ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
BÙI MINH TRUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
BÙI MINH TRUNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
;Chuyên ngành: Quản lý kinh
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp;
bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học
TS. Đào Thị Hoàng Mai. Người thầy đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng
dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế, phòng
Quản lý Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và các phòng ban tại Cục
Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu,
kiến thức, kinh nghiệm thực tế để tôi thực hiện Luận văn này.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành
cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Minh Trung
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn.................................................................................................................. ii
Mục lục.......................................................................................................................iii
Danh sách các từ viết tắt........................................................................................viii
Danh mục các bảng...................................................................................................ix
Danh mục các hình.....................................................................................................x
......................................................................................................1
1.2.3.1. Xây dựng quy hoạch nhân lực hải quan khoa học, hợp lý...................26
1.2.3.2. Nâng cao về thể chất và tinh thần của nhân lực.....................................27
1.2.3.3. Nâng cao về trình độ chuyên môn, tay nghề..........................................29
1.2.3.4. Nâng cao phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc................................30
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nhân lực hải quan.....31
1.2.4.1. Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về hải
quan...31
1.2.4.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và ngoại thương Việt Nam..........32
1.2.4.3. Trình độ phát triển y tế, giáo dục và đào tạo..........................................33
1.2.4.4. Chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ của ngành hải quan............35
1.2.4.5. Trình độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam...................................36
1.3......Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số
quốc gia trên thế giới....................................................................................37
1.3.1. Kinh nghiệm của hải quan Nhật Bản..........................................................37
1.3.2. Kinh nghiệm của Pháp..................................................................................39
1.3.3. Kinh nghiệm của Malayxia..........................................................................40
1.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế........................................................41
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................42
2.1.
.........................................................................................42
2.2. Phương pháp thu thập tài liệu.........................................................................42
2.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê...............................................................43
2.3.1. Phân tổ thống kê............................................................................................ 43
2.3.2. Bảng thống kê................................................................................................ 43
2.3.3. Đồ thị thống kê.............................................................................................. 44
2.4. Phương pháp phân tích thông tin....................................................................44
3.3.2.1....................................................................................................Cô
ng tác quy hoạch............................................................................................63
3.3.2.2. Tồn tại về công tác đào tạo và tự bồi dưỡng kiến thức.........................63
3.3.2.3. Trình độ của một số bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế..............64
3.3.2.4....................................................................................................N
ăng lực và phẩm chất đạo đức, lối sống của một số bộ phận cán bộ,
công chức còn yếu kém................................................................................65
3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế...............................................................65
3.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan..............................................................................65
3.3.3.2. Nguyên nhân khách quan..........................................................................66
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2013 – 2020......................................................................................68
4.1. Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan Quảng Ninh. .68
4.1.1.......................................................................................................C
ơ sở để xác định phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải
quan Quảng Ninh trong thời gian tới..........................................................68
4.1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam..................................................68
4.1.1.2. Chiến lược phát triển Hải quan và nhân lực Hải quan đến năm 202070
4.1.2.......................................................................................................P
hương hướng, mục tiêu, yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực của Cục
Hải quan Quảng Ninh...................................................................................73
4.1.2.1....................................................................................................P
hương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cục Hải quan Quảng
Ninh.................................................................................................................73
4.1.2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan Quảng Ninh ..77
4.1.2.3. Yêu cầu nâng cao chất lượng nhân lực Cục Hải quan Quảng Ninh ...78
ASEM
Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu
CBCC
Cán bộ công chức
XNC
Xuất nhập cảnh
XNK
Xuất nhập khẩu
WCO
Tổ chức Hải quan thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG x
Bảng 3.1: Kết quả một số mặt chủ yếu của công tác giám sát quản lý về Hải
quan giai đoạn 2008 - 2012.............................................................49
Bảng 3.2: Số liệu thu thuế XNK giai đoạn 2008 – 2012.................................50
Bảng 3.3: Kết quả công tác CBL, GLTM và tội phạm về ma tuý giai đoạn
khủng bố, ma tuý, buôn lậu, gian lận thương mại, rửa tiền…
Xuất phát từ thực tiễn trên, trong những năm qua, ngành hải quan đã
không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về hải quan
đối với các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh…, nhằm thực hiện tốt
các cam kết và thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại.
Bên cạnh đó vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ theo đúng qui định của pháp luật,
góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước, giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã
hội.
Là một đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, địa bàn
có vị trí chiến lược cả về lĩnh vực kinh tế và an ninh quốc phòng vùng Đông
Bắc, trong những năm qua, cùng với toàn ngành, Cục Hải quan Quảng Ninh
đã tập trung và ưu tiên hàng đầu cho công tác cải cách, phát triển và hiện đại
hoá với mục tiêu liên tục nâng cao năng lực quản lý cả về chất lượng và hiệu
quả các mặt công tác, nhằm giải quyết được sự mâu thuẫn giữa sự tăng nhanh
hàng năm của khối lượng hàng hoá XNK, phương tiện, hành khách XNC với
1
yêu cầu phải luôn đảm bảo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản
lý Nhà nước về hải quan.
Để tiếp tục thực hiện ngày càng tốt hơn nữa yêu cầu nhiệm vụ, nhất là
yêu cầu cấp bách về việc xây dựng lực lượng Hải quan văn minh, chính qui,
hiện đại, nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong tình hình mới, trong thời
gian tới, Cục Hải quan Quảng Ninh cần tiếp tục đẩy nhanh quá trình cải cách,
phát triển và hiện đại hoá, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các mặt
công tác và đặc biệt là kiện toàn nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng,
đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Cục Hải quan tỉnh
quốc tế.
4. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực
hải quan trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức và công tác nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức ở Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG NHÂN LỰC HẢI QUAN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Những vấn đề cơ bản về nhân lực hải quan
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hải quan
Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố
khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa, ngày 10-9-1945, Bộ trưởng Bộ
Nội vụ Võ Nguyên Giáp đã thay mặt chính phủ lâm thời ký sắc lệnh số 27 lập
ra Sở Thuế quan và thuế gián thu, tiền thân của hải quan Việt Nam ngày nay.
Hải quan được thành lập nhằm quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu và phục vụ chính sách đối ngoại của đất nước.
Một đặc điểm nổi bật đã trở thành định hướng công tác xuyên suốt quá
trình xây dựng và phát triển ngành hải quan đó là phương hướng, nhiệm vụ,
mục tiêu của công tác hải quan luôn luôn bám sát và tuyệt đối trung thành với
đường lối, chiến lược, sách lược đấu tranh cách mạng và kiến thiết xây dựng
đất nước của Đảng, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp của Nhà nước về các
lĩnh vực có liên quan đến công tác hải quan.
Nói chung, hải quan Việt nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát
hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về
hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Địa bàn hoạt động của hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường
bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng
hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa
khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan,
bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong
lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở
doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động
của hải quan khác theo quy định của pháp luật. Trong địa bàn hoạt động của
hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối
với hàng hóa, phương tiện vận tải.
Hoạt động của hải quan Việt Nam được thực hiện theo quy định của
Luật hải quan với các nhiệm vụ cơ bản như sau:
Một là, tổ chức thực hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh, người và
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu, các địa điểm kiểm tra
tập trung và các địa điểm kiểm tra khác theo quy định của pháp luật.
Đây là nhiệm vụ cơ bản nhất, nhiệm vụ này bao trùm hầu như toàn bộ
về các hoạt động, nghiệp vụ của ngành hải quan. Nhiệm vụ này cũng thể hiện
tính đặc thù của ngành hải quan so với các ngành khác, các lĩnh vực kinh tế,
xã hội khác. Thông qua nhiệm vụ này, các chính sách, các quy định của pháp
luật của Nhà nước, của Bộ tài chính về hải quan được hải quan vừa triển khai
thực hiện, vừa kiểm tra giám sát theo đúng luật của hải quan. Đặc biệt trong
về thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu. Các thông tin này được
báo cáo đầy đủ cho các cơ quan quản lý hữu quan về xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hoá.
Năm là, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải
quan theo quy định của pháp luật.
Đây là nhiệm vụ không thể thiếu được không chỉ đối với cơ quan hải
quan mà còn đối với nhiều cơ quan quản lý Nhà nước khác. Nhiệm vụ này rất
quan trọng là bởi vì việc thanh tra, kiểm tra sẽ giúp cho cơ quan hải quan phát
hiện, ngăn ngừa và tránh được những hiện tượng tiêu cực xảy ra không những
đối với các đối tượng, các chủ thể xuất, nhập khẩu hàng hoá mà còn đối với
cả chính đội ngũ cán bộ, công chức hải quan. Điều này góp phần thực hiện
đúng pháp luật về hải quan.
Sáu là, xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu,
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật, giải
quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính của các đơn vị trực thuộc
và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ này góp phần làm cho các chủ thể thực hiện xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá mà kể cả các cán bộ, công chức ngành hải quan phải thực hiện
tốt pháp luật, chính sách của Nhà nước về hải quan, làm lành mạnh cơ quan
hải quan và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân.
Bảy là, kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung các quy định của
Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất nhập
cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các quy định, các chính sách (kể cả luật về hải quan) luôn cần có sự
đổi mới, bổ sung cho phù hợp với những điều kiện mới, và chỉ có như vậy thì
các quy định, chính sách về hải quan mới phù hợp, mới có tác dụng thúc đẩy
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, thúc tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội.
Chính nhiệm vụ này đã thực hiện mục tiêu đó.
sẽ khuyến khích phát triển những mặt hàng thuộc thế mạnh của đất nước, đảm
bảo tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần tăng thu nhập của quốc dân.
Mặt khác, thông qua hải quan sẽ kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu sẽ chống lại sự gian lận thương mại, chống buôn lậu hàng hoá bất
hợp pháp tăng thu cho ngân sách Nhà nước. Đồng thời thông qua xuất, nhập
khẩu sẽ mở rộng thúc đẩy xuất khẩu những hàng hoá là thế mạnh của nước ta,
mở rộng thị trường hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới. Những vấn đề
trên đây chính là mục đích của chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam.
Thứ ba là, hải quan góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của
đất nước.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đặc biệt và sự cạnh tranh đang ngày càng
gia tăng của các nền kinh tế trên thế giới; Việt Nam đã là thành viên của
ASEAN, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương(APEC), là
thành viên WTO. Cơ quan hải quan quản lý thương mại quốc tế trong quá
trình hội nhập đó, phải tuân thủ các chuẩn mực pháp lý và thông lệ quốc tế.
Chính sự tương đồng về hoạt động nghiệp vụ, tính hội nhập cao đã nâng cao
vai trò của hải quan Việt Nam lên tầm quốc tế và có tiếng nói trên diễn đàn
của tổ chức hải quan thế giới. Một phần pháp luật hải quan được xây dựng bởi
tổ chức hải quan thế giới WCO dưới dạng Công ước quốc tế.
Trong những năm qua thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
của đất nước, ngành hải quan đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều
khó khăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảng
tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu để góp phần giúp đất nước đạt được
những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém
phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
Để một nền kinh tế phát triển trên cơ sở minh bạch, cơ chế hành chính
công khai, rõ ràng sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư quốc tế, thu hút được