Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại khoa cơ khí trường cao đẳng công nghiệp nam định - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
CƠ KHÍ TẠI KHOA CƠ KHÍ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP NAM ĐỊNH

ĐOÀN THỊ LAN
Người hướng dẫn Luận văn: TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

Hà Nội, 2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
CƠ KHÍ ................................................................................................................. 9
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CƠ KHÍ ...................................................... 9
1.1.1. Khái niệm về đào tạo .............................................................................. 9
1.1.2. Khái niệm đào tạo thực hành cơ khí ....................................................... 9
1.2. NỘI DUNG, CÁC YÊU CẦU CHÍNH CỦA THỰC HÀNH CƠ KHÍ ............................. 9
1.2.1. Mục tiêu .................................................................................................. 9


Trường ĐHBKHN

2.2.1. Quy mô đào tạo thực hành .................................................................... 45
2.2.2. Kết quả đào tạo thực hành của sinh viên khoa cơ khí .......................... 46
2.2.3. Chất lượng đào tạo thực hành được đánh giá từ phía giáo viên ........... 48
2.2.4. Chất lượng đào tạo thực hành được đánh giá từ phía doanh nghiệp .... 49
2.2.5. Chất lượng đào tạo thực hành trên quan điểm của sinh viên................ 51
2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA
KHOA...................................................................................................................................... 53

2.3.1. Phân tích về thực trạng học sinh, sinh viên .......................................... 53
2.3.1.1. Phân tích về ý thức học sinh, sinh viên.......................................... 53
2.3.1.2. Phân tích kết quả học tập của sinh viên trong quá trình học đại
cương ................................................................................................................... 54
2.3.2. Phân tích thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc trong Khoa
............................................................................................................................. 55
2.3.2.1. Cơ sở, vật chất của Khoa ............................................................... 55
2.3.2.2. Trang thiết bị, máy móc của Khoa................................................. 56
2.3.3. Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên hướng dẫn ............. 57
2.3.3.1. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên .......................................... 57
2.3.3.2. Phân tích năng lực nghề nghiệp sư phạm ...................................... 58
2.3.3.3. Phân tích về khả năng truyền thụ kiến thức và king nghiệm công
tác ........................................................................................................................ 60
2.3.3.4. Phân tích về tủ lệ sinh viên/giáo viên hướng dẫn .......................... 61
2.3.2.5. Phân tích về công tác nghiên cứu khoa học................................... 61
2.3.4. Phân tích công tác đảm bảo vật tư cho sinh viên thực hành tại Khoa .. 62
2.3.5. Phân tích thực trạng quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo ............... 64
2.3.6. Phân tích về mối quan hệ giữa Khoa và doanh nghiệp trong công tác
đào tạo ................................................................................................................. 67

3.2.6. Giải pháp 6: Đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy, phương pháp
dạy và học............................................................................................................ 95
3.2.7. Giải pháp 7: Tăng cường nhận thức đổi mới công tác soạn và kiểm tra
giáo án của giáo viên........................................................................................... 98
3.2.8. Giải pháp 8: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp .......... 99
3.2.9. Giải pháp 9: Cải tạo môi trường lớp học và xã hội............................. 101
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 104
Kết luận ......................................................................................................... 104
Một số kiến nghị............................................................................................ 105

Đoàn Thị Lan

3

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành 16
Bảng 2.1. Quy mô của các ngành đào tạo qua các năm gần đây .................... 35
Bảng 2.2. Bảng thống kê thiết bị máy móc của Khoa cơ khí ......................... 43
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo của Khoa qua các năm học .................................. 46
Bảng 2.4. Số liệu đánh giá kết quả đào tạo tại Khoa 2005-2010.................... 47
Bảng 2.5. Kết quả điều tra đánh giá chất lượng đào tạo thực hành từ phía giáo
vên ....................................................................................................................... 48


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ chu trình đào tạo ................................................................... 11
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo ... 11
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Khoa cơ khí – Trường CĐCNNĐ.......................... 42
Hình 3.1. (Sơ đồ 1) Xưởng thực hành CNC .......................................................
Hình 3.2. (Sơ đồ 2) Xưởng thực tập cơ khí ........................................................
Hình 3.3. (sơ đồ 3) Dãy xưởng I .........................................................................
Hình 3.4. (sơ đồ 4) Dãy xưởng II........................................................................
Hình 3.5. (sơ đồ 5) Dãy xưởng III ......................................................................

Đoàn Thị Lan

5

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan
trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp phát
triển giáo dục nói riêng. Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới
mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục. Một nền giáo dục ở
bất kỳ quốc gia nào cũng được quan tâm đặt lên hàng đầu vì đây chính là lòng
cốt của sự phát triển đất nước.

Trường ĐHBKHN

học Bách Khoa HN. Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho luân văn của mính là:
“Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
thực hành cơ khí tại Khoa Cơ khí - Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Luận văn tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận có
liên quan đến đào tạo, chất lượng đào tạo thực hành cơ khí.
- Phân tích hệ thống về chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa Cơ khí –
Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định.
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn trình bày rõ một số giải pháp và
những kiến nghị nhằm thực hiện nâng cao chất lượng đào tạo thực hành cơ khí
tại Khoa cơ khí - Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định.
3. Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa cơ khí - Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa cơ khí
- Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định từ năm 2006 đến năm 2010. Từ đó đề ra
giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa cơ
khí - Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định trong những năm tới đây.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu ở công tác đào tạo thực hành tại Khoa cơ khí Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định từ năm 2006 đến năm 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học,
tạp chí, sách báo, các báo cáo của Khoa.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng các phiếu thăm dò, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê các số liệu, phân tích và đánh
giá.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các
chuyên gia về Giáo dục - Đào tạo.

Đoàn Thị Lan

8

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CƠ KHÍ

1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CƠ KHÍ

1.1.1. Khái niệm về đào tạo
“Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất
và hiệu quả con người”. [6,370]
1.1.2. Khái niệm đào tạo thực hành cơ khí
“Đào tạo thực hành là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm tập trung, cụ thể và triệt để nhất nguyên lý giáo dục lý luận đi đôi với thực
hành và học đi đôi với hành giúp cho người học có những năng lực thực hành
nghề nghiệp đó”. [10,370]
1.2. NỘI DUNG, CÁC YÊU CẦU CHÍNH CỦA THỰC HÀNH CƠ KHÍ

1.2.1. Mục tiêu
- Đào tạo cho sinh viên có đầy đủ kiến thức sâu rộng về khoa học kỹ thuật

- Có kiến thức thực tiễn về an toàn lao động trong sản xuất cơ khí và bảo
vệ môi trường.
- Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội.
1.2.2. Nội dung
- Cơ khí là một ngành rộng gồm nhiều chuyên ngành khác nhau nhưng
liên quan chặt chẽ với nhau như: cơ khí chế tạo máy, cơ khí ôtô, cơ khí tàu thủy,
cơ khí hàng không, cơ khí dệt, cơ khí hoá chất…
- Quá trình hình thành một sản phẩm cơ khí luôn trải qua các giai đoạn
như thiết kế, chế tạo thử, hoàn chỉnh thiết kế, chuẩn bị sản xuất. Môn học gia
công cơ khí nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên trong các khối
kỹ thuật.
- Quá trình sản xuất cơ khí là quá trình con người tác động vào đối tượng
gia công thông qua các công cụ để tạo thành các sản phẩm có ích cho xã hội.
Quá trình sản xuất cơ khí bao gồm nhiều quá trình sản xuất khác nhau:
+ Quá trình luyện kim
+ Quá trình đúc
+ Quá trình gia công cắt gọt
+ Quá trình nhiệt luyện
+ Quá trình lắp ráp
1.3. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH

1.3.1. Chất lượng đào tạo
Trong quá trình đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá
trình từ đầu vào đến quá trình dạy học đầu ra theo sơ đồ (hình 1.1)
Đoàn Thị Lan

10

Lớp CH QTKD 2008-2010


thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố của thị trường
như quan hệ cung - cầu, giá cả lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc
của Nhà nước và người sử dụng lao động… Do đó, khả năng thích ứng còn phản
ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện
như sau: (hình 1.2)
Mục tiêu đào tạo

Chất lượng đào tạo

Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

Đoàn Thị Lan

11

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

1.3.2. Đặc điểm của đào tạo thực hành
Đào tạo thực hành có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ ngày càng đòi hỏi
sự phân hoá mục tiêu đào tạo thực hiện theo ba loại lao động kỹ thuật - thực
hành như sau:
- Lao động kỹ thuật - thực hành có khả năng trực tiếp vận hành và sản
xuất một cách độc lập.
- Lao động kỹ thuật - thực hành không những có khả năng trực tiếp vận
hành và sản xuất một cách độc lập mà còn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn,


Trường ĐHBKHN

- Đào tạo thực hành tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp và
giáo dục đạo đức cho người học.
Mục tiêu của đào tạo thực hành đòi hỏi phải tập trung đào tạo những năng
lực thực hành nghề nghiệp bao gồm kiến thức, kỹ năng lao động chung và kỹ năng
thực hành nghề nghiệp ở một nghề cụ thể, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện tác
phong công nghiệp… cho người lao động tương lai một cách thành thạo.
1.3.3. Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo thực hành
Để cung cấp được cho xã hội những người lao động vừa có tri thức kỹ
thuật vừa có kỹ năng thực hành có trình độ. Là một trong những đối tượng nằm
trong ba thành phần cơ bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó
là công nhân - kỹ thuật viên - đại học. Trước những bất cập của hệ thống giáo
dục Việt Nam thì một kỹ sư kỹ thuật vẫn cần phải có trình độ về tay nghề. Hệ
thống đào tạo nguồn lực ở Việt Nam hiện đang còn những yếu kém, bất cập cần
khắc phục.
- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn.
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô,
bảo đảm chất lượng với khả năng hạn hẹp về nguồn lực và hạn chế việc làm cho
người tốt nghiệp.
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân
lực trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Sự mất cân đối về cơ cấu trình độ đào tạo so với nhu cầu công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nước.
- Quá trình đổi mới giáo dục nước ta trong thời gian vừa qua cho chúng ta
những bài học kinh nghiệp quý báu về đổi mới tư duy và hành động, đã thu được
nhiều thành tựu ban đầu và tạo nên những tiềm năng mới cần được khai thác và

- Cơ cấu hệ thống giáo dục và văn bằng chứng chỉ còn nhiều phức tạp.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
- Vấn đề quản lý hành chính giáo dục nghề nghiệp (cơ chế quản lý trong
điều kiện kinh tế thị trường XHCN, mạng lưới, cơ cấu hệ thống…).
- Xã hội hoá giáo dục, đảm bảo sự bình đẳng về cơ hội học tập của nhân
dân.
- Liên thông và phân luồng đối tượng học sinh.
- Kiên định và đánh giá, hệ thống thông tin thị trường lao động.
1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
1.4.1. Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo thực hành
- Chất lượng hệ thống đào tạo thực hành: là chất lượng của ba thành tố cơ
bản Đầu vào (Input); quá trình quản lý hệ thống (Management); Đầu ra
(Outcome) trên nền môi trường bên ngoài hệ thống hay hoàn cảnh (Context). Đó
là mô hình (C.I.M.O).
Đoàn Thị Lan

14

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

- Chất lượng cơ sở đào tạo thực hành: là chất lượng của ba thành tố cơ
bản: Đầu vào (I); Quá trình (Process); Đầu ra (O) trên nền môi trường bên ngoài
cơ sở đào tạo thực hành hay hoàn cảnh (C). Đó là mô hình (C.I.O.P).
1.4.2. Các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành
Cho dù đánh giá chất lượng đào tạo thực hành ở cấp độ hay phạm vi nào,



Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

thành phần đầu vào, quá trình vào đầu ra) được trình bày ở bảng dưới đây. Bộ
tiêu chí, chỉ số được đề xuất gồm có 10 tiêu chí cơ bản; 52 tiêu chí cụ thể với
156 chỉ số sau:
Bảng 1.1 Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành
Tiêu chí

Số tiêu chí cụ thể

Số chỉ số

1. Người học

2

6

2. Chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo

8

24

3. Đội ngũ giáo viên và CBQL cơ sở đào tạo


3

9

9. Sự phát triển của người học

3

9

10. Sự phát triển của người học

2

6

52

156

Tổng cộng

Bộ tiêu chí, chỉ số này đã và đang được sử dụng góp phần xây dựng bộ
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo.
• Các tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành
a, Người học
- Số lượng, cơ cấu
+ Số lượng người học tuyển mới hàng năm.
+ Tỷ lệ người học phân theo các ngành nghề đào tạo.
+ Tỷ lệ nữ học ở các ngành nghề đào tạo.

+ Các thành viên của tiểu ban/ nhóm xây dựng chương trình đào tạo được
tập huấn về quy trình và phương pháp hiện đại.
+ Có sự tham gia góp ý rộng rãi của các tổ chức, các doanh nghiệp có liên
quan đến lĩnh vực ngành nghề tương ứng.
+ Chương trình đào tạo được thẩm định chặt chẽ bởi Hội đồng thẩm định
do cấp quản lý có thẩm quyền thành lập.
- Nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
+ Ý kiến phản biện đánh giá của các giáo viên và CBQL đào tạo về mức
độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn.
+ Ý kiến phản biện đánh giá của người sử dụng lao động về mức độ phù
hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thực tiễn.
+ Ý kiến phản biện đánh giá của học sinh tốt nghiệp đang làm việc ở các
tổ chức, doanh nghiệp về mức độ phù hợp chương trình đào tạo với yêu
cầu thực tiễn.

Đoàn Thị Lan

17

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

- Chương trình đào tạo xác định đầy đủ, rõ ràng, mục tiêu, nội dung cách thức
đánh giá kết quả học tập.
+ Mục tiêu được xác định đầy đủ, hợp lý theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ
năng.

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

+ Đảm bảo tất cả các môn học, các nghề có đủ số lượng giáo viên đứng
lớp.
+ Đảm bảo tỉ lệ học sinh/giáo viên theo quy định chung.
+ Đảm bảo mọi giáo viên có tải lao động phù hợp, không vượt quá 20%
so với tiêu chuẩn quy định.
- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo và chuẩn năng lực nghề
nghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
+ Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn tối thiểu về trình độ được
đào tạo và nghiệp vụ sư phạm theo quy định trở lên.
+ Toàn bộ đội ngũ giáo viên đảm bảo đạt chuẩn về năng lực chuyên môn
ngoại ngữ, tin học… theo quy định.
+ Có kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghề đang giảng dạy.
- Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình đảm bảo chất lượng.
+ Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy theo thời khoá biểu
của trường đảm bảo yêu cầu chất lượng.
+ Giáo viên thường xuyên áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ
vào cải tiến phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh.
+ Giáo viên tham gia các hoạt động phổ biến thông tin và chuyển giao
công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào thực tế.
- Giáo viên có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Hàng năm, mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Có đội ngũ kế cận được chuẩn bị một cách thích hợp.
- Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu
quản lý trong nhà trường và thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ
về mọi mặt.
+ Cán bộ quản lý các cấp của nhà trường đạt chuẩn chức danh theo quy
định của nhà nước.
+ Cán bộ quản lý của cấp nhà trường có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý đáp ứng được yêu cầu công tác đạt ra.
+ Cán bộ quản lý các cấp của nhà trường thường xuyên học tập bồi dưỡng
nâng cao trình độ về mọi mặt.
- Nhà trường có đội ngũ kỹ thuật viên đáp ứng được yêu cầu công việc của nhà
trường.
+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường đủ về số lượng và loại
hình, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với các vị trí làm việc
tương ứng.
+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường hoàn thành các nhiệm vụ,
công việc được giao.

Đoàn Thị Lan

20

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường được định kỳ bồi dưỡng


21

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Trường ĐHBKHN

- Khu vực xưởng thực hành được quy hoạch tốt và thuận tiện, hàng năm được
cải thiện đầu tư mới.
+ Quy hoạch tổng thể khu vực xưởng thực hành hợp lý đảm bảo thuận
tiện cho việc hoạt động, đi lại và tổ chức các hoạt động thực hành.
+ Vị trí và khoảng cách, kiến trúc các công trình trong khu thực hành hợp
lý, không ảnh hưởng lẫn nhau và không ảnh hưởng đến hoạt động của các
khu chức năng khác trong nhà trường.
+ Khu xưởng thực hành hàng năm được đầu tư chỉnh trang, nâng cấp và
đầu tư mới theo quy hoạch và kế hoạch của nhà trường.
- Nội dung và diện tích các xưởng thực hành được xác định phù hợp với đặc
điểm, điều kiện trang thiết bị, máy móc tương ứng với các ngành nghề đào tạo
của nhà trường.
+ Bảo đảm diện tích tối thiểu cho vận chuyển, lắp đặt và vận hành máy
móc, trang thiết bị phục vụ thực hành.
+ Bảo đảm diện tích và không gian tối thiểu cho việc tổ chức các lớp thực
hành.
+ Xưởng thực hành có các khu vực như: Phòng quản đốc xưởng, phòng
vệ sinh, thay quần áo, kho vật tư, dụng cụ, vật liệu, nguyên liệu…
- Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành có vị trí thuận tiện cho hướng dẫn
thực hành và tổ chức luyện tập, phù hợp với các yêu cầu của bài tập thực hành.

theo các ngành, nghề đào tạo.
+ Các trang thiết bị, dụng cụ được sử dụng tối đa vào các hoạt động đào
tạo, thực tập sản xuất, dịch vụ theo yêu cầu của nghề đào tạo và của khóa
đào tạo.
+ Có mạng máy tính nội bộ (LAN) phục vụ có hiệu quả cho quản lý và tổ
chức quá trình đào tạo trong nhà trường.
- Có thư viện đáp ứng yêu cầu sử dụng phục vụ giảng dạy và học tập.
+ Có đủ hệ thống kho, phòng, các thiết bị theo chức năng và các quy định
tổ chức hoạt động của thư viện.
+ Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với nghề
đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và
người học.
+ Trang thiết bị thư viện được quản lý, bảo dưỡng, vận hành theo chế độ
quy định, đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng.
e, Tài chính
- Có đủ nguồn tài chính tạo được nguồn thu hợp pháp để thực hiện mục tiêu và
nhiệm vụ của nhà trường.
+ Bảo đảm mức kinh phí đào tạo cơ bản của Nhà nước.
+ Có các nguồn thu hợp pháp từ liên kết đào tạo, sản xuất, dịch vụ.
+ Các nguồn tài chính được quản lý và phân bổ chi tiêu đúng mục đích.

Đoàn Thị Lan

23

Lớp CH QTKD 2008-2010


Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh


+ Có các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đối với từng nghề tào tạo và
hệ thống quản lý chất lượng của trường.
Đoàn Thị Lan

24

Lớp CH QTKD 2008-2010



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status