Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, em đã nhận
được nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy, cô giáo. Ngoài những kiến thức học tập tại trường,
trên sách vở, việc tiếp xúc thực tế cũng đem lại những kiến thức bổ ích. Vì vậy, khoảng thời gian
thực tập là lúc rèn luyện bản thân, đưa những kiến thức được học áp dụng vào thực tế.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, Trường Đại học Tài nguyên và
môi trường Hà Nội em được phân công về thực tập tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện
Hải Hậu với chuyên đề: “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định”.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản Lý
Đất Đai đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và rèn luyện tại
trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo T.s Nguyễn Thị Khuy, người đã trực
tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu chuyên đề của mình.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Hải Hậu đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thuý Tươi


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xim cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc, số liệu thông tin được sử dụng trong đồ
án này.

đai...............................................................................................................................................7
1.Căn cứ pháp lý.....................................................................................................................10

+,Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể
hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã
ghi trên Giấy chứng nhận......................................................................................................13
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................14
2.1.1.1. Vị trí địa lý..........................................................................................................14
- Hệ thống giao thông.............................................................................................................18
- Bưu chính-viễn thông..........................................................................................................18
Ngoài 3 trạm trung chuyển điện có công suất lớn ở Hải Tây, Yên Định, Thịnh Long, còn có mạng
lưới các trạm biến áp công suất vừa và nhỏ nằm rải rác trên toàn huyện. Toàn huyện có trên 50 km
đường dây 110 KV, 36 km đường dây 35 KV và 130 km đường dây 10 KV. 100% các xã trong huyện
đã sử dụng điện lưới quốc gia...............................................................................................19
- Giáo dục - đào tạo: Toàn huyện có 8 trường PTTH , 1 trung tâm đào tạo nghề và 38 trường THCS,
40 trường Tiểu học, 45 trường Mầm non, 2 Trung tâm giáo dục thường xuyên..........19


- Y tế: Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa khoảng 300 giường bệnh, 2 trạm khám khu vực và 35
trạm y tế với đội ngũ y bác sỹ gần 200 người.....................................................................19
-Văn hóa - thể thao: Trong những năm qua phong trào văn hoá - thể dục thể thao phát triển mạnh
và rộng khắp thu hút được nhiều người tham gia, hàng năm huyện đều tổ chức ngày hội thể thao
trong toàn huyện....................................................................................................................19
Thực trạng phát triển đô thị: Hải Hậu có 3 thị trấn với tổng diện tích: 1961,29 ha. Nói chung cả 3 thị
trấn đều có tốc độ đô thị hoá cao, cơ sở hạ tầng khá đầy đủ và đồng bộ. Các khu dân cư nông thôn
được hình thành từ lâu đời theo phong tục tập quán, thường gắn liền với các cánh đồng sản xuất,
thuận lợi cho sản xuất tập trung, giao lưu buôn bán, giao thông thuận tiện và phân bổ nguồn nước.
...................................................................................................................................................20
2.1.2.5. Dân số, lao động, việc làm.......................................................................................20

Bảng 3.5: Tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
của Huyện Hải Hậu....................................................................................................................................28
Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu năm
2016...............................................29
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Hải Hậu năm 2016.....................................30
Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hải Hậu năm 2016..................................................................34
Bảng 3.9: Tình hình biến động sử dụng đất từ năm 2014 đến năm 2016.............................................. 37


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

GCN

Giấy chứng nhận



Nghị định



Quyết định

TT

Thông tư


Chính phủ


TRONG BÀI CÓ RẤT NHIỀU LOẠI CHỮ EM ĐỌC VÀ RÀ SOÁT

A: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của con người là phương tiện sống
mà thiếu nó con người không thể tồn tại được. Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn
đề sống còn của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Mặtkhác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố
định về vị trí, do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Ngày nay, với sự gia tăng dân số không ngừng đã thúc đẩy nhu cầu lớn về lương thực, thực phẩm,
cùng với đó là sự phát triển khoa học - kĩ thuật. Để thỏa mãn những nhu cầu ngày càng cao đó con người
đã sử dụng đến nguồn tài nguyên đất và đã tác động lớn đến đất đai.
Xác định được tầm quan trọng của đất đai, nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm đến vấn
đề quản lý và sử dụng đất. Đặc biệt là Việt Nam, một quốc gia “đất chật người đông” thì vấn đề quản lý
và sử dụng đất có hiệu quả càng cao cần được quan tâm. Nhà nước và Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách nhằm đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, nâng cao ý thức trách nhiệm của
các cơ quan và người dân trong việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tổ chức lại sản xuất trong cả nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa.
Thông qua Luật đất đai năm 2013, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định duy nhất và
thống nhất. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là một
trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Nó xác lập quyền nghĩa vụ
đối với người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý đất đai.
Hải Hậu là một huyện của tỉnh Nam Định, một nơi với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội
trong những năm qua huyện Hải Hậu đã có nhiều thay đổi, nhu cầu sử dụng đất cho các lĩnh vực kinh tế
đặc biệt xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở tăng lên nhanh chóng. Việc quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu
quả nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch và pháp luật đang trở thành một vấn đề cấp bách trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Trong đó tính minh bạch của đất đai đóng vai trò quan trọng mà

3.2. Phạm vi nghiên cứu.
-Trên địa bàn huyện Hải Hậu,tỉnh Nam Định
4. Nội dung nghiên cứu


- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Hải Hậu,tỉnh Nam Định.
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hải Hậu,tỉnh
Nam Định.
- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại huyện Hải Hậu,tỉnh Nam Định.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cấp GCN
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu địa chính và các số liệu khác có liên quan,
phương pháp này dựa trên các bảng.
- Thu thập số liệu ở Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Hải Hậu và phương tiện thông tin đại
chúng.

5.2.Phương pháp thống kê
Tổng hợp,liệt kê,phân nhóm toàn bộ tài liệu về điều kiện kinh tế-xã hội,các số liệu về công tác cấp Giấy
chứng nhận.
5.3. Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính và thực tế thực hiện công tác tại địa phương, giữa số liệu thu thập được để
tìm ra được những đặc trưng.
5.4. Phương pháp phân tích tổng hợp, xử lý thông tin
Từ số liệu, tài liệu thu thập được phân tích và đánh giá vấn đề cần giải quyết, phương pháp này được
thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu.


B: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
- Luật đất đai năm 2013, thông qua ngày 29/11/2013 tại kỳ họp Quốc hội khóa XIII, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/07/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đất đai 2013.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về
hồ sơ địa chính”.
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và
Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.
- Quyết định 3443/2004/QĐ-UB ngày 25/12/2004 của UBND tỉnh V/v Ban hành quy định về chế
độ thu, nộp, quản lý, sử dụng 3 loại phí liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về việc “Quy định mức thu
lệ phí cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định”.
- Quyết định số 1272/QĐ-UBND ngày 6/7/2015 của UBND tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục
hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện.
2, Nguồn tài liệu thu thập được tại Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường.
2.1. Hồ sơ địa chính
- Bản đồ
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ địa chính
- Sổ theo dõi biến động
-Sổ Cấp giấy chứng nhận
2.2. Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê.
-Báo cáo thuyết minh
2.3. Hồ sơ đăng kí đất đai ban đầu.
2.4. Hồ sơ đăng kí biến động đất đai
2.5.

quyền sử dụng đất đã cấp cho đối tượng sử dụng. Mục đích của việc lập sổ nhằm quản lý việc phát hành và
điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận. Như vậy, khác với sổ địa chính, sổ mục kê quản lý các thông tin
đất đai điểm còn sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quản lý giấy chứng nhận và điều chỉnh các
thông tin trên giấy chứng nhận.
1.1.5. Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ cập nhật toàn bộ thông tin về đất đai từ sau khi đăng kí lần đầu. Mục
đích lập sổ là thông qua thông tin biến động được ghi nhận ở sổ này ta biết đất đai được thực trạng quỹ đất
mỗi loại tại mỗi thời điểm. Đồng thời dựa vào sổ này giúp ta thống kê biến động một cách dễ dàng ta biết
được tổng quỹ đất, cơ cấu quỹ đất từ đó có biện pháp, chính sách nhằm điều chỉnh cơ cấu quỹ đất hợp lý
và thực hiện chuyển dịch cơ cấu.
- Sổ theo dõi biến động tại huyện Hải Hậu ghi đúng thông tư, số hiệu thửa, số tờ bản đồ, diện tích đất....
1.2. Hệ thống biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai.
1.2.1. Hệ thống biểu mẫu
-Biểu 01TKĐĐ thống kê/ kiểm kê diện tích đất đai.
-Biểu 02/TKĐ Đ Thống kê,kiểm kê diện tích đất nông nghiệp.
-Biểu 03/TKDĐ Thống kê,kiểm kê đất phi nông nghiệp.
-Biểu 10/TKDĐ Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất.
-Biểu 12/TKDĐ Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất.
-Biểu 13/TKDĐ So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
trong kỳ quy hoạch.
2.2.2. Báo cáo thuyết minh.


- Báo cáo thuyết của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện làm còn sơ sài, thiếu sót không đầy đủ nội
dung.
1.3 Hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu.
-Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà
nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và
bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

2.1.1.1. Vị trí địa lý.

- Huyện Hải Hậu là huyện ven biển tỉnh Nam Định.Tọa độ địa lý khoảng từ 20,00 đến 20,15 vĩ độ


Bắc,và 106,00 đến 106,21 kinh độ Đông.
- Phía Đông giáp huyện Giao Thủy
- Từ Tây Bắc xuống Tây Nam huyện là sông Ninh Cơ, tiếp giáp với huyện Trực Ninh và Nghĩa Hưng.
- Phía Bắc giáp huyện Xuân Trường.
- Điểm cực Bắc là Trại Đập xã Hải Nam.
- Phía Nam là biển Đông
- Điểm cực Nam là mũi Gót Chàng thị trấn Thịnh Long.
- Hải Hậu nói với tỉnh lỵ Nam Định bằng Quốc lộ 21 dài 37km.
Huyện có diện tích 230,22km2. Toàn bộ diện tích huyện Hải Hậu là đông bằng dài 32km bờ biển, trên địa
bàn huyện không có ngọn núi nào.
Huyện có dân số 256.864 người.
2.1.1.2. Khí hậu, thời tiết
Huyện Hải Hậu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, thuộc tiểu khí hậu
vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam. Với các đặc
điểm nhiệt đới gió mùa, nắng và bức xạ mặt trời lớn, thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp đa dạng
với nhiều loại cây trồng, vật nuôi và tạo điều kiện tốt cho thâm canh tăng vụ. Tuy nhiên, sự biến động
mạnh mẽ với nhiều hiện tượng thời tiết như bão, giông, lượng mưa tập trung theo mùa ... kết hợp với địa
hình thấp gây ra ngập úng cục bộ, một số vùng đòi hỏi phải có biện pháp phòng tránh kịp thời.
Theo tài liệu thống kê nhiều năm tại trạm khí tượng thuỷ văn khu vực Hải Hậu, cho thấy khí hậu
trên địa bàn huyện Hải Hậu có những đặc điểm chính:
Huyện Hải Hậu có khí hậu phức tạp mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và có chung đặc
điểm của khí hậu bắc bộ:
- Chế độ nhiệt: Có 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, tháng nóng nhất tháng 7, nhiệt
độ cao tuyệt đối 380c. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thấp tuyệt đối 100c, nhiệt độ
trung bình năm 23 - 240c. Cụ thể:

tránh các yếu tố bất thuận, tăng cường bảo vệ đất kết hợp với sử dụng nhiều biện pháp tổng hợp để hạn chế
tối đa việc sạt lở đất hàng năm ở triền sông và nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
2.1.1.3. Thuỷ văn, nguồn nước.
- Huyện Hải Hậu có hệ thống thủy lợi khá phong phú và đa dạng. Nguồn nước tưới tiêu và phục vụ
sản xuất nông nghiệp
- Huyện Hải Hậu phụ thuộc chủ yếu vào các tuyến kênh mương nội đồng và sông Doanh Châu A,
sông Múc 11, sông Múc 3.
Ngoài ra còn có mạng lưới các sông ngòi nhỏ với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất
quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn.
Nhìn chung các sông đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Do địa hình bằng phẳng, độ dốc
của các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm. đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính


lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh
hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
a) Tài nguyên đất
Đất trên địa bàn huyện Hải Hậu tương đối màu mỡ, chủ yếu là đất thịt nhẹ, thịt trung bình, ít ảnh
hưởng chua mặn.
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Hải Hậu là huyện khá thuận lợi về nguồn nước chống hạn, nhất là về mùa khô, có khả năng phục vụ tưới
tiêu cho sản xuất. Với nguồn nước mặt khá đa dạng do xã có nhiều ao hồ và sông ngòi do đó công tác tưới
tiêu được
- Nguồn nước ngầm:
Chưa có tư liệu tài liệu khoan thăm dò nước ngầm, nhưng quan sát các giếng khơi hiện có, mực nước
ngầm khai thác phổ biến từ 80 – 120m Chất lượng nước khá tốt và trong, nhân dân đã biết tận dụng nguồn
nước này vào phục vụ cho việc sinh hoạt.
c, Tài nguyên biển.
Tỉnh Nam Định có chiều dài bờ biển 72km vùng biển Nam Định rất phong phú về chủng loại hải sản, đã

- Dịch vụ- Du lịch: 31,5% (kế hoạch 31,6%), bằng năm 2015.
* Sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản
Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2016 đạt 2.239 tỷ đồng. Năng suất lúa hàng năm ổn định, bình
quân đạt khoảng 127,23 tạ/ha/năm. Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác ước đạt 93,5 triệu đồng. Tổng sản
lượng lương thực quy thóc bình quân hàng năm đạt 132.120 tấn. Tổng đàn lợn, không kể lợn sữa 135.064
con, đạt chỉ tiêu kế hoạch và tăng 6,5% so với năm 2014; đàn gia cầm 1.377.700 con, tăng 5,2% so với kế
hoạch và tăng 12,7% so với năm 2014. Giá trị sản lượng thủy sản ước đạt 672,6 tỷ đồng, tăng 0,3% với kế
hoạch.
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản năm 2016 đạt 3.555 tỷ đồng, tăng
1,3% so với kế hoạch và tăng 9,2% so với năm 2013. Tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng cơ bản năm 2016 chiếm 39,4% tổng giá trị sản xuất.
Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,3%/năm. Các mặt hàng xuất khẩu truyền thống như: Làm đồ gỗ cao
cấp, mây tre đan, thêu ren, hàng dệt kim, hàng may mặc, gạo, thuỷ hải sản... vẫn được duy trì phát triển.
2.1.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng.


- Hệ thống giao thông.
- Huyện Hải Hậu có tuyến quốc lộ 21 đi qua với các đoạn:
+ Đoạn quốc lộ 21 từ chợ Cầu Đôi đến huyện Xuân Trường dài 7.65km
+ Đoạn quốc lộ 21 từ T.Trấn Yên Định đến T.Trấn Thịnh Long dài 25.10km
- Các đường tỉnh lộ:
+ Tỉnh lộ 486B (tỉnh lộ 56 cũ) từ giáp TT. Yên Định đến giáp xã Hải Thanh có chiều dài 0,46km.
+ Tuyến đường tránh: từ giáp TT. Yên Định chạy dọc tới giáp xã Hải Phương có chiều dài 3,73km.
- Hệ thống đường trục xã, thôn xóm:
+ Trên địa bàn huyện có 26 tuyến đường trục xã với tổng chiều dài 25,19km. Chất lượng tương đối
tốt.
+ Hệ thống đường giao thông thôn xóm gồm có 51 tuyến trục thôn với tổng chiều dài 80,38km.
Nhìn chung, đường giao thông trên địa bàn huyện Hải Hậu khá hoàn thiện, góp phần thúc đấy hoạt
động thương mại và dân sinh của nhân dân trong và ngoài huyện.

Hiện tại diện tích chợ quy mô 2.090m 2 có chỗ buôn bán trao đổi hàng hóa cho nhân dân là chính
và có ít nhân dân các huyện đến buôn bán trao đổi hàng hóa trên đại bàn.
-Đất quốc phòng – an ninh
Quốc phòng an ninh thường xuyên được tập trung chỉ đạo, đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an
toàn xã hội, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội.
Lực lượng công an và dân quân tự vệ phối hợp với công an huyện luôn được đặt trong điều kiện cơ
động nhanh. Hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự địa phương như: tuyển quân, quản lý địa bàn, trấn áp tội
phạm, giáo dục người lầm lỗi, giữ vững an ninh trên địa bàn...
Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại thực hiện nghiêm túc, kịp thời làm cho nhân dân
yên tâm sản xuất, đoàn kết xây dựng cuộc sống yên vui lành mạnh.
Kết hợp chặt chẽ quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế xã hội xây dựng nền quốc phòng toàn
dân, thế trận an ninh nhân dân.
Tóm lại, đánh giá một cách tổng quát từ năm 2005 đến nay, kinh tế xã hội huyện Hải Hậu đạt được


nhiều thành tựu nổi bật. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trật tự xã hội
ổn định, đời sống cộng đồng dân cư nâng lên một bước.
2.1.2.4.Thu nhập và mức sống
- Thu nhập bình quân đầu người của huyện là 10,5 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo của huyện năm 2016 là 15.32%.
Thực trạng phát triển đô thị: Hải Hậu có 3 thị trấn với tổng diện tích: 1961,29 ha. Nói chung cả 3
thị trấn đều có tốc độ đô thị hoá cao, cơ sở hạ tầng khá đầy đủ và đồng bộ. Các khu dân cư nông thôn được
hình thành từ lâu đời theo phong tục tập quán, thường gắn liền với các cánh đồng sản xuất, thuận lợi cho
sản xuất tập trung, giao lưu buôn bán, giao thông thuận tiện và phân bổ nguồn nước.
2.1.2.5. Dân số, lao động, việc làm
Tỷ lệ tăng dân số của huyện năm 2016 là 1,28%. Mật độ dân số 1128 người/km 2 cao hơn bình quân
của tỉnh.
- Tổng lao động đến năm 2016 là 155.993 người. Phân bổ lao động theo các ngành kinh tế như sau:
+ Nông, lâm, diêm nghiệp 114.356 người bằng 73,31% tổng lao động.
+ Vận tải - Bưu điện 2.350 người, bằng 1,5 % tổng lao động.

hình dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho dân cư.
- Dân cư tập trung là một lợi thế trong bố trí và đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, lợi thế trong bố trí các
dịch vụ xã hội.
- Cơ sở hạ tầng giao thông, công nghiệp và hệ thống đô thị đang từng bước cải tạo và nâng cấp, làm
hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện;
- Hệ thống giáo dục - đào tạo phát triển mạnh, đặc biệt là giáo dục phổ thông. Đây là cơ sở nền tảng để
huyện nhanh chóng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn lao động của huyện dồi dào, chủ yếu là lao
động trẻ có kiến thức văn hóa; có đội ngũ cán bộ quản lý nhanh nhạy, có trình độ, tiếp cận nhanh với yêu cầu đổi
mới của đất nước, thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển nhanh trong điều kiện hội nhập.
b. Khó khăn
- Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, nhất là cơ cấu từng ngành, lĩnh vực chuyển dịch còn chậm,
chưa đồng đều: Trong nông nghiệp cơ cấu mùa vụ, cây trồng và vật nuôi còn hạn chế. Diện tích vụ đông trên đất
hai lúa đạt thấp, hiệu quả trên đơn vị diện tích canh tác chưa cao. Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, hải sản còn
gặp khó khăn. Các doanh nghiệp nhà nước còn lúng túng trong chuyển đổi cơ chế. Vai trò và hiệu quả kinh tế
hợp tác và hợp tác xã trong cơ chế mới còn hạn chế.
- Kinh tế biển của huyện phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Vốn và thị trường tiêu thụ sản
phẩm đang là vấn đề cần được quan tâm thỏa đáng. Chưa quản lý tốt tàu đánh cá của các thành phần kinh tế
hoạt động trên biển để mua sản phẩm phục vụ cho chế biến, tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Việc áp dụng


khoa học kỹ thuật và nhân rộng các mô hình trong nuôi trồng thủy sản còn nhiều hạn chế.
- Sản xuất công nghiệp - tiểu công nghiệp, dịch vụ còn ở quy mô nhỏ, phân tán. Nghề mới phát triển
chậm, nghề truyền thống phục hồi còn ít, sản xuất chưa gắn với bảo vệ môi trường.
- Mật độ dân số và tỷ trọng lao động trong khu vực nông lâm thủy sản khá cao, số lao động chưa có
việc làm lớn, gây áp lực về giải quyết việc làm. Lao động thiếu việc làm còn lớn, chất lượng nguồn lao
động kỹ thuật cao và tỷ lệ lao động đào tạo còn thấp.
- Điểm xuất phát của nền kinh tế của huyện còn thấp, GDP/người mới bằng 71% bình quân chung của
tỉnh; 58% bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng (tính theo giá hiện hành), tỷ trọng nông nghiệp trong
cơ cấu kinh tế còn cao, thu ngân sách thấp, chưa có ngành sản xuất và sản phẩm mũi nhọn, sức cạnh tranh
của các doanh nghiệp và các sản phẩm của huyện còn thấp.

Về công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Huyện đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2016 (của toàn huyện cũng như các xã, thị trấn) vào đợt tổng kiểm kê đất đai năm 2016. Bản đồ
quy hoạch sử dụng đất đã được thành lập cùng với phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020.
2.2.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện
nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của
kỳ trước đó; được lập từ tổng thể đến chi tiết; sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh;
dân chủ và công khai.
Hiểu được vai trò quan trọng đó huyện Hải Hậu đã đầu tư kinh phí và tổ chức thực hiện việc lập:
- Quy hoạch các điểm dân cư lẻ.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Trong năm 2013 huyện tiếp tục triển khai xây dựng các loại quy hoạch chiến lược đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030, như quy hoạch: tổng thể phát triển kinh tế- xã hội; Sử dụng đất đai đến năm
2020, Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014-2016; xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Đến năm 2016, huyện Hải Hậu đã cơ bản hoàn thành được 85% kế hoạch hằng năm đề ra.
Như vậy, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai trong giai đoạn hiện nay,
nhằm sử dụng đất đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế cao, UBND huyện đã giao cho cán bộ địa của
huyện phối hợp với các cơ quan Trung ương, tỉnh, các phòng ban của huyện tiến hành xây dựng phương án


quy hoạch sử dụng đất đai cho toàn xã thời kỳ 2001 – 2016 đến nay đã hoàn thành và tiếp tục xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng đất đai cho toàn huyện thời kỳ 2010 – 2020. Hiện tại, huyện Hải Hậu vẫn
đang chuẩn bị tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định để trình các cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Năm
2016
2
2
2

Nhìn chung, trong những năm gần đây công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất của huyện đã được quan tâm. Việc giao đất ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng là
một bước tiến mới trong nhận thức về quản lý đất đai, một giải pháp quan trọng nhằm khắc phục tình trạng
vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư phát triển sản
xuất và kinh doanh, bước đầu thu hút vốn đầu tư của nhân dân và các thành phần kinh tế, tạo bước phát
triển mới cho các ngành.
Công tác thu hồi đất của các cá nhân, tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích và không đúng


thẩm quyền đã được tiến hành thường xuyên, kịp thời.
2.2.1.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư được thực hiện theo quy định tại mục 2 luật đất đai 2013:
bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định 47/2014/NĐ- CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP, quy định cụ
thể phương pháp áp giá đất và các khung giá đất trong trường hợp nhà nước tiến hành thu hồi đất để xây
dựng các công trình.
Đối với đất nông nghiệp: Tổng có 14 hộ dân, 17 thửa đất nông nghiệp với diện tích 2.251,5m2.
Trong đó: 13 hộ dân đã nhân tiền đền bù, hỗ trợ: 4.862.178.045 đồng, với 16 thửa đất có tổng diện tích
1.627,5m2; vẫn còn 01 hộ dân chưa nhận tiền đền bù, hỗ trợ: 1.282.770.000 đồng với thửa đất có diện tích
624m2.
Đối với đất do UBND huyện quản lý: Tổng số có 05 thửa đất với diện tích 17.628,9m2, hiện đã
nhận tiền đền bù hỗ trợ và bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư thi công.
Đối với đất thổ cư: Tổng số 09 hộ dân, 11 thửa đất với diện tích 1.107,56m2. Trong đó: 04 hộ dân
đã tiến hành chi trả tiền 03 lần với số tiền 5.141.237.886 đồng nhưng không có hộ dân nào nhận tiền đền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status