Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng
hợp số liệu từ Công ty điện lực Quảng Ninh, Điện lực thành phố Hạ Long không
sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Cao Đăng Long
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-1-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm Luận văn tốt nghiệp, được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Tiến
sĩ Trần Thị Bích Ngọc, các thầy cô của khoa Kinh tế và Quản lý, sự hỗ trợ của các
bạn bè, đồng nghiệp, Điện lực thành phố Hạ Long – Công ty điện lực Quảng Ninh
cùng những ý kiến đóng góp của các bạn học viên, tôi đã tiếp thu và học hỏi được
nhiều kiến thức cũng như nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn đồng thời có
cơ hội để đánh giá lại những kiến thức đã được tiếp thu trong suốt thời gian qua.
Nhân đây tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Tiến sĩ Trần Thị Bích Ngọc đã bỏ nhiều công sức, thời gian, tận tâm hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện hoàn thành Luận văn.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .............................................................................. 11
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 12
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ......................... 15
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ................................................................................ 15
1. Khái niệm về chất lượng .............................................................................................. 16
2. Các mô hình quản lý chất lượng .................................................................................. 21
2.1. Mô hình thứ nhất “Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)”: ................................... 21
2.2. Mô hình thứ hai: “ Kiểm soát chất lượng ( QC – Quality Control) và kiểm soát
chất lượng toàn diện ( TQC- Total Quality Control)” ................................................. 21
2.3. Mô hình thứ ba: “ Đảm bảo chất lượng (QA- Quality Assurance)” ..................... 22
2.4. Mô hình thứ tư: “ Quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total Quality
Management)” ............................................................................................................. 23
2.5. Sự khác biệt về mặt chiến lược giữa các mô hình trên là: .................................... 23
3. Các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng .......................................................... 24
4. Chi phí chất lượng ....................................................................................................... 26
4.1. Khái niệm .............................................................................................................. 26
4.2 Phân loại chất lượng chi phí .................................................................................. 26
5. Khái niệm về lưới điện: ............................................................................................... 26
6. Khái niệm về tổn thất điện năng .................................................................................. 27
7. Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện ............................... 27
8. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng QLVH lưới điện phân phối ................................ 28
9. Một số phương hướng hoàn thiện công tác QLVH lưới điện ...................................... 33
9.1.Về nhân lực ............................................................................................................ 33
9.2. Về cung cấp điện: Mức độ sẵn sàng cung cấp điện (ASAI) ................................. 34
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-3-
3.1.5. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho QLVH lưới điện ............ - 74 -
3.1.6. Phân tích thực trạng công tác vận hành lưới điện. ................................... - 76 -
3.2.1. Phân tích các nhân tố chất lượng nguồn điện cung cấp ............................ - 80 -
3.2.2. Nhân tố về hiện trạng kỹ thuật lưới điện phân phối ................................. - 82 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-4-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
3.2.3. Nhân tố đội ngũ nhân lực QLVH lưới điện của Điện Lực Hạ Long ........ - 89 -
3.2.4. Nhân tố về năng lực tài chính trong đầu tư phát triển. ............................. - 92 -
3.2.5. Nhân tố hệ thống thông tin quản lý lưới điện. .......................................... - 93 -
3.2.5. Nhân tố về hệ thống các qui trình, văn bản qui định về quản lý lưới điện hiện
nay của Điện lực thành phố Hạ Long. ................................................................ - 96 -
3.2.6. Các nhân tố khác. ...................................................................................... - 97 -
9. Kết luận chương 2 ....................................................................................................... - 97 -
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................. - 102 -
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ............................... - 102 -
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TRÊN ĐỊA THÀNH PHỐ ............................. - 102 -
HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 ................................................ - 102 -
1. Quy hoạch phát triển Điện lực thành phố Hạ Long đến năm 2015 có xét đến năm 2020. .103 -
1.1. Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện thành phố Hạ Long ................................ - 103 -
1.2. Dự báo nhu cầu điện năng thành phố Hạ Long – Quảng Ninh đến năm 2015 có
xét tới năm 2020. .................................................................................................. - 104 -
1.2.1. Về phụ tải điện ........................................................................................ - 104 -
1.2.2. Về phát triển nguồn điện ......................................................................... - 113 -
1.2.3. Về tiêu chuẩn lưới điện trung áp............................................................. - 115 -
1.2.4. Về tiêu chuẩn lưới điện hạ thế ................................................................ - 117 -
2.2.3. Áp dụng công nghệ đọc chỉ số công tơ từ xa ......................................... - 131 -
2.2.4. Lợi ích dự kiến của giải pháp: ................................................................ - 131 -
2.3. Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng ....................................................... - 131 -
2.3.1. Căn cứ của giải pháp ............................................................................... - 132 -
2.3.2. Mục tiêu của giải pháp ............................................................................ - 132 -
2.3.3. Nội dung của giải pháp ........................................................................... - 132 -
2.3.4. Hiệu quả dự kiến của giải pháp............................................................... - 135 -
2.4. Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng ............................. - 135 -
2.4.1. Căn cứ của giải pháp ............................................................................... - 135 -
2.4.2. Mục tiêu của giải pháp ............................................................................ - 135 -
2.5.4. Hiệu quả dự kiến của giải pháp............................................................... - 137 -
3. Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... - 137 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ - 140 -
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................... - 142 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-6-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SAIFI
: Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện
(System Average Interruption Frequency Index);
SAIDI
(Average Energy Not Supplied);
ACCI
: Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị
ảnh hưởng mất điện (Average Customer Curtailment Index);
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System);
VKTTĐ
: Vùng kinh tế trọng điểm ;
EVN
: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
TBA
: Trạm biến áp;
MBA
: Máy biến áp;
ĐD
: Đường dây;
: Quản lý điện kế;
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên;
TP.HL
: Thành phố Hạ Long;
QN
: Tỉnh Quảng Ninh
CSDL
: Cơ sở dữ liệu;
KĐTM
: Khu đô thị mới;
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng;
SCL
: Sửa chữa lớn;
Bảng 6: Tình hình sử dụng điện năng của TP giai đoạn 2007- 2011.................................. 55
Bảng 7. Tài sản lưới điện của Điện lực và Khách hàng : .................................................... 59
Bảng 8. Tài sản trạm biến áp phân phối của Điện lực và Khách hàng : .............................. 59
Bảng .9 : Số lượng dao cách ly đang quản lý vận hành ....................................................... 59
Bảng.10 : Số lượng dao phụ tải đang quản lý vận hành ...................................................... 60
Bảng .11. Số lượng tủ RMU đang quản lý vận hành: ......................................................... 60
Bảng.12. Số lượng chống sét đang quản lý vận hành .......................................................... 60
Bảng .13. Số lượng cầu chì tự rơ (SI) đang quản lý vận hành: ............................................ 61
Bảng .14: Tình hình thực hiện sửa chữa duy tu lưới điện................................................... 62
Bảng.15 Tổng hợp chỉ số độ tin cậy từ tháng 2 đến tháng 4/2012 ...................................... 64
Bảng .16 Tổng hợp sự cố lưới điện của Điện lực TP Hạ Long đến 12/2011.................. - 69 -
Bảng 17 Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn từ năm 2007 đến 2011. .................... - 72 -
Bảng 18: Thông số kỹ thuật các trạm 110kV ................................................................. - 81 -
Bảng 19. Khối lượng trạm biến áp trung thế TP Hạ Long hiện có ................................. - 82 -
Bảng 20. Danh mục trạm trung gian hiện có trên địa bàn TP Hạ Long ........................ - 83 -
Bảng 21. Khối lượng đường dây trung thế TP Hạ Long hiện có .................................... - 84 -
Bảng.22Tổng hợp hiện trạng lưới và trạm hạ thế công cộng ở các phường thành phố Hạ
Long (đến tháng 4 năm 2012) ......................................................................................... - 87 -
Bảng 23. Hạn mức giao vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn .......................................... - 92 -
Bảng 24: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho công nghiệp – xây dựng ....................... - 106 -
Bảng 25: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho Nông – Lâm – Ngư nghiệp ................... - 106 -
Bảng 26: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho ngành thương mại dịch vụ .................... - 107 -
Bảng 27. Chỉ tiêu tiêu thụ điện cho tiêu dùng dân cư đến 2015 đến 2020 ................... - 108 -
Bảng 28: Dự báo nhu cầu điện cho quản lý và tiêu dùng dân cư ................................. - 109 -
Bảng 29: Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác ............................... - 109 -
Bảng 30: Tổng hợp nhu cầu điện toàn Thành phố ........................................................ - 110 -
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
-9-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
MỞ ĐẦU
A. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn tập
trung đầu tư, chỉ đạo một cách toàn diện đối với hoạt động của ngành điện. Trong
suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện đã luôn cố gắng hoàn
thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà
nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng
đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ngày nay.
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội
chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Điện lực thành phố Hạ Long nói riêng đã phải
cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới.
Khi Việt Nam hội nhập với thế giới, yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ
chế vận hành thị trường điện năng càng trở nên cấp bách. Thị trường phát điện cạnh
trạnh đã dần được hình thành, cơ chế bao cấp cho ngành điện từ từ bị loại bỏ. Vị thế
độc quyền của các Công ty Điện lực dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh càng
ngày càng khó khăn, nguy cơ phải cạnh tranh với đối thủ trên thương trường đã hiện
hữu.
Là một cán bộ đã từng công tác trong ngành điện, tôi ý thức được rằng đã
đến lúc phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng
của người tiêu dùng và thị trường. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích thực trạng và
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân
phối thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”.
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,
giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Điện lực thành
phố Hạ Long đến năm 2020.
F. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài : “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối thành phố Hạ Long – Tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020”.
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 13 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và chất lượng quản lý vận
hành lưới điện.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện tại
thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành
lưới điện trên địa bàn thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 14 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
đảm bảo lợi nhuận, đồng thời luôn sẵn có với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó phải
đáp ứng yêu cầu luật pháp.
Vì thế để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho
khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua một môi trường
sản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất
lượng.
1. Khái niệm về chất lượng
Trong giai đoạn sản xuất chưa phát triển, lượng sản phẩm sản xuất chưa
nhiều, thường trong phạm vi một gia đình. Người mua và người bán thường biết rõ
nhau nên việc người bán làm ra sản phẩm có chất lượng để bán cho khách hàng gần
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 16 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
như là việc đương nhiên vì nếu không họ sẽ không bán được hàng. Điều này cũng
có nghĩa là nhu cầu của khách hàng luôn được thỏa mãn một cách tốt nhất.
Công nghiệp phát triển, các vấn đề kỹ thuật và tổ chức ngày càng phức tạp
đòi hỏi sự ra đời một số người chuyên trách về hoạch định và quản lý chất lượng
sản phẩm.
Sự xuất hiện các công ty lớn làm nẩy sinh các loại nhân viên mới như:
-
Các chuyên viên kỹ thuật giải quyết các trục trặc về kỹ thuật.
- Các chuyên viên chất lượng phụ trách việc tìm ra các nguyên nhân hạ thấp
chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn hóa, dự báo phế phẩm và phân tích nguyên nhân
Phương pháp và thiết bị đo lường (Measurement)
-
Môi trường (Environment)
-
Thông tin (Information)
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 17 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
Người ta gọi là phải kiểm soát 5M, E,I. Ngoài ra, người ta còn chú ý tới việc
tổ chức sản xuất ở công ty để đảm bảo năng suất và tổ chức kiểm tra theo dõi
thường xuyên.
Trong giai đoạn này, người ta đã đạt được nhiều kết quả trong việc đưa vào
áp dụng các biện pháp, các công cụ quản lý, ví dụ:
-
Áp dụng các công cụ toán học vào việc theo dõi sản xuất.
-
Kiểm tra thiết bị, kiểm định dụng cụ đo.
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
lượng để đạt được các mục tiêu tài chính cho doanh nghiệp. Quản lý chất lượng mà
không đem lại lợi ích kinh tế thì không phải quản lý chất lượng, mà là sự thất bại
trong sản xuất kinh doanh.
Để làm được điều này, mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp phải huy động mọi
nguồn lực của nó, nghĩa là phải quản lý chất lượng toàn diện. Trong bước phát triển
này của chiến lược quản lý chiến lược, người ta không chỉ loại bỏ những sản phẩm
không phù hợp mà còn phải tìm cách giảm tới mức thấp nhất các khuyết tật và
phòng ngừa không để xảy ra khuyết tật. Kiểm tra chất lượng trong quản lý chất
lượng toàn diện còn để chứng minh với khách hàng về hệ thống quản lý của doanh
nghiệp để làm tăng uy tín về chất lượng của sản phẩm. Kiểm tra chất lượng trong
quản lý chất lượng toàn diện còn mở rộng ra ở nhà cung ứng nguyên vật liệu nhập
vào và ở nhà phân phối với sản phẩm bán ra.
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả
ngẫu nhiên. Nó là kết quả tác động của hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau.
Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các
yếu tố này. Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng gọi là Quản lý chất
lượng.
“ Quản lý chất lượng là ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức
khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phấm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với
thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng”. (A. Robertson-Anh).
“Quản lý chất lượng đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả
của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những
tham số chất lương, duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một
cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng”. (A. Feigenbaum – Mỹ).
“Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế
nhất những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng thảo mãn yêu cầu của người tiêu
Hoạch định chất lượng: Một phần trong quản lý chất lượng, tập trung vào
việc lập ra mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các
nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.
Kiểm soát chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 20 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
Cải tiến chất lượng: Là một phần trong quản lý chất lượng tập trung vào
nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.
2. Các mô hình quản lý chất lượng
Trong lịch sử phát triển sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
không ngừng tăng lên theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại.
Xuất phát từ những mục tiêu kinh tế cụ thể, những quan điểm khác nhau,
thời kỳ khác nhau mà từng doanh nghiệp có những phương pháp quản lý chất lượng
khác nhau. Có thể phân ra 5 mô hình cơ bản sau:
2.1. Mô hình thứ nhất “Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)”:
Đây là mô hình ra đời sớm nhất, mô hình này định hướng vào sản phẩm căn
cứ vào các chỉ tiêu chất lượng đã được đề ra từ trước trong khâu thiết kế mà kiểm
tra đối chiếu với chất lượng thực tế sản phẩm cuối cùng nhằm phát hiện những sản
phẩm sai hỏng để loại bỏ và phân loại chúng theo mức chất lượng khác nhau. Thực
chất mô hình này là KCS làm chức năng của bộ lọc, chỉ tập trung vào kiểm tra sản
phẩm cuối cùng, chỉ loại bỏ những sản phẩm đã xuất hiện sai hỏng, mà không có
-
Kiểm soát thiết bị (Machines)
-
Kiểm soát môi trường (Environment)
Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng và thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng thì cần mở rộng phạm vi kiểm soát trong toàn bộ quá trình trước và sau
sản xuất như: Marketing, thiết kế và nghiên cứu triển khai, cung ứng vật tư, đóng
gói, bảo quản, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
Quá trình đó đã cho ra đời phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện.
Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC): là một hệ thống có hiệu quả để nhất
thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng
của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức, sao cho các hoạt động marketing,
kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa
mãn hoàn toàn khách hàng.
2.3. Mô hình thứ ba: “ Đảm bảo chất lượng (QA- Quality Assurance)”
Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong một
hệ thống quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin
tưởng thỏa đáng rằng thực tế sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục đích: đảm bảo chất lượng nội bộ (trong
một tổ chức) nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức; đảm
bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có
liên quan khác rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn.
Quan điểm đảm bảo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành
công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao, sau đó phát triển sang các ngành khác, ngày nay
bao gồm cả cung cấp dịch vụ.
Khi đề cập đến chất lượng, hàm ý sâu xa của nó là hướng tới sự thỏa mãn
Nhật Bản được tiến sĩ Deming tổng kết và phát triển lên thành một phương pháp
quản lý có tính triết lý. Ngoài các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm, quản lý
hiệu quả chi phí, quản lý chất lượng toàn diện còn bao gồm nhiều biện pháp khác
nhằm thỏa mãn những nhu cầu chất lượng của cả nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt được trình độ quản lý chất lượng toàn diện phải được
trang bị mọi điều kiện kỹ thuật cần thiết để có được chất lượng trong thông tin, chất
lượng trong đào tạo, chất lượng trong hành vi, thái độ, cử chỉ, cách cư xử trong nội
bộ doanh nghiệp cũng như đối với khách hàng bên ngoài.
2.5. Sự khác biệt về mặt chiến lược giữa các mô hình trên là:
- Kiểm tra chất lượng: Phân loại sản phẩm tốt xấu, công việc này không tạo
ra chất lượng. ( Kiểm tra chất lượng: là hoạt động đánh giá sự phù hợp thông qua
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 23 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QLVH lưới điện PP
việc đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so
sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính).
- Kiểm soát chất lượng: Tạo ra sản phẩm thảo mãn khách hàng bằng cách
kiểm soát các quá trình con người (Men), máy móc ( Machines), nguyên vật liệu (
Materials), phương pháp (Methods), môi trường (Environment).
- Đảm bảo chất lượng nhằm tạo niềm tin cho khách hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện tập trung vào huy động tiềm năng và sức
sáng tạo sẵn có của con người để tạo ra chất lượng.
3. Các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng
Trong quản lý chất lượng ngày nay, người ta sử dụng các công cụ thống kê
để kiểm tra và ngăn chặn nguyên nhân của những tình trạng kém chất lượng trong
trị trung bình của quá trình và hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu
hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình. Biểu đồ kiểm
soát là công cụ để phân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được
nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra (biểu hiện trên biểu đồ kiểm soát là những
điểm nằm ngoài mức giới hạn) với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá
trình.
Biểu đồ phân bố mật độ (Histogram) là một dạng biểu đồ cột cho thấy
bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình
dạng nhất định. Mục đích của loại biểu đồ này là giúp ta có những kết luận chính
xác về tình hình bình thường hay bất bình thường của chỉ tiêu chất lượng hay của
quá trình.
Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) là một dạng biểu đồ hình cột dùng các dữ
liệu thu thập được để phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tượng hoặc nguyên
nhân, sau đó sắp xếp từ lớn đến nhỏ các sự việc hoặc các chi phí sai sót của từng
nguyên nhân. Nhìn vào biểu đồ này người ta thấy được kiểu sai sót phổ biến nhất và
thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến.
Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) là đồ thị biểu hiện mối tương quan
giữa nguyên nhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng. Công
cụ này giúp người ta đánh giá tình hình chất lượng dựa trên hai hay nhiều dữ liệu
cùng một lúc thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố đó.
Biểu đồ phân tầng (Stratification) được sử dụng trong nhiều tình huống
như: phân tích Pareto, phân bố mật độ, biểu đồ nhân quả.
Biểu đồ phân tầng chia tổng thể ra thành nhiều tầng, mỗi tầng không có phần
chung và tương ứng với một phần trong tổng thể, khi kết hợp các tầng lại với nhau
ta được tổng thể ban đầu.
Cao Đăng Long - Lv.Ths.
- 25 -