Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH DŨNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VŨ HÙNG CƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017

khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luận văn.

Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Minh Dũng


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ....................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP TỈNH........................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức ........................................................... 4
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 4
1.1.2. Phân loại .................................................................................................. 6
1.1.3. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh ............................ 7
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh ........................... 8
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................ 8

3.2.1. Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị
trường tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 34
3.2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên ................................................ 37
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức tại Chi cục
Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên thời gian qua........................................ 49
3.3.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 49
3.3.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 51
3.4. Đánh giá chung về chất lượng cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị
trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015............................................... 70
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 70


v

3.4.2. Những hạn chế, nguyên nhân ................................................................ 71
3.4.3. Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn tới ....................................................................................... 73
Chương 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ
TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................................. 75
4.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của
quốc gia, của tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới .................................... 75
4.1.1. Bối cảnh KT-XH tác động đến chất lượng cán bộ, công chức và yêu cầu
nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức Quản lý thị
trường .............................................................................................................. 75
4.1.2. Quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức từ nay đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................. 75
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà

Cán bộ công chức

4.

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

5.

CCQLTT

Chi cục Quản lý thị trường

6.

DN

Doanh nghiệp

7.

HCNN

Hành chính nhà nước

8.

KHKT


Nghiệp vụ tổng hợp

14.

QLNNL

Quản lý nguồn nhân lực

15.

QLTT

Quản lý thị trường

16.

QTKD

Quản trị kinh doanh

17.

TCHC

Tổ chức hành chính

18.

TTPC



Bảng 3.2:

Đội ngũ cán bộ công chức phân theo độ tuổi tại chi cục quản lý thị
trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 ..................................... 35

Bảng 3.3:

Tỷ lệ giới tính của đội ngũ cán bộ công chức tại chi cục quản lý thị
trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 ..................................... 36

Bảng 3.4:

Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức tại chi cục quản
lý thị trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015............................ 38

Bảng 3.5:

Mức đô ̣ phù hơ ̣p của trình đô ̣ đào ta ̣o so với vi ̣trí công tác .................. 39

Bảng 3.6:

Trình độ tiếng anh của đội ngũ cán bộ công chức tại chi cục quản lý
thị trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 ................................ 40

Bảng 3.7:

Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ công chức tại chi cục quản lý thị
trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 ..................................... 41


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ Đại hội VI của Đảng năm 1986 đến nay, đất nước ta đã tiến hành mở
cửa nền kinh tế sâu rộng và toàn diện. Đặc biệt là trong điều kiện hội nhập toàn cầu
hiện nay phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị
trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN là một
tất yếu khách quan đối với Việt Nam. Sau gần ba mươi năm đổi mới, bằng những
cải cách mạnh mẽ về hành chính, kinh tế, đất nước ta đã vượt qua khủng hoảng khó
khăn, từng bước đi lên vững chắc trên con đường Xã hội chủ nghĩa, có tiếng nói và
vị thế với các nước trên toàn thế giới.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, trong quá trình phát triển công tác
Quản lý nhà nước đã bộc lộ nhiều yếu kém trước sự vận động, biến đổi không
ngừng của nền kinh tế thị trường, một phần nguyên nhân quan trọng là do chất
lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức những người trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước, bởi đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có vai trò vô cùng
quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động của công việc. Hiệu lực quản
lý nhà nước được thực hiện tốt hay không là phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức như Bác Hồ đã từng nói “Cán bộ nào thì phong trào
đấy” hay “Cán bộ là cái gốc của công việc”... Đứng trước tình hình đó, Đảng Cộng
sản Việt Nam đã đề ra chủ trương cải cách nền hành chính Nhà nước và coi đó là
trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Bên cạnh đó Chính phủ đã ban hành Nghị quyết về Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, trong đó có những nội dung có liên
quan đến tổ chức bộ máy, đến đội ngũ cán bộ công chức, viên chức. Năm 2012, Thủ
tướng ban hành Quyết định số 1557/QĐ-CP phê duyệt Đề án cải cách công vụ công
chức từ nay đến năm 2015, từ đó có thể nhận thấy chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước và tầm quan trọng của việc phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức, viên chức trong công tác Quản lý nhà nước trong thời kỳ mới, để bắt kịp

tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng cán bộ, công chức tại Chi cục
Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về thực trạng cho giai đoạn 2013-2015, kiến
nghị giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nội dung nghiên cứu: Phân tích thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
chất lượng cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên, từ
đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Góp phần làm rõ hơn lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức, viên
chức cấp tỉnh, phân tích đánh giá rõ thực trạng để chỉ ra những điểm còn hạn chế,
tồn tại đối với chất lượng cán bộ, công chức Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái
Nguyên và nguyên nhân của hạn chế, tồn tại, từ đó đề xuất được một số giải pháp
có tính khả thi, kiến nghị cụ thể để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Chi
cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ, công

quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên
chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Từ các khái niệm quy định tại Luật cán bộ, công chức năm 2008, Luật viên
chức năm 2010, chúng ta có thể phân biệt khái niệm “cán bộ”, “công chức” theo các
tiêu chí sau:


5

Cán bộ

Công chức

- Vận hành quyền lực nhà - Vận hành quyền lực nhà nước,
nước, làm nhiệm vụ quản lý, làm nhiệm vụ quản lý
1.Tính chất

nhân danh quyền lực chính
trị, quyền lực công
- Theo nhiệm kỳ

- Thực hiện công vụ thường xuyên

- Được bầu cử, phê chuẩn, - Thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định
tuyển dụng của cơ quan nhà nước có

2. Nguồn gốc,

đánh giá

hành, tổ chức và quản lý

nghiệp vụ

- Tinh thần trách nhiệm

- Tinh thần trách nhiệm, phối

- Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ

hợp trong thực thi nhiệm vụ
- Tiến độ và kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Thái độ phục vụ với nhân dân

- Khiển trách

- Khiển trách

- Cảnh cáo

- Cảnh cáo

6. Hình thức

- Cách chức

- Hạ bậc lương

tạo chuyên môn giáo dục đại học và sau đại học
- Công chức loại B: là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào
tạo chuyên môn giáo dục nghề nghiệp.
- Công chức loại C: là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào
tạo chuyên môn dưới giáo dục nghề nghiệp.
Cách phân loại này có ý nghĩa nhất định về lý luận và thực tiễn trong việc tiêu
chuẩn hóa trình độ chuyên môn của công chức, khuyến khích họ phấn đấu học tập,
nâng cao trình độ, thăng tiến theo chức nghiệp.
* Theo ngạch công chức: gồm bốn loại:
- Công chức loại A: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên
cao cấp hoặc tương đương;


7
- Công chức loại B: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên
chính hoặc tương đương;
- Công chức loại C: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên
hoặc tương đương;
- Công chức loại D: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc
tương đương và ngạch nhân viên.
1.1.3. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp tỉnh
Cán bộ, công chức là một mắt xích quan trọng không thể thiếu của bất kỳ nền
hành chính quốc gia nào. Cán bộ, công chức là chủ thể thực thi pháp luật để quản lý
mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà Nhà nước
đề ra. Điều hành các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong quá trình
hoạt động của bộ máy nhà nước, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế của giai
cấp cầm quyền. Vậy:
- Cán bộ, công chức đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới và xây
dựng đất nước, là lực lượng nòng cốt, lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ quan trọng
trong mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước.

nền hành chính, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta luôn khẳng
định tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức. Để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
của nền hành chính trên các lĩnh vực thì nhất thiết phải xây dựng được đội ngũ cán
bộ, công chức giỏi về chuyên môn, kinh nghiệm, có phẩm chất chính trị và cách
mạng, hiểu biết về quản lý hành chính. Nắm vững được yêu cầu này sẽ giúp nước ta
xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở
nước ta hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
1.2.1. Khái niệm
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan
điểm về chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được
thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tê.
Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: “Mức độ
đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có”. Mặt khác theo khái niệm
chất lượng Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà Nẵng
xuất bản năm 2000 định nghĩa: "Chất lượng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một
con người, một sự vật, sự việc". Khi đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC, một vấn
đề đặt ra là hiểu cho đúng thế nào là chất lượng của đội ngũ CBCC. Chất lượng của
đội ngũ CBCC được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, theo tiêu chí khác nhau:


9
+ Chất lượng của đội ngũ CBCC được thể hiện thông qua trình độ chuyên
môn của đội ngũ cán bộ công chức. Các bộ công chức có trình độ chuyên môn tốt,
góp phần nâng cao hoạt động của toàn bộ bộ máy tổ chức các cơ quan nhà nước, ở
việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan đó.
+ Chất lượng của đội ngũ CBCC được thể hiện thông qua sức khỏe của đội
ngũ CBCC. Đội ngũ CBCC có sức khỏe tốt, mới có thể hoàn thành công việc được
giao một cách liên tục, đặc biệt là những công việc mang tính chuyên môn cao.
+ Chất lượng của đội ngũ CBCC còn thể hiện ở trình độ chính trị và trình độ

trọng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ này, thông qua các việc làm cụ thể:
Tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng; sử dụng và bãi nhiệm, kỷ luật; chính sách đối với
cán bộ, công chức.
- Xuất phát từ những hạn chế trong chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:
+ Một bộ phận cán bộ, công chức giảm sút ý chí chiến đấu; có biểu hiện sa sút
về phẩm chất chính trị, dao động về mục tiêu, lý tưởng cách mạng; tác phong làm
việc quan liêu; có biểu hiện lơ là, mất cảnh giác trước “diễn biến hòa bình” của các
thế lực thù địch; một số khác thoái hóa, biến chất về đạo đức, lối sống; tinh thần
trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật còn kém; không nghiêm túc tự phê bình và phê
bình; thiếu dân chủ trong sinh hoạt; một số cán bộ, công chức lười học tập, rèn
luyện, bộc lộ những yếu kém so với yêu cầu nhiệm vụ được giao; giải quyết công
việc còn lúng túng, thiếu chủ động.
+ Cơ chế quản lý, sử dụng và chế độ chính sách còn nhiều bất hợp lý, chưa tạo
được động lực khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức nâng cao tinh thần trách
nhiệm, phấn đấu học tập, rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức.
- Xuất phát từ những yêu cầu đối với cán bộ, công chức thời kỳ mới:
Một là, về trình độ chuyên môn: Phải là những người được đào tạo và được
bồi dưỡng thường xuyên để có trình độ chuyên môn phù hợp với chức năng nhiệm
vụ. Có khả năng tiếp thu được những kiến thức khoa học, công nghệ tiên tiến, kiến
thức về kinh tế thị trường, kiến thức về pháp luật, kiến thức về quản lý nhà nước,
ngoại ngữ và tin học... để nắm bắt kịp thời những yêu cầu, những biến động của
thực tiễn ở cơ sở, theo kịp những thay đổi và sự phát triển của đất nước, của khu
vực và thế giới.


11
Hai là, về năng lực tổ chức hoạt động: Phải là người có trình độ tổ chức thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao, có tư duy nhạy bén, sáng tạo, có phương pháp làm
việc dân chủ khoa học, có tính quyết đoán, dám nghĩ, dám làm; có khả năng hoạch


12
Bảy là, nhiều năm qua, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức
chưa có kế hoạch thống nhất, còn phân tán và mang tính tình thế, chỉ nhằm giải
quyết những vấn đề đặt ra trước mắt mà chưa tính đến mục tiêu lâu dài. Vì lẽ đó,
chúng ta cần xác định rõ một số yếu tố quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện
nay để bồi dưỡng cho cán bộ công chức.
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp tỉnh
Đánh giá chất lượng cán bộ công chức là việc so sánh, phân tích mức độ đạt
được của quá trình phấn đấu, rèn luyện và thực hiện công việc của người cán bộ
công chức, theo tiêu chuẩn và yêu cầu đề ra.
Công tác đánh giá hết sức quan trọng vì những mục đích cũng như ảnh hưởng
của nó đến chất lượng của nó đến chất lượng cán bộ công chức và của tổ chức.
Suy cho cùng thì việc đánh giá chất lượng cán bộ công chức không phải chỉ để
biết kết quả, mà nhằm nâng cao chất lượng, kết quả và hiệu quả công việc của
người cán bộ công chức và cơ quan sử dụng họ, đem lại lợi ích cho cá nhân, tập thể
và Nhà nước.
a. Tiêu chí về trình độ chuyên môn
Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đòi hỏi người cán bộ, công chức
phải có trình độ. Muốn có trình độ tất yếu người cán bộ, công chức phải được đào
tạo, bồi dưỡng qua trường lớp và tự đào tạo, rèn luyện qua thực tế công tác. Hiện
nay, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức được đào tạo ứng với hệ
thống văn bằng chia thành các trình độ như: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và
trên đại học. Tuy nhiên, khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức
cần phải lưu ý về sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực tế của công
việc và kết quả làm việc của họ.
Ở nước ta hiện nay tuỳ từng yêu cầu công việc mà sự đòi hỏi của bằng cấp là
khác nhau. Có những cơ quan nhất thiết phải là bằng đại học, nhưng cũng có những
cơ quan chỉ yêu cầu bằng cao đẳng hoặc trung cấp.
Tuỳ theo yêu cầu của công việc mà lựa chọn người có bằng cấp khác nhau.

khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.
- Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công
chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và
đồng nghiệp.
- Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự,
nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.


14
- Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà
cho nhân dân khi thi hành công vụ (Điều 15, 16, 17 Luật cán bộ công chức).
- Ngoài ra để đánh giá CBCC còn sử dụng các tiêu chí đánh giá khác khả
năng, năng lực phục vụ của công chức như: mức độ thỏa mãn công việc, mức độ tin
cậy, năng lực phục vụ, thái độ phục vụ, ý thức thực hiện nội quy cơ quan, khả năng
thích ứng của CBCC trong công việc CBCC có vai trò quyết định mọi thành công
cũng như thất bại của bất kỳ hệ thống hay tổ chức nào. Trong đó, CBCC khu vực
hành chính nhà nước có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi luật
pháp, quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội. Đó chính là CBCC làm việc
trong các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nói riêng. Để đảm bảo chất lượng của CBCC cần
tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng tình hình chất lượng theo những tiêu chí
chung nêu trên
e) Tiêu chí về kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm là một trong những kỹ năng cực kỳ quan trọng trong phối hợp
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức nhà nước. Đó là một
tập hợp những qui tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp được đúc rút qua kinh
nghiệm thực tế hằng ngày, bổ trợ cho mọi người có thể thực hiện công việc một
cách hiệu quả. Đối với cán bộ công chức, làm việc trong các đơn vị hành chính
công thì kỹ năng mềm quan trọng nhất là kỹ năng giao tiếp. Có thể nói kỹ năng giao
tiếp đã được nâng lên thành nghệ thuật giao tiếp bởi trong bộ kỹ năng này có rất

* Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe Như ta đã biết, sức khỏe là vốn
quý của mỗi con người. Tình trạng sức khỏe có liên quan trực tiếp tới khả năng
lao động cũng như năng suất của người lao động. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
sức khỏe của con người trong đó chế độ dinh dưỡng cũng như sự phát triển của
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân giữ vị trí quan trọng. Ngoài thể
trạng từ lúc được sinh ra là nền móng ban đầu thì chế độ dinh dưỡng trong suốt
quãng đời là nhân tố quyết định đến thể lực. Ăn uống hợp lý, đầy đủ không chỉ
giúp con người ta có sức khỏe tốt mà khả năng phòng ngừa bệnh tật cũng được
nâng lên. Bên cạnh đó dinh dưỡng đảm bảo là điều kiện không thể thiếu để phát
triển trí não, thuận lợi cho học tập cũng như công việc. Qua đây ta cũng có thể
thấy được chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng CBCC. Và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status