BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
Sinh viên thực hiện
: Bùi Thị Ngoan
Lớp
: Hành chính học 3
Đoàn thực tập số
: 37
Niên khóa
: 2012 - 2016.
Cơ quan thực tập
: Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan
Thời gian thực tập
các thầy cô tại Học viện Hành chính Quốc gia – những người đã cung cấp cho
em nền tảng kiến thức lý luận vô cùng bổ ích trong bốn năm qua. Đặc biệt, em
xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên – Thạc sỹ Doãn Minh
Thắng và giảng viên – Nguyễn Hồng Vân và Thạc sỹ Nguyễn Tiến Dũng đã
nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình
hoàn thiện báo cáo thực tập này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực tập
Bùi Thị Ngoan
3
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử nhân loại cho thấy rằng, xã hội loài người tồn tại và phát triển
được cho tới ngày nay là nhờ có lao động. Lao động là hành động của con người
tương tác với thế giới tự nhiên. Trong quá trình lao động, con người phải sử
dụng sức lực tiềm tàng trong cơ thể mình cùng với các công cụ tác động đến
giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu cuộc sống của
mình. Mỗi quá trình lao động sẽ tạo ra kết quả nhất định. Các nhà nghiên cứu đã
chỉ ra rằng, số lượng và chất lượng của kết quả lao động phụ thuộc vào năng lực
làm việc và động lực làm việc của họ.
Chính vì vậy ta thấy rằng, trong bất kỳ tổ chức nào dù là tổ chức thuộc
khu vực công hay tổ chức thuộc khu vực tư thì hiệu quả làm việc của tổ chức
được tăng cao khi nhân viên của tổ chức đó làm việc nhiệt tình, có năng xuất,
chất lượng và hiệu quả, nghĩa là nhân viên phải có động lực làm việc và luôn
phấn đấu vươn lên. Suy cho cùng, mục tiêu của các cá nhân khi làm việc là để
thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, nếu tổ chức không đáp ứng được các
nhu cầu đó, đặc biệt là những nhu cầu cơ bản, thì động lực làm việc của nhân
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Tìm hiểu về quy chế, cách thức tạo nguồn động lực để đạt hiệu quả trong công
việc.
Nắm được quy định làm việc, cách thức làm việc của cán bộ công
chức, văn hóa của tổ chức tại phòng Nội vụ.
Quan sát sự phối hợp giải quyết hồ sơ hành chính giữa các phòng, ban chuyên
môn với bộ phận.
1.2. Nội dung thực tập
Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ của cơ
quan thực tập.
Nắm vững quy trình công vụ trong cơ quan quản lý hành chính nhà
nước nơi thực tập.
5
Nắm được thủ tục hành chính của cơ quan nơi thực tập, thể chế hành
chính liên quan đến cơ quan nơi thực tập.
Thực hành các kỹ năng hành chính liên quan.
1.3. Thời gian và địa điểm thực tập
Địa điểm thực tập: Phòng Nội vụ của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Thời gian thực tập: Thời gian thực tập tại phòng Nội vụ bắt đầu từ ngày
28 tháng 3 đến hết ngày 20 tháng 5 năm 2016.
1.4. Báo cáo quá trình thực tập
Thời gian
Nội dung thực tập
hướng dẫn
Liên hệ với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Quách Văn
năm 2016)
Nghiên cứu các văn bản liên quan đến tuyển
dụng, đào tạo, bồi dưỡng và tạo động lực làm việc
cho công chức.
Rà soát và chỉnh sửa thông tin về tiểu sử của
người ứng cử Hội đồng Nhân dân cấp huyện, và
cấp xã.
Lập bản đề cương chi tiết về đề tài nghiên
cứa của báo cáo thực tập.
6
Thời gian
Tuần 4, 5
Nội dung thực tập
Cán bộ
hướng dẫn
Tiếp tục rà soát và chỉnh sửa thông tin về Quách Văn
(từ ngày 18 tiểu sử của người ứng cử Hội đồng Nhân dân cấp Từ
tháng 3 đến huyện, và cấp xã.
ngày
01
nhân dân các cấp về phát cho các xã.
Cấp phát thẻ cử tri, thẻ tổ bầu cử, ban bầu cử
Tuần 8
(Từ
ngày bộ hướng dẫn thực tập giao.
16 tháng 5
đến
theo đúng quy định.
Nhận nhiệm vụ và hoàn thành công việc do cán Quách Văn
Chỉnh sửa báo cáo theo hướng dẫn của Giảng
ngày viên hướng dẫn.
20 tháng 5)
Xin ý kiến đánh giá quá trình thực tập tại cơ
quan thực tập.
Nộp báo cáo.
7
Từ
1.5. Những công việc đã làm trong quá trình thực tập tại phòng Nội vụ
huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Lịch sử phát triển huyện Nho Quan:
Thời kỳ Đinh Tiên hoàng thuộc phủ Tràng An. Thời Trần thuộc Trấn
Thiên Quan, Thiên Quan gồm 03 huyện: Xích Thổ, Đông Lai, Khôi. Các vùng
tương đương này: Xích Thổ - Lưu vực sông Bôi, giữa Lạc Thủy và Gia Viễn,
Khôi – Nho Quan, Đông Lai – Lạc Sơn. Năm 1397 Hồ Quý Ly đổi làm Trấn
Thiên Quan, gồm 3 huyện: Phụng hóa, Yên Hóa, Lạc Thổ. Năm Tự Đức thứ 15
(1862) đổi phủ Thiên Quan thành phủ Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
Thời kỳ 1975-1991 thuộc tỉnh Hà Nam Ninh. Ngày 27 tháng 4 năm 1977 hợp
nhất với huyện Gia Viễn thành huyện Hoàng Long. Ngày 9/4/1981, tách huyện
Gia Viễn thành huyện Hoàng Long. Ngày 23/11/1993 đổi tên huyện Hoàng
Long thành huyện Nho Quan.
1.1.1
Vị trí địa lý – dân số.
Nho Quan có diện tích tự nhiên 475 km² và dân số 147.514 người. Người
Mường ở Nho Quan lại có các nhóm khác nhau: Mường Vang ở các xã Thạch
Bình, Yên Quang, Xích Thổ; Mường Rậm chủ yếu ở Cúc Phương và một phần
Văn Phương, thích ở những vùng sâu trong rừng; Mường Bo ở Quảng Lạc,
Mường Kỳ Lão ở Phú Long và Kỳ Phú.
Nho Quan có dòng sông Bôi nối với sông Hoàng Long ra sông Đáy. Ngoài
ra còn có sông Lạng, sông Rịa và sông Bến Đang. Huyện có 3 quốc lộ: 12B,
quốc lộ 45, quốc lộ 38B, Đại lộ Tràng An và các tỉnh lộ 438, 477, 492 chạy qua.
Nho Quan là một huyện có nhiều hồ nước tự nhiên và nhân tạo nhất ở
Ninh Bình, các hồ lớn có tên gọi gồm:
9
Hồ Đập Trời nằm tách biệt hoàn toàn khỏi khỏi khu dân cư, được xây
dựng thành trang trại với đồi cây công nghiệp, cây lương thực và khu trại.
9/4/1981, tách huyện Gia Viễn khỏi huyện Hoàng Long. Ngày 23/11/1993, đổi
tên huyện Hoàng Long thành huyện Nho Quan.
Hiện tại Đảng bộ huyện Nho quan hơn 8.200 Đảng viên , 77 tổ chức thuộc
cơ sở Đảng .285 chi bộ thôn , bản , tổ dân phố .
10
Cơ quan hành chính nhà nước ở huyện có 13 cơ quan , đơn vị trực thuộc
Uỷ ban Nhân dân huyện có 4 đơn vị ,đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp phòng có
74 đơn vị .
Sơ đồ tổ chức bộ máy huyện Nho Quan:
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
Bầu
CÁC BAN
BAN
KINH
TẾ
XÃ
HỘI
BAN
PHÁ
P
CHẾ
Bầu
quyền của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp và theo quy định của pháp luật, góp phần
đảm bảo sự thống nhất quản lí của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương
đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản
lí về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh.
11
Hệ thống cơ quan chuyên môn của Uỷ ban Nhân dân huyện Nho quan
hiện nay bao gồm có các phòng ban: Văn phòng HĐND & UBND, Phòng Lao
động –Thương binh và xã hội, Phòng Nội vụ, Phòng Giao dục và Đào tạo,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính và Kế toán, Phòng Công
thương, Phòng Y tế, Phòng Thanh tra, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng tư
pháp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.
Phòng Nội vụ của Uỷ ban Nhân dân huyện Nho Quan.
Theo báo cáo kết quả tham mưu thực hiện công tác năm 2014 và tháng 9
năm 2015. thực hiện Kế hoạch số 01/KH – HĐND ngày 22/01/2015 của Hội
đồng nhân dân huện , Công văn số 18/CV-BPC ngày 14 tháng 10 năm 2015 của
Ban pháp chế HĐND huyện Nho Quan về việc chuẩn bị hồ sơ, báo cáo làm việc
với Đoàn giám sát của Ban pháp chế HĐND huyện. Phòng Nội vụ hiện đang có
09 cán bộ , công chức , viên chức ( trong đó : 07 công chức , 01 viên chức , 01
công chức xã trưng tập )
3.
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí được giao.
Hướng dẫn kiểm tra thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của
Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấp xã theo
quy định của pháp luật,thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ
theo quy định của pháp luật .
Cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức.
Quản lí vị trí việc làm, biên chế công chức, chịu trách nhiệm về tài sản
của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật.
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể
về công tác nội vụ trên địa bàn ….
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Nội vụ của Uỷ ban nhân dân huyện
Nho Quan:
TRƯỞNG
PHÒNG
13
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG
PHÒNG
CÁC CHUYÊN VIÊN
14
PHÓ TRƯỞNG
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Một số học thuyết về tạo động lực làm việc.
Học thuyết về nội dung:
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow: Là một trong những học thuyết
được đề cấp rộng rãi nhất, thuyết nhu cầu là tác phẩm của Abraham Harold
Maslow (1908-1970), một nhà tâm lý học người Mỹ. Maslow cho rằng hành
15
vi của con người bắt đầu từ việc được thỏa mãn các nhu cầu. Các nhu cầu này
được xếp theo thứ tự tăng dần, mỗi khi nhu cầu ở cấp dưới được thỏa mãn thì
sẽ xuất hiện nhu cầu cấp cao hơn, quan trọng hơn và khi nhu cầu được thỏa
mãn, động lực sẽ xuất hiện.
Học thuyết về quá trình:
Học thuyết về kỳ vọng của Vroom: Sự kết hợp hai thành phần chính đặc
biệt quan trọng là tính hấp dẫn của phần thưởng và sự kỳ vọng sẽ tao ra kết
quả là động lực làm việc của người lao động, chính xác là thúc đẩy một người
thực hiện hành động. Tính hấp dẫn của phần thưởng càng mạnh thì kỳ vọng và
nỗ lực của người thực hiện hành động càng thành công và mang lại phần
thưởng càng lớn, theo đó động lực thực hiện hành vi càng lớn.
Học thuyết công bằng: Adams cho rằng, trên quan điểm so sánh, tham
chiếu giữa cá nhân và đối tượng khác, nếu cá nhân một người cảm thấy “ đầu
vào” và “đầu ra” giữa họ được đền đáp công bằng (chuẩn mực công bằng
được hiểu một cách chủ quan từ những định mức thị trường và các tham chiếu
so sánh khác) như nhau thì nhìn chung họ có động lực. Nếu người ta cảm thấy
tỷ lệ đầu vào so với đầu ra của mình kém hơn tỷ lệ mà người tham chiếu được
thì họ trở nên nản lòng.
2.1.2. Động lực, tạo động lực trong cơ quan Hành chính nhà nước.
Động lực có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi cá nhân tổ
chức, đặc biệt quan trọng đối với tổ chức trong nhiều trường hợp, chính động
2.2. Thực trạng về chính sách tạo động lực làm việc tại phòng Nội vụ huyện
Nho Quan
2.2.1. Tiền lương cơ bản
Theo nghị định 204/2004/NĐ-CP của chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, được hưởng lương theo
quy định đã ban hành theo ngạch bậc, chức vụ đảm nhận.
Phòng Nội vụ huyện Nho Quan đến thời điểm này có 01 Trưởng phòng,
03 Phó trưởng phòng, 04 chuyên viên và 01 Viên chức.
Hệ số lương của từng người được xét trên nhiều các cơ sở thực tế như trình
độ bang cấp, tâm niên, chức vụ chức danh dảm nhận trong cơ quan, hưởng
lương tại khu vực đảm nhận để từ đó theo quy định về mức lương và tính ra
17
lương trung bình của các cán bộ, công chức đang làm việc tại phòng Nội vụ
huyện Nho Quan.
Hệ số lương được hưởng chi tiết cụ thể như sau:
St
t
Họ và tên
1
Quách Văn Từ
2
Chức
5
5.76
0.10
0.30
1.52
7.68
Dương Văn Trực
PTT
01.00
3
9
4.98
0.10
0.20
1.30
3
7
4.32
0.10
0.20
1.13
5.75
5
Nguyễn T. Thúy
Hằng
Chuyên
viên
01.00
3
5
3.66
0.10
viên
01.00
3
6
3.99
0.10
1.00
1.01
8
Trần Thị Mỹ
Viên
chức
01.00
3
1
3.43
0.59
Đảng.
Phong trào thi đua tiếp tục hưởng ứng lời kêu gọi thi đua, cuộc vận động,
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Theo báo cáo tổng kết thi đua yêu nước và công tác khen thưởng 5 năm
2011-2015 của Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan. Trong 5 năm qua phong trào
thi đua đã đạt được nhiều thành tích đáng khen ngợi. Có rất nhiều các cá nhân
đạt được các thành tích xuất sắc, có nhiều các giấy khen, bằng khen của huyện,
của Sở Nội vụ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.2.3. Công tác tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức
Trong 5 năm trở lại đây, công tác tuyển dụng và sử dụng Cán bộ, công
chức vẫn được theo quy định chung của nhà nước. Luôn đảm bảo đúng chỉ tiêu
về số lượng và chất lượng để hoàn thành tốt các công việc của từng lĩnh vực
khác nhau.
Trong thời gian qua có nhiều Cán bộ, công chức được luân chuyển và
cũng có một số Cán bộ được bổ nhiệm thay giữ chức danh, nhiệm vụ chuyên
môn để đảm bảo cho công việc được liền mạch và không bị gián đoạn.
Trong quá trình tuyển dụng, người được tuyển dụng vào vị trí việc làm có đầy
đủ năng lực chuyên môn cũng như trình độ đảm nhận đúng công việc được giao.
2.2.4. Công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức.
Thực hiện Công văn số 554/SNV-ĐT ngày 21/5/2015 của Sở Nội vụ tỉnh
Ninh Bình về việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức năm 2016:
Việc triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
trong 6 tháng đầu năm 2015 đã được các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện.
Thủ trưởng các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các xã,
thị trấn cơ bản nhận thức được vai trò và tầm quan trọng đối với yêu cầu nâng
19
cao trình độ, năng lực cho cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng tại
động của tổ chức. Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức có ý nghĩa rất
lớn đối với hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước.
21
2.4. Nguyên nhân của những thực trạng trên
2.4.1. Môi trường pháp lý
Các cơ quan hành chính nhà nước và người làm trong cơ quan Hành
chính Nhà nước chịu sự chi phối và ràng buộc chặt chẽ theo quy định của pháp
luật, nên tính linh hoạt và sáng tạo không cao. Điều này cũng làm hạn chế khả
năng tạo động lực lao động.
Mặt khác sự ràng buộc về thủ tục có ảnh hưởng đến việc đạt được mục
tiêu và do đó ảnh hưởng đến động lục làm việc trong tổ chức cũng như việc tạo
động lực gặp khó khăn.
Bị hạn chế về phương tiện và công cụ tạo động lực. Người lãnh đạo
không có trong tay công cụ để phạt người lao động khi họ làm sai, hoặc làm việc
kém hiệu quả. Cũng như không có nguồn lực để thưởng cho họ khi họ hoàn
thành công việc tốt. Thực tế rất khó sa thải một người ra khỏi bộ máy hay cũng
rất khó để thưởng cho người lao động vì hạn chế về tài chính, chịu sự ràng buộc
bởi các nguyên tắc chi tiêu tài chính.
Các quy định về tiền lương, thưởng, chế độ đãi ngộ chưa hợp lý, không
đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và trang trải cuộc sống của Cán bộ, Công chức.
Một trong những đặc trưng cơ bản trong các cơ quan hành chính nhà nước là cơ
cấu thứ bậc. Cấp dưới tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, vì vậy công việc bị ép buộc
hơn là bị thuyết phục để làm việc. Dẫn đến việc làm chiếu lệ hơn là kết quả công
việc.
Sự cam kết của người lao động làm việc trong các tổ chức hành chính là
thấp, đặc biệt là mô hình chức nghiệp. Cam kết duy nhất mà người lao động
quyền kiểm soát của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện quyết định, các
cá nhân có cơ hội để phát huy sáng kiến, tất cả các cán bộ, công chức đều cảm
nhận được ý nghĩa của sự đóng góp của mình trong tập thể. Từ đó họ đã làm
việc có động lực hơn, tận tuỵ hơn với tổ chức, năng suất hơn và thoả mãn với
công việc của mình hơn.
23
2.5. Nhận xét
2.5.1. Ưu điểm
Công việc của công chức ổn định đã tạo tâm lý gắn bó cho nhân viên với
cơ quan hành chính nhà nước.
Biện pháp tạo động lực đã gắn với nhu cầu thực tiễn của cán bộ, công
chức.
Lãnh đạo quan tâm đến đời sống của nhân viên, giúp họ có động lực nỗ lực hoàn
thành công việc hiệu quả nhất.
Khen thưởng đúng đã tạo ra tâm lý thi đua trong thực thi công vụ, tạo
niềm tin của nhân viên với tổ chức.
2.5.2. Nhược điểm
Không có các quy định rõ ràng về các chính sách tạo động lực cho các cán
bộ, công chức, các chế độ đãi ngộ khen thưởng.
Các biện pháp để tạo động lực chưa phong phú, bị hạn chế bởi quy định
của pháp luật.
Chế độ lương thưởng không thể đáp ứng được nhu cầu của sinh hoạt, mức
sống hiện tại của cán bộ, công chức.
24
độc hại.
25