Header Page 1 of 50.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
..........................................
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TƯ DUY
CHO TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT TẠI TP.HCM
Mã số đề tài: CS.2010.19.84
Chủ nhiệm đề tài:
Th.S. LÊ THỊ BẢO CHÂU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
Footer Page 1 of 50.
Header Page 2 of 50.
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ CÁC ĐƠN
VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Những cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
STT
Đơn vị công tác
Nội dung thực hiện
Dịch tài liệu
Thu thập và xử lý dữ
liệu
Giảng viên khoa Giáo dục
đặc biệt, ĐHSP TP. HCM
Phòng Khoa học Công
nghệ
Hỗ trợ xử lý dữ liệu
Thư ký đề tài
Sinh viên khoa GD ĐB,
Hỗ trợ nhập và xử lý
trường ĐHSP TP.HCM
dữ liệu
2. Những đơn vị phối hợp:
Tên đơn vị
STT
1
Nội dung phối hợp
Thầy Phạm Tuấn
5
Trường Tương Lai quận 5
Khảo sát
Cô Hà Thị Bích
Footer Page 2 of 50.
2
Header Page 3 of 50.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTTT
Chậm phát triển trí tuệ
Bộ GD-ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐHSP
Header Page 4 of 50.
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG TƯ DUY CHO
TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
Mã số:
CS.2010.19.84
Chủ nhiệm đề tài: Th.s Lê Thị Bảo Châu. Tel: 0907180713
E-mail:
Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện :
Cá nhân:
Th.s Đoàn Xuân Trường
Nguyên trưởng khoa GDĐB –CĐSP TW TP.HCM
CN. Phạm Thị Thu Thảo
Giảng viên khoa GDĐB – ĐHSP TP.HCM
CN. Nguyễn Vĩnh Khương Phòng KHCN & TCKH – ĐHSP TP.HCM
Nông Ngọc Dương
Sinh viên khoa GDĐB – ĐHSP TP.HCM
Nguyễn Thị Ngọc Ngà
a.
Nghiên cứu lý luận:
•
-
Làm rõ các khái niệm công cụ:
Khái niệm kĩ năng tư duy
Khái niệm chậm phát triển trí tuệ
Các mức độ chậm phát triển trí tuệ
Các cách tiếp cận phát triển kĩ năng tư duy
•
Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu về kỹ năng tư duy của trẻ CPTTT mức độ nhẹ và
vừa.
•
b.
Dịch và tổng hợp các vấn đề lý luận về các biện pháp phát triển kĩ năng tư duy cho
trẻ.
Nghiên cứu thực tiễn
•
Tìm hiểu thực trạng phát triển kĩ năng tư duy thông qua hoạt động dạy học cho trẻ
CPTTT mức độ nhẹ và vừa tại trường Chuyên biệt.
5
Header Page 6 of 50.
-
Áp dụng các ý tưởng phát triển kĩ năng tư duy trong các trang điện tử
www.thinkingclassroom.co.uk, www.sapere.co.uk
Footer Page 6 of 50.
6
Header Page 7 of 50.
SUMMARY
Project Title: AN INVESTIGATION INTO THE DEVELOPMENT OF THINKING
SKILLS FOR CHILDREN WITH LEARNING DIFFICULTIES
Code number: CS.2010.19.84
Coordinator: Le Thi Bao Chau (M.Ed)
Cooperating Institution(s)
1.
Hope School – District 6
2.
Special School of District 10
ii. Learning difficulties
iii. Levels of learning difficulties
iv. Approaches to develop thinking skills
Researching, collecting resources and reference material related to developing thinking
skills for children with mild and moderate learning difficulties
Footer Page 7 of 50.
7
Header Page 8 of 50.
Translating resources and reference material related to developing thinking skills for
children with mild and moderate learning difficulties
b.
Field research:
Investigating the practice of developing thinking skills via teaching activities at
special schools for children with mild and moderate learning difficulties – primary level.
2.
Results obtained:
In terms of literature review:
Summarize systematically thinking skills, types of thinking for children at primary
age. Provide a detailed system of thinking skills for children with learning difficulties at
primary age. Simultaneously, the research analyses the approaches to develop thinking
skills.
skill
www.thinkingclassroom.co.uk, www.sapere.co.uk
Footer Page 8 of 50.
8
website
such
as
Header Page 9 of 50.
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ CÁC
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH...................................................................................2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................3
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................4
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ..................................4
SUMMARY ...............................................................................................................7
MỤC LỤC .................................................................................................................9
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................11
1.1. Tính cấp thiết của đề tài: ...................................................................................... 11
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 11
3.3. Vài nét về phương pháp nghiên cứu .................................................................... 41
3.4. Thực trạng phát triển kỹ năng tư duy cho trẻ chậm phát triển trí tuệ tại cơ sở.
........................................................................................................................................ 42
3.4.1. Đánh giá năng lực học sinh CPTTT. ............................................................... 42
3.4.2. Lĩnh vực giáo viên cần chú trọng khi soạn giáo án cho học sinh CPTTT....... 43
3.4.3. Phát triển các nhóm kỹ năng tư duy cho trẻ chậm phát triển trí tuệ loại nhẹ và
vừa.............................................................................................................................. 44
3.4.4 Hiệu quả của việc áp dụng những kĩ năng tư duy ........................................... 56
3.4.5 Thuận lợi khi thực hiện phát triển kĩ năng tư duy: ........................................... 57
3.4.6 Khó khăn khi thực hiện phát triển kĩ năng tư duy: ........................................... 58
3.4.7. Điều kiện thực hiện phát triển kĩ năng tư duy: ................................................ 59
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................60
4.1. Kết luận .................................................................................................................. 60
4.2. Đề xuất.................................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
PHỤ LỤC.................................................................................................................76
Footer Page 10 of 50.
10
Header Page 11 of 50.
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Theo số liệu thống kê không đầy đủ của Bộ Lao động Thương binh Xã hội và
UNICEF (2003), Việt Nam có khoảng 1,2 triệu trẻ khuyết tật và trong số này có khoảng
Header Page 12 of 50.
1.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng phát triển kỹ năng tư duy cho học sinh CPTTT mức
độ nhẹ và vừa cấp độ tiểu học.
Khách thể:
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học cho học sinh CPTTT mức độ nhẹ và vừa
-
cấp độ tiểu học.
Khách thể khảo sát: giáo viên phụ trách lớp và học sinh CPTTT mức độ nhẹ và
-
vừa cấp độ tiểu học.
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng đội ngũ giáo viên tại các trường chuyên biệt chưa được đào tạo bài bản
về dạy kỹ năng tư duy, và chương trình học cho học sinh CPTTT bậc tiểu học hiện nay
chưa có hướng dẫn cụ thể về điều này, có thể dẫn tới việc phần lớn giáo viên chưa có
phương pháp phù hợp trong việc phát triển kỹ năng tư duy cho trẻ chậm phát triển trí tuệ
loại nhẹ và vừa tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt.
1.5. Cách tiếp cận trong nghiên cứu:
•
Tiếp cận đồng bộ: việc phát triển kỹ năng tư duy cho trẻ cần phải thực hiện
một cách đồng bộ ở trong nhiều hoạt động khác nhau và môi trường khác nhau. Đề tài
ngoài việc làm rõ các khái niệm cơ bản như chậm phát triển trí tuệ, kỹ năng tư duy… sẽ
Footer Page 12 of 50.
12
Header Page 13 of 50.
-
Các biện pháp, các cách tiếp cận phát triển kĩ năng tư duy
•
Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu về kỹ năng tư duy của trẻ CPTTT mức độ nhẹ và
vừa.
•
Dịch và tổng hợp các vấn đề lý luận về các biện pháp phát triển kĩ năng tư duy cho
trẻ.
b. Nghiên cứu thực tiễn
•
Tìm hiểu thực trạng phát triển kĩ năng tư duy thông qua hoạt động dạy học cho trẻ
CPTTT mức độ nhẹ và vừa tại trường Chuyên biệt.
•
Đề xuất các cách thức xây dựng các biện pháp phát triển kĩ năng tư duy.
Header Page 14 of 50.
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê các hoạt động, các câu hỏi giáo viên sử
dụng để kích thích tư duy cho học sinh CPTTT. Thống kê các câu trả lời trong bảng
phỏng vấn
- Phương pháp thống kê sử dụng phần mềm SPSS: Thống kê các câu trả lời cho
phiếu hỏi. Từ đó, lập biểu đồ và biểu bảng để nghiên cứu thực trạng phát triển kĩ năng tư
duy
Chọn mẫu: lựa chọn ngẫu nhiên khoảng 5 trường chuyên biệt có học sinh CPTTT
mức độ nhẹ và vừa-cấp độ tiểu học.
Footer Page 14 of 50.
14
Header Page 15 of 50.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
2.1.1. Trên thế giới:
Trái với những quan niệm thông thường về dạy trẻ CPTTT gây nhàm chán cho
người dạy, dạy trẻ CPTTT là một công tác khó khăn và đòi hỏi sự sáng tạo, tìm tòi, học
hỏi không ngừng của người giáo viên (Lopez, 1999).
Trên thế giới hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu để xây dựng chương trình dạy kĩ
năng học đường song song với dạy kĩ năng tư duy cho trẻ CPTTT. Cụ thể là ở Anh Quốc,
bên cạnh chương trình học bắt buộc gồm các môn học tự nhiên, xã hội và các môn học
phục vụ họat động thể chất, văn thể mỹ, v.v… , việc dạy kĩ năng tư duy là một phần bắt
buộc và phải được lồng ghép vào chương trình học và các môn học được thiết kế theo
phán.
2.1.2. Ở Việt Nam
Có thể nói lĩnh vực giáo dục đặc biệt gần đây mới được quan tâm như một khoa học
giáo dục ở Việt Nam, do vậy, các nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục khuyết tật nói chung và
CPTTT nói riêng vẫn còn rất khiêm tốn.
Phần lớn những bài báo, tạp chí đăng tải trên Internet hoặc báo chí chủ yếu lấy từ tài
liệu hoặc từ kết quả nghiên cứu của nước ngoài. Vài năm gần đây, Việt Nam cũng đã có
một số nghiên cứu về CPTTT chủ yếu từ các trung tâm, trường, cơ sở nuôi dạy trẻ khuyết
tật và các trung tâm nghiên cứu, trường đại học có Khoa giáo dục đặc biệt. Có thể điểm
qua một số cơ sở, trung tâm, trường đã nghiên cứu về khuyết tật CPTTT đó là: Viện
nghiên cứu chiến lược và chương trình giáo dục, Khoa Tâm lý Giáo dục và Khoa Giáo
dục Đặc biệt trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP TP.HCM, trường tiểu học Bình Minh (Hà
Nội), Trường dạy chữ, dạy nghề cho trẻ điếc Hải Phòng và trung tâm nghiên cứu giáo dục
trẻ Khuyết tật TP.HCM. Kết quả của các nghiên cứu này cũng có giá trị ứng dụng rất cao
và là động lực thúc đẩy cho nhiều nghiên cứu khác trong tương lai.
Nhìn chung cho tới nay chưa thấy công trình nghiên cứu được công bố nào bàn đến
vấn đề dạy kỹ năng tư duy cho trẻ CPTTT. Việc dạy kỹ năng tư duy cho các trẻ này cho
tới nay được thực hiện chủ yếu bởi giáo viên. Ở tại một số cơ sở giáo dục cho trẻ chậm
phát triển trí tuệ, giáo viên đứng lớp đã có rất nhiều cố gắng trong việc chuyển tải nội
dung dạy học từ sách giáo khoa của Bộ GD-ĐT cho trẻ CPTTT. Trẻ học đọc viết, rèn chữ,
làm toán, tự nhiên xã hội, và các kĩ năng tự phục vụ. Giáo viên đã rất cố gắng để đưa trẻ
vào nề nếp, giúp cho trẻ hình thành tính kỉ luật, tuân theo các nội qui lớp học. Tuy nhiên,
đối với dạng trẻ CPTTT, giáo viên còn ngại ngần trong việc áp dụng dạy cho trẻ kĩ năng
tư duy. Giáo viên e sợ trẻ không có khả năng tiếp thu (Lê Thị Bảo Châu, 2005).
Trong dạy trẻ CPTTT, các phương pháp chủ yếu là phương pháp trực quan, phương
pháp lặp lại, phương pháp dùng lời. (Trương Thị Ngọc Liên, 2008).
Footer Page 16 of 50.
16
của nhiều sự vật hiện tượng chứ không chỉ đơn thuần là các thuộc tính riêng lẻ. Ví
dụ “cam” là từ để chỉ chung một loại quả có các thuộc tính, đặc điểm chung như:
Footer Page 17 of 50.
17
Header Page 18 of 50.
chua/ ngọt, tròn, vỏ xanh hoặc vàng, có nhiều nước. Tính khái quát của tư duy giúp
cho trẻ hình thành các khái niệm trong hoạt động học tập và sinh hoạt. Tư duy giúp
trẻ giải quyết các vấn đề trong những tình huống xảy ra khi chơi, học tập và lao
động, giúp trẻ nảy sinh nhiều sáng kiến và góp phần giúp trẻ độc lập hơn.
Trên đây là những quan điểm của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết (1994) trong tài liệu
“Tâm lý học trẻ em”. Tuy nhiên trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy
rằng những đặc điểm tư duy này cũng phù hợp với mức độ trí tuệ của trẻ CPTTT đang
học tiểu học. Ngoài ra thiết nghĩ cũng phải bàn thêm về một số đặc điểm về sự phát triển
các loại tư duy ở học sinh tiểu học mà tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Hạnh và Tiến sĩ Trần Thị
Thu Mai (2007) đã trình bày như sau:
-
Tư duy trực quan hành động:
+ Trẻ ở lứa tuổi học sinh tiểu học rất ít khi sử dụng các hành động thực tiễn để giải
quyết các nhiệm vụ đơn giản có nội dung thông thường. Chúng ta đã biết giải quyết các
nhiệm vụ đó trong óc. Nhưng hành động thực tiễn còn được dự trữ ở trẻ 7-8 tuổi. Chúng
sử dụng nó để giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ mới lạ như tách biệt chữ thành vần và
âm, thành lập chữ bằng vần và chữ cái, giải các ví dụ bằng phép cộng và phép trừ, những
thao tác đo và xây dựng đầu tiên, làm quen với các hình hình học đơn giản v.v…Bằng
cách cho đếm đi đếm lại từng que tính, bằng cách tăng hoặc giảm số lượng một hoặc hai
khái niệm ở trẻ.
-
Tư duy lí luận:
Sự xuất hiện thao tác ngược (thao tác cộng, trừ) là dấu hiệu hình thành khái niệm.
Nhiệm vụ dạy học là phải phát triển một vài yếu tố đặc biệt để dần dần tạo ra những thao
tác trí óc, tiến hành huấn luyện trẻ một cách ý thức để tạo sự phát triển tư duy lí luận ngay
ở lứa tuổi này.
Đối với trẻ chậm phát triển trí tuệ cấp độ tiểu học, tư duy của trẻ mang đặc điểm tư
duy trực quan hành động và tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lí luận còn gặp nhiều khó
khăn.
c. Các thao tác tư duy:
Theo Nguyễn Ánh Tuyết (1994), tư duy nảy sinh khi con người đứng trước vấn đề
cần giải quyết, tức là đứng trước hoàn cảnh có vấn đề. Để giải quyết những vấn đề đó, con
người cần sử dụng tới các thao tác tư duy.
- Phân tích, tổng hợp: phân tích là việc chia sự vật trong ý nghĩa ra làm nhiều
phần cấu thành của nó. Còn tổng hợp là việc xác lập trong ý nghĩ mối liên hệ và sự
hợp nhất các bộ phận, các dấu hiệu của sự vật thành một chỉnh thể.
- So sánh là đem đối chiếu sự vật trong ý nghĩ, tìm ra chỗ giống nhau và chỗ
khác nhau giữa chúng
- Trừu tượng hóa là việc tách một thuộc tính hay một dấu hiệu nào đó khỏi
những thuộc tính hay dấu hiệu khác của sự vật để suy nghĩ về nó. Bằng cách đó ta
tách riêng ra được những dấu hiệu về hình dáng, về màu sắc, về độ lớn, về sự vận
động của sự vật mà không bị phụ thuộc, gắn chặt với những dấu hiệu khác.
- Khái quát hóa là sự gộp lại trong ý nghĩ những sự vật và hiện tượng trong
hiện thực cùng có một thuộc tính chung nào đó.
Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Hạnh và Tiến sĩ Trần Thị Thu Mai (2007) tổng hợp các
thao tác tư duy theo Piaget như sau:
Phùng Văn Hòa (2008) đã nghiên cứu nhiều cách phân loại các loại hình tư duy như
phân loại theo cách thể hiện, phân loại theo cách vận hành, phân loại theo tính chất, phân
loại theo nội dung. Theo các cách phân loại này, chúng tôi nhận thấy phân loại theo cách
vận hành có thể áp dụng vào hoàn cảnh dạy học. Theo cách phân loại này, tư duy gồm
có :
Tư duy kinh nghiệm : Kinh nghiệm bao hàm toàn bộ mọi sự hiểu biết, mọi cách ứng
xử mà một cá nhân tiếp thu được trong cuộc đời. Kinh nghiệm có thể do cá nhân tự rút ra
được trong quá trình hoạt động của mình hoặc do tiếp thu từ người khác.
Footer Page 20 of 50.
20
Header Page 21 of 50.
Tư duy sáng tạo: Tư duy sáng tạo cũng có yêu cầu về sự tích luỹ kinh nghiệm hay
tích luỹ tri thức. Nhưng tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn dựa trên các liên kết
ghi nhớ được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà có nhiều liên kết do hệ thần
kinh tự tạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc tác động riêng rẽ lên hệ thần kinh. Tư
duy sáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu, cách thức định sẵn.
Trong tư duy kinh nghiệm, để giải quyết được vấn đề đòi hỏi người giải quyết phải có đủ
kinh nghiệm về vấn đề đó, còn trong tư duy sáng tạo chỉ yêu cầu người giải quyết có một
số kinh nghiệm tối thiểu hoặc có kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khác. Tư duy sáng
tạo là sự vận dụng các kinh nghiệm giải quyết vấn đề này cho những vấn đề khác.
Tư duy trí tuệ: Tư duy trí tuệ cũng vận hành giống tư duy sáng tạo nhưng ở mức độ
cao hơn. Tư duy trí tuệ được vận hành trên cơ sở các liên kết ghi nhớ là không bền và các
phần tử ghi nhớ có phổ tiếp nhận kích thích thần kinh rộng. Liên kết ghi nhớ không bền
khiến cho các con đường tư duy cũ dễ bị xoá, phổ tiếp nhận kích thích thần kinh rộng
khiến cho các phần tử ghi nhớ có thể được kích hoạt bởi các kích thích thần kinh từ các
phần tử không nằm trong cùng liên kết ghi nhớ trước đó và vì vậy hình thành nên các con
yếu tố hỗ trợ, có yếu tố cần cho hoàn cảnh này nhưng không cần cho hoàn cảnh khác. Tư
duy tổng hợp giúp đánh giá được các tính chất đó của từng yếu tố thuộc đối tượng và xác
định thành phần, đặc điểm, tính chất của đối tượng phù hợp với hoàn cảnh hiện tại. Tư
duy tổng hợp được thực hiện khi xem xét một đối tượng xuất hiện nhiều lần tại những địa
điểm và thời gian khác nhau, các đối tượng cùng dạng hoặc các đối tượng khác nhau. Vì
vậy tư duy tổng hợp cũng có thể được chia thành nhiều dạng và dẫn đến những kết quả
khác nhau. Tư duy tổng hợp thực hiện trên một đối tượng xuất hiện nhiều lần tại nhiều địa
điểm khác nhau nhằm đánh giá được các yếu tố xuất hiện thường xuyên nhất và có vai trò
chính của đối tượng.
Trong các loại tư duy trên đây thì ba loại nêu trước mang tính cá thể, chúng thể hiện
cho năng lực cá nhân và mang tính bẩm sinh. Chúng không lệ thuộc vào kinh nghiệm hay
lượng tri thức được tích luỹ. Kinh nghiệm và tri thức mà hệ thần kinh tích luỹ được chỉ là
cơ hội cho chúng được thực hiện.. Hai loại tư duy sau vừa chứa đựng yếu tố thuộc về cá
nhân, vừa chứa đựng các yếu tố thuộc về môi trường sống (và chủ yếu là môi trường văn
hoá giáo dục). Yếu tố thuộc về cá nhân mang tính sinh học giống như ba loại tư duy trên
nhưng thể hiện chủ yếu trên phương diện liên kết các phần tử ghi nhớ các yếu tố của các
đối tượng với hệ thống giác quan. Khi các phần tử nhớ có liên hệ trực tiếp với các giác
quan thì chúng dễ được kích hoạt bởi kích thích đến từ các giác quan. Nếu chúng thuộc
nhiều đối tượng khác nhau thì chúng sẽ được kích hoạt đồng thời. Sự hoạt động này dễ
tạo ra các mối liên hệ giữa các đối tượng khác nhau và quá trình tư duy dựa trên các liên
kết này sẽ trải qua nhiều đối tượng, xem xét trên nhiều đối tượng và tư duy tổng hợp hình
thành. Nếu các yếu tố của đối tượng không có liên hệ trực tiếp với các giác quan và chúng
chỉ được kích hoạt bởi các phần tử ghi nhớ mới khác thì khi có một yếu tố của đối tượng
được kích hoạt, các yếu tố khác trong cùng đối tượng hoặc các yếu tố có quan hệ trong
Footer Page 22 of 50.
22
Header Page 23 of 50.
lí giải, kĩ năng chất vấn, kĩ năng sáng tạo và kĩ năng đánh giá.
Footer Page 23 of 50.
23
Header Page 24 of 50.
Kỹ năng xử lý thông tin:
Để phát triển kĩ năng xử lý thông tin cho trẻ Chậm phát triển trí tuệ, khi dạy, giáo
viên có thể yêu cầu học sinh tiến hành các bước sau:
- Xác định và thu thập thông tin thích hợp
- Sắp xếp, phân lọai
- So sánh, đối chiếu
- Phân tích tòan phần/bộ phận
Đây là kĩ năng đầu tiên trong quá trình phát triển kĩ năng tư duy cho trẻ. Kĩ năng này
cần phải được trẻ lĩnh hội trước khi trẻ có thể phát triển kĩ năng lí giải. Ví dụ khi giáo viên
dạy trẻ bài tập đọc “Tôm càng và Cá con” trong chương trình Tiếng Việt lớp 2 (tập 1),
giáo viên có thể thiết kế hoạt động phát triển kĩ năng xử lí thông tin của trẻ bằng cách yêu
cầu trẻ phân loại đặc điểm hình dạng, khả năng của Tôm Càng và Cá Con. Sau đó, giáo
viên có thể yêu cầu trẻ sắp xếp hình ảnh theo trình tự diễn biến sự việc. Giáo viên cũng có
thể yêu cầu trẻ so sánh hình dạng của Tôm Càng và Cá Con. Xen kẽ với những hoạt động
này, giáo viên có thể yêu cầu trẻ tô màu hoặc cắt dán thủ công, những hoạt động mà khá
nhiều trẻ CPTTT ưa thích.
Kĩ năng lí giải :
thấp khả năng của trẻ.
Kỹ năng chất vấn/điều tra/ nêu câu hỏi :
Sau khi trẻ đã nắm vững kĩ năng lí giải, giáo viên có thể phát triển kĩ năng chất vấn
cho trẻ. Với kĩ năng chất vấn, trẻ có khả năng thực hiện được một vài hoặc tất cả yêu cầu
sau:
- (Trẻ) biết cách đặt những câu hỏi phù hợp ,
- Lập kế họach tìm kiếm , nghiên cứu
- Phát hiện những bất hợp lí
- Dự đóan kết quả,
Trong các yêu cầu trên, tác giả nhận xét thấy có khả năng trẻ CPTTT dạng nhẹ và
vừa có thể đặt câu hỏi phù hợp, đoán kết quả. Gíao viên có thể yêu cầu trẻ thực hiện một
trình tự mà trẻ đã rất quen thuộc, và đột ngột giáo viên thay đổi trật tự đó, trẻ có thể thắc
mắc và đặt ra câu hỏi vì sao lại có sự thay đổi đó. Để giúp trẻ đoán kết quả, giáo viên có
thể kể một phần câu chuyện và yêu cầu trẻ đoán sự việc gì sẽ diễn ra tiếp theo. Bằng cách
này, sự tò mò, khám phá của trẻ sẽ được kích thích một phần, góp phần vào việc hỗ trợ trẻ
khám phá thế giới xung quanh. Ngoài ra để kích thích trẻ nghiên cứu tìm hiểu về thế giới
tự nhiên giáo viên có thể tạo điều kiện cho trẻ thực hành thí nghiệm, ví dụ như thí nghiệm
về sự thay đổi màu sắc của bông hoa trắng ngâm trong chậu nước màu xanh và đỏ , trích
từ sách « 101 trò chơi sinh học cho trẻ em » của tác giả Janice Van Cleave (2007)
Kỹ năng sáng tạo :
Footer Page 25 of 50.
25