát triển cộng đồng.
Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ
Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Nghiên cứu này tập trung tới nhóm chủ thể tổ chức các hoạt động nâng cao
năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ ở Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên bao gồm: Các
cán bộ quản lý/lãnh đạo Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương Tp Tuy Hòa, Phường
4 và xã Bình Ngọc; Ban chấp hành Hội LHPN Thành phố, Ban chấp hành Hội LHPN
Phường 4 và Ban chấp hành Hội LHPN xã Bình Ngọc; Một số ngành liên quan, tổ
chức cá nhân hỗ trợ nguồn lực.
Nhóm chủ thể được nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ là cán
bộ Hội cơ sở, nhân viên công tác xã hội, phụ nữ trong cộng đồng tham gia. Huy động
sự tham gia đông đảo cộng đồng dân cư.
6.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho
phụ nữ tại xã Bình Ngọc, Phường 4, Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Lý do chọn 02 địa bàn nghiên cứu:
Phường 4 là khu trung tâm Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Phụ nữ chiếm ½ dân
số, nghề nghiệp chính phần lớn là buôn bán, làm dịch vụ, làm cán bộ, nhân viên thuộc
các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, công ty tư nhân nên ít có thời gian tham
gia các hoạt động cộng đồng và cho đây là những hoạt động không liên quan đến họ.
Xã Bình Ngọc là một xã nằm trên dải đất phù sa vùng cửa sông Đà Rằng được
bồi đắp từ lâu đời. Bình Ngọc là vùng trồng rau, hoa lớn của tỉnh Phú yên, cung cấp
5
cho Tp Tuy Hòa và vùng lân cận.. Phụ nữ chiếm ½ dân số, nghề chính phần lớn là
làm nông trồng các loại rau, trồng hoa, trồng lúa, làm các nghề tiểu thủ nông nghiệp,
số còn lại đi làm thuê mướn, làm các loại dịch vụ khu vực Tp Tuy Hòa. Trình độ dân
trí thấp, mãi làm kinh tế ít tham gia các hoạt động cộng đồng tại xã Bình Ngọc, cho
đây là việc của đàn ông chứ không phải của phụ nữ nên không quan tâm.
quyết số 11-NQ/TW về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, trong đó chỉ đạo các chỉ tiêu về cán bộ nữ cần đạt được vào năm 2020.
Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020,
trong đó mục tiêu 1 về “Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý,
lãnh đạo nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị” và
Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015, trong đó có dự án 3
về “Nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu Quốc hội, nữ đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội,
nữ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2020, nữ cán bộ thuộc
diện quy hoạch”. Những văn bản chỉ đạo nêu trên cho thấy sự quyết tâm của cả hệ
thống chính trị trong việc thúc đẩy thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới,
trong đó có mục tiêu về tăng tỷ lệ cán bộ nữ, nữ tham gia các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, hoạt động cộng đồng. Như vậy, có thể nói,
việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó bao
gồm phát triển nguồn nhân lực nữ, lực lượng hiện chiếm hơn 50% dân số và khoảng
48% lực lượng lao động xã hội là nội dung có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần
thực hiện thành công mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới đã đặt ra. Kết quả thực hiện
bình đẳng giới của nước ta được xếp hạng cao hơn so với nhiều quốc gia có cùng
7
trình độ phát triển và thu nhập. Việt Nam được nhân dân và bạn bè quốc tế ghi nhận
đã có nhiều nỗ lực trong thực hiện bình đẳng giới, trong đó có nỗ lực tăng tỷ lệ phụ
nữ tham gia vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, từng bước xóa bỏ khoảng cách giới trong
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và hoạt động cộng
đồng.
Tổ chúc các hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ
nữ là đề tài hấp dẫn, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu dưới
nhiều góc độ khác nhau. Có thể kể đến những công trình nghiên cứu sau:
Croix- Rouge du Việt Nam.
- Bài: Vai trò của phụ nữ trong xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc của
Anh Thơ.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên bước đầu đưa ra những
đánh giá, góp phần làm rõ hơn những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn đối
với việc nâng cao năng lực cho phụ nữ phát triển cộng đồng. Những công trình
trên là nguồn tài liệu quý giá, giúp tác giả có cái nhìn toàn diện, so sánh và đưa
ra những đánh giá sát thực. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào
nghiên cứu về "Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho
phụ nữ tại Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên". Như vậy đề tài: “Tổ chức các hoạt động
nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ tại Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên"
độc lập và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước. Đề tài khảo sát
thực trạng các hoạt động nâng cao năng lực phát triển cộng đồng cho phụ nữ tại
Tp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong những năm qua, công tác này đã và đang được
coi trọng, đề cao và thu được nhiều kết quả. Song trong quá trình thực hiện vẫn
còn nhiều bất cập và hạn chế. Nếu xác định rõ cơ sở lý luận và đánh giá đúng
thực trạng thì sẽ đề xuất được những biện pháp để nâng cao năng lực phát triển
cộng đồng cho phụ nữ, góp phần nâng cao vai trò, vị trí của phụ nữ trong gia
đình và ngoài xã hội, tiến tới vì sự tiến bộ phụ nữ. Đây là một luận điểm lý
thuyết bổ sung việc đánh giá chính xác vị trí, vai trò của phụ nữ trong tiến trình lịch
sử cách mạng của Hồ Chí Minh kết luận: “Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta
trẻ cũng như già ra sức dệt thêu mà thêm tốt đẹp, rực rỡ” góp phần vào quá trình đi
9
tìm đường cứu nước, cứu dân, Hồ Chí minh đã đến với chủ nghĩa Mác Lênin, tìm ra
con đường giải phóng cho dân tộc trong đó có giải phóng phụ nữ, Hồ Chí Minh
thường nhắc lại câu nói của Mác về vai trò của phụ nữ: “Nói phụ nữ là nói phần nữa
xã hội. Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nữa loài người. Nếu
biểu hay gặp là đàn bà, phụ nữ, con gái...Cách hiểu những từ này còn rất khác nhau,
do đó, cần phải chuẩn hóa chúng để tránh những thành kiến, những hiểu lầm hay
những sai sót trong việc sử dụng.
Phụ nữ chỉ một, một nhóm hay tất cả nữ giới đã trưởng thành hoặc được cho
là đã trưởng thành về mặt xã hội. Nó cho thấy một cái nhìn ít nhất là trung lập, hoặc
thể hiện thiện cảm, sự trân trọng nhất định từ phía người sử dụng. Nó đề cập đến,
hoặc hướng người ta đến những mặt tốt, hoặc ít nhất là không xấu, đến những giá trị,
những đóng góp, những ảnh hưởng tích cực từ những nữ giới này.
Theo quyển từ điển Tiếng việt do nhà xuất bản thời đại in năm 2004 thì phụ
nữ được dịch là đàn bà, con gái.
Phụ nữ là người lao động, người công dân, người mẹ, người thầy đầu tiên của
con người. Khả năng và điều kiện lao động, trình độ văn hóa, vị trí xã hội, đời sống
vật chất và tinh thần của phụ nữ có ảnh hưởng sâu xa đến sự phát triển của thế hệ
tương lai” (Nghị quyết số 04-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 12-7-1993).
Trong bài phát biểu tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII, Tổng
Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhấn mạnh “Phụ nữ phải là người thắp lửa cho mỗi nhà",
không chỉ chăm lo gia đình mà còn cần biết thắp lên niềm tin, ước mơ và hy vọng
cho mỗi thành viên trong gia đình. Nêu cao lòng nhân ái, khoan dung, đức tính dịu
hiền, tình đoàn kết, quý trọng, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi gặp khó khăn, hoạn nạn;
lên án những hành vi vô đạo đức, vô trách nhiệm trong quan hệ gia đình”.
- Khái niệm cộng đồng:
Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống
chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và
cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy” (Theo Trung tâm
Nghiên cứu và tập huấn phát triển cộng đồng)
Cộng đồng là tập thể người sống trong cùng một khu vực, một tỉnh hoặc một
quốc gia và được xem như một khối thống nhất”, “Cộng đồng là một nhóm người có
cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp, hoặc cùng mối quan tâm”,
11
chung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộng đồng khác. Dấu
hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì
12
thuộc về con người và xã hội loài người: màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn
ngữ, nhu cầu, sở thích, nghề nghiệp...nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực
(địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận, huyện, quốc gia, châu
lục...Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng. Về số
lượng thành viên của cộng đồng có thể là vài chục người, trăm người cũng có thể là
triệu người, thậm chí cả tỷ người.
Cộng đồng những người dân cùng sống chung trong một thôn, xóm, làng, xã,
một quốc gia có thể là toàn thế giới, tức họ cùng chia sẻ với nhau mảnh đất sinh sống
gọi là cộng đồng thể. Có nhiều người, nhiều cộng đồng người khác, tuy không cùng
sống chung một địa vực nào đó nhưng họ lại có chung những đặc điểm, sở thích, nhu
cầu...chung, riêng biệt nào đó thì loại cộng đồng đó được coi là cộng đồng tính.
Vì mỗi người cùng một lúc có nhiều đặc điểm nên một người như các khái
niệm ở trên có thể cùng một lúc thuộc nhiều cộng đồng khác nhau: tôi vừa là thành
viên của cộng đồng phường, xã, cộng đồng người Việt Nam (sống trên đất Việt Nam)
đồng thời là thành viên của cộng đồng những người da vàng, cộng đồng yêu chuộng
hòa bình, đấu tranh vì hòa bình....
Nói tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng ðồng là danh từ chung chỉ một tập
hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng họ cùng tương tác (tác động
qua lại) với nhau; họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc vài đặc
điểm vật chất hay tinh thần nào đó.
- Khái niệm về phát triển cộng đồng:
Có rất nhiều khái niệm về phát triển cộng đồng. Theo từ điển bách khoa toàn thư
Wikipedia (Mỹ) thì “ Phát triển cộng đồng” hay một cách nôm na không chính thức “xây
dựng cộng đồng” là một khái niệm rộng dùng áp dụng trong thực tiễn hoặc trong chương
Theo Alison Gilchrist trong bài tham luận “Some thoughs on the velue of the
velues-base for community development” (Một số suy nghĩ về giá trị và hệ giá trị của
phát triển cộng đồng) có đề cập: “Phát triển cộng đồng là tiến trình tăng cường mối
quan hệ trong cộng đồng và giữa cộng đồng với các tổ chức để củng cố cơ sở cho
các hành động tập thể và hoạt động đối tác. Điều này bao gồm cả việc thay đổi mối
quan hệ quyền lực cũng như mở rộng tầm với của mạng lưới các nhóm xã hội”.
Phát triển cộng đồng có nghĩa là có một sự thay đổi, chuyển biến sâu sắc từ
14
nhận thức, thái độ hành vi, vai trò người dân nghèo, bị thiệt thòi sang một tình trạng
tốt đẹp, tích cực hơn. Sự thay đổi này dựa trên nền tảng phát triển con người là chính,
song song với phát triển chính sách xã hội và kinh tế, vừa đảm bảo tăng trưởng vừa
đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người nghèo, người lao động, không tạo ra hố
ngăn cách giàu nghèo. Phát triển tạo ra sự tăng trưởng nhưng không phát sinh những
vấn đề xã hội, môi trường, mất đi bản sắc dân tộc, mất cân bằng sinh thái, kiệt quệ tài
nguyên. Theo Liên Hiệp Quốc (UN,1956).
Phát triển cộng đồng là một tiến trình qua đó nỗ lực của chính người dân hợp
nhất với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa
của cộng đồng, để các cộng đồng này có điều kiện hội nhập và đóng góp tích cực vào
đời sống quốc gia. (UN-DESA, 1977).
Phát triển cộng đồng là một diễn tiến qua đó một cộng đồng nhận rõ nhu cầu
hoặc mục tiêu phát triển của cộng đồng; biết sắp xếp ưu tiên các nhu cầu và mục tiêu
này; phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng; biết tìm đến tài nguyên bên trong
và ngoài cộng đồng để đáp ứng chúng, thông qua đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ
năng hợp tác trong cộng đồng. (Ross, Murray G. (1955), Tổ Chức Cộng Đồng – Lý
Thuyết và Nguyên Tắc (Community Organization – Theory and Principles), Canada:
Harper & Row).
Phát triển cộng đồng là một phương pháp của công tác xã hội được xây dựng
triển con người ngoài việc nâng cao sinh thể (trước hết là sức khỏe, thể chất) còn phát
triển về năng lực tinh thần (trước hết là tri thức).
Như vậy, khi con người được đặt vào vị trí trung tâm của sự phát triển, được
coi là chủ thể và là mục tiêu của sự phát triển thì sự tăng trưởng kinh tế, sự phát triển
của nguồn lao động, cũng như sự phát triển các lĩnh vực xã hội dù có ý nghĩa đến
mấy cũng mới chỉ là phương tiện của sự phát triển. Nói cách khác, sẽ là khiếm khuyết
nếu trình độ phát triển của một xã hội chỉ được đánh giá bằng thu nhập quốc dân,
bằng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, bằng số lượng của đội ngũ lao động, hay
bằng các chỉ tiêu nào đó về mặt tiện nghi vật chất của đời sống. Phát triển xã hội suy
cho cùng là phát triển con người. Ý nghĩa của sự phát triển cộng đồng, trên thực tế,
chính là sự phát triển con người.
Năng lực phát triển cộng đồng là khả năng một cá nhân tham gia hoạt động
cộng đồng một cách phù hợp và có hiệu quả; thể hiện ở nhận thức, thái độ và hành
động của họ đối với các hoạt động phát triển cộng đồng mà họ tham gia.
Tăng cường năng lực cho cộng đồng: khi cộng đồng đã thức tỉnh, cần tăng
16