BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
------
NGUYỄN KHÁNH TOÀN
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐÔNG HÕA, TỈNH PHÖ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
------
NGUYỄN KHÁNH TOÀN
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐÔNG HÕA, TỈNH PHÖ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Mai
HÀ NỘI - 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Toàn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQL
Ban quản lí
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
HTX
Hợp tác xã
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
VHXH
Văn hoá - Xã hội
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
NSNN
Ngân sách nhà nước
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ........................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
1.5. Biện pháp huy động cộng đồng trong xây dựng NTM ............................ 32
1.5.1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về xây
dựng NTM ....................................................................................................... 32
1.5.2. Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm xây dựng NTM ..... 35
1.5.3. Tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực của cộng đồng trong
xây dựng NTM theo giai đoạn ......................................................................... 36
1.5.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các cơ chế, chính sách
trong huy động nguồn lực để xây dựng NTM ................................................. 38
1.5.5. Phát huy vai trò làm chủ của cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ..... 38
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc huy động nguồn lực của cộng đồng trong
xây dựng nông thôn mới ................................................................................. 42
1.6.1. Yếu tố chủ quan ..................................................................................... 42
1.6.2. Yếu tố khách quan ................................................................................. 46
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 50
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐÔNG HÕA,
TỈNH PHÖ YÊN ............................................................................................ 51
2.1. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi
trường huyện Đông Hòa .................................................................................. 51
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Đông Hòa ..................................................... 51
2.1.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ...................................... 53
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 54
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................................................ 56
2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng ........................................................... 56
2.2.2. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................ 56
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu thực trạng .................................................... 57
2.2.4. Khách thể khảo sát ................................................................................ 57
2.3. Huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng nông thôn mới huyện Đông
3.2.3. Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả cao trong huy động nguồn lực xây
dựng NTM ..................................................................................................... 103
3.2.4. Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động; lồng ghép các nguồn vốn của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ................................ 104
3.2.5. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương, ưu tiên các xã
đăng ký đạt chuẩn ......................................................................................... 105
3.2.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, nâng cao
thu nhập cho lao động nông thôn.................................................................. 105
3.2.7. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã phát huy vai trò làm chủ
của cơ sở trong xây dựng nông thôn mới...................................................... 106
3.3. Mối quan hệ giữa các biện Pháp ............................................................ 107
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất ...................................................... 109
3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm ......................................................... 109
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm các biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng
trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên................ 109
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 117
PHỤ LỤC .................................................................................................... 120
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng NTM ........ 62
Bảng 2.2. Sự hiểu biết của cán bộ về chương trình xây dựng NTM .............. 63
Bảng 2.3. Đánh giá của cán bộ và người dân về mức độ cần thiết triển khai
xây dựng NTM tại địa phương ........................................................................ 64
Bảng 2.4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM huyện Đông Hòa, tỉnh
Phú Yên năm (2011- 2016) ............................................................................. 68
Bảng 2.5. Tổng hợp Nguồn vốn xây dựng NTM tại địa bàn nghiên cứu...... 74
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử Việt Nam, nông thôn luôn đóng vai trò to lớn trong sự
nghiệp đấu tranh giành độc lập, bảo vệ tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Ngày nay, kinh tế nông thôn là bộ phận trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Phát
triển nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân là nhiệm
vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định tình hình chính trị - xã hội, sự phát
triển hài hòa và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước. Nước
ta là một nước nông nghiệp; nông dân, nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong
xây dựng và phát triển đất nước.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, giúp cho nông dân có niềm
tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển
giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược
trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng
vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Với vai trò, vị trí quan trọng của nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh:
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Quyết định 491/QĐ-TTg
ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về
1
trường, duy trì và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp… Ngay trong báo cáo
2
của Ban chi đạo Trung ương về kết quả giai đoạn đầu triển khai chương trình Mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thon mới, vấn đề tồn tại vẫn là nhận thức của một bộ
phận cán bộ các cấp và người dân về xây dựng nông thôn mới còn chưa đúng và
chưa đầy đủ, mang nặng tâm lý thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước,
chưa phát huy được vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư.
Có thể thấy, mặc dù xây dựng NTM trên tất cả các tỉnh trong cả nước đều nhấn
mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng nhưng vai trò đó chưa được phát
huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong khi
đây chính là nguồn lực đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công của chương
trình xây dựng nông thôn mới. Nguồn lực cộng đồng không chỉ gồm tiền của, vật
chất, sức lao động mà người dân đóng góp cho các nội dung xây dựng nông thôn
mới mà còn là trí tuệ, tinh thần, kiến thức bản địa, sự tham gia ý kiến, sự đồng
thuận, mối quan hệ tương tác bên trong và bên ngoài cộng đồng… Ngân sách nhà
nước không thể đầu tư cho xây dựng nông thôn mới tại tất cả các xã trên cả nước
như các chương trình thí điểm. Việc huy động một cách đa dạng các nguồn vốn
ngoài ngân sách đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong khi các chính sách huy động
nguồn lực từ doanh nghiệp, ngân hàng cho xây dựng nông thôn đã được ban hành
thì chính sách huy động nguồn lực từ cộng đồng lại chưa có.
Xác định nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết
quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trong
quá trình huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Điều
này đã làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở
huyện Đông Hòa và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới của
tỉnh Phú Yên.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XVI
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng huy động các nguồn lực
của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ở Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đề xuất
các biện pháp nhằm huy động tốt hơn nữa các nguồn lực của cộng đồng để xây
dựng nông thôn mới thuộc địa bàn nghiên cứu.
3. khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Huy động các nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn
mới ở huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
4
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực ở địa phương; đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo
nghề gắn với giải quyết việc làm… thì sẽ huy động được tối đa nguồn lực góp phần
xây dựng NTM ở Đông Hòa, Phú Yên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa lý luận về huy động các nguồn lực của cộng đồng đáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
5.2. Đánh giá thực trạng việc huy động các nguồn lực của cộng đồng đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp huy động các nguồn lực của cộng đồng đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các nguồn lực của cộng đồng để xây dựng nông thôn mới gồm:
Nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực.
chuyên gia và người dân về việc huy động các nguồn lực của cộng đồng để xây
dựng nông thôn mới ở địa phương.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm tìm ra những ưu điểm và
hạn chế trong việc huy động nguồn lực của cộng đồng đáp ứng yêu cầu xây dựng
nông thôn mới của các xã điểm thuộc huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phiếu để trưng cầu ý kiến của các chuyên gia về mức độ cần thiết,
tính khả thi của các biện pháp nhằm huy động nguồn lực của cộng đồng đáp ứng
yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
7.3. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu
7.3.1. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để định lượng, mô tả kết quả nghiên cứu, trên cơ
sở đó rút ra những kết luận về thực trạng huy động nguồn lực trong xây dựng NTM
ở Đông Hòa, Phú Yên và mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
6
7.3.2. Phương pháp phân tích SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong
việc huy động nguồn lực cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời cũng thấy được
cơ hội và thách thức từ bên ngoài có ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực cộng
đồng cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông hòa, tỉnh Phú Yên.
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, nội dung chính của luận văn
được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới
Chương 2. Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông
chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây
thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều
nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong
8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với
8
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường
ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn
Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ
chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và
các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn
bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào.
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm
phương tiện sản xuất. Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm
1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980.
Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ
cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã
thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh. Năm 1979, Hàn
Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế.
Trao đổi tại cuộc Hội thảo “Huy động nguồn lực cộng đồng, quản lý và sử
dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới” diễn ra ngày 7/5 tại Học viện Phụ
nữ Việt Nam, PGS.TS. Quyền Đình Hà đến từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho
biết, phong trào nông thôn Saemaul Undong ra đời năm 1970 do đích thân Tổng
thống phát động.
Là đất nước nghèo về tài nguyên và khoáng sản, khí hậu không thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp, Hàn Quốc là nước chậm phát triển với thu nhập bình quân là
đủ điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa… Saemaul Undong từ phong trào ở
nông thôn đã lan ra thành phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
Đến cuối thập kỷ 1990, sau khi triển khai giai đoạn 2, phong trào Làng mới
đã đạt kết quả theo các mục tiêu đề ra, kinh tế phát triển vững chắc, thu nhập bình
quân đầu người của người dân nông thôn ngang bằng và có nơi cao hơn người dân
thành phố.
Trung Quốc (Vũ Trọng Bình (2008), Phát triển nông thôn Trung Quốc Hiện trạng, lý luận, chính sách và giải pháp).
Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông
thôn. Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt
mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước. Cũng trong năm 2009, Trung
Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ
trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320
huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn. Việc chỉ đạo của Chính phủ trước
kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó,
10
việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân
sách nhà nước và địa phương). Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm
tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp. Ngân sách nhà nước chủ
yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân.
Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một
phần, còn lại là tiền của ngân sách”.
Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc. Trong
đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế kinh doanh
hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàn diện thị
trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ cấp trực tiếp cho nông
dân. Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều chỉnh, là mở cửa giá thu mua,
thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua
Phong trào “ mỗi làng, một sản phẩm” do Giáo sư Hiramatsu Morihiko, Chủ
tịch tỉnh Oita khởi xướng từ năm 1979, đã được nhân rộng trên toàn nước Nhật. Hiện
nay mô hình đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia Châu Á và châu Phi.
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (One Village, one Product – OVOP)
hình thành và phát triển đầu tiên tại Nhật Bản. Qua gần 25 năm, sự thành công và
kinh nghiệm của phong trào đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên khắp Nhật
Bản mà còn lôi cuốn rất nhiều các quốc gia khác quan tâm tìm hiểu và áp dụng
(Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Malawi…)
Phong trào OVOP có 3 nguyên tắc cơ bản để thực hiện và phát triển: (i) hành
động địa phương nhưng suy nghĩa toàn cầu; (ii) tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; (iii)
phát triển nguồn nhân lực. Trong đó nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa
phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định
là thế mạnh. Mỗi địa phương tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa
chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát
triển. Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào OVOP là việc nhận biết những
nguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực một
cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường. Sau hơn 20 năm áp dụng OVOP, Nhật
Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấm
hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu…
Phong trào OVOP được một nhóm nông dân ở thị trấn Oyama, quận Oita, Nhật
Bản, khởi xướng từ những năm 60 thế kỷ trước. “Hãy trồng mận và hạt để đi nghỉ ở
12
Hawaii” là khẩu hiệu thúc đẩy người dân Oita hành động. Sau mấy năm chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, thay đổi sản phẩm đã tạo nên sự thành công lớn của HTX Oyama.
Năm 1979, phong trào OVOP được quận Oita coi là chính sách phát triển
nông thôn chủ yếu của quận. Chính quyền quận đã có những hỗ trợ về kỹ thuật, xúc
tiến bán hàng và hệ thống giải thưởng cho những thực hành tốt nhất. Quận cũng đã
nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá” từ năm 2001. Chương trình
được triển khai tại 14 xã điểm của Bộ NN&PTNT (sau tăng lên thành 18 xã điểm
vào năm 2004) và khoảng 200 xã điểm của các địa phương. Chương trình này được
gọi là chương trình phát triển NTM cấp xã.
Triển khai chương trình, Bộ NN&PTNT đã cùng Ban Kinh tế Trung ương
soạn thảo và ban hành đề cương số 185/KTTW-BNN ngày 7 tháng 5 năm 2001 về
việc xây dựng mô hình phát triển nông thôn (cấp xã) theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá. Đề cương được gửi đến tất cả các tỉnh,
thành phố kèm theo Chỉ thị số 49/2001/CT-BNN/CS ngày 27 tháng 4 năm 2001
của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về xây dựng mô hình thí điểm phát triển nông thôn
Chương trình được Bộ NN&PTNT xác định là một trong những chương
trình trọng tâm năm 2001 và các năm tiếp theo, do vậy cần được tập trung chỉ đạo
và có sự phối hợp của các đơn vị có liên quan trong toàn ngành.
Một số kết quả chương trình đã thực hiện được là đào tạo cho cán bộ các xã
điểm; triển khai quy hoạch cho 18 xã điểm; lồng ghép các chương trình, dự án về
khuyến nông, nước sạch và vệ sinh môi trường. Nhờ vậy, cơ sở hạ tầng và bộ mặt
nông thôn của các xã điểm đã có sự thay đổi đáng kể, nhiều hệ thống nước sạch, xử
lý nước thải đã hình thành và đi vào hoạt động có hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp
và nhất là ngành nghề có hiệu quả cao hơn, sản phẩm làm ra cạnh tranh được trên
địa bàn trong nước cũng như quốc tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình phát triển nông thôn
cấp xã đã bộc lộ một số tồn tại:
- Kế hoạch xây dựng mô hình đòi hỏi nhu cầu vốn rất lớn lại không có nguồn
lực đảm bảo nên hầu hết các mô hình cấp xã đều không có tính khả thi. Mặt khác
mô hình được xây dựng theo dạng dự án đầu tư phát triển nên cán bộ và người dân
ở "điểm" có tâm lý ỷ lại, trông chờ vào nhà nước mà chưa huy động được nguồn lực
của người dân và cộng đồng nên chưa mang tính xã hội sâu sắc và vì vậy thiếu tính
bền vững trong xây dựng nông thôn mới.
14