Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
CƠ KHÍ ................................................................................................................. 9
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CƠ KHÍ ...................................................... 9
1.1.1. Khái niệm về đào tạo .............................................................................. 9
1.1.2. Khái niệm đào tạo thực hành cơ khí ....................................................... 9
1.2. NỘI DUNG, CÁC YÊU CẦU CHÍNH CỦA THỰC HÀNH CƠ KHÍ ............................. 9
1.2.1. Mục tiêu .................................................................................................. 9
1.2.2. Nội dung ................................................................................................ 10
1.3. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH ............... 10
1.3.1. Chất lượng đào tạo ................................................................................ 10
1.3.2. Đặc điểm của đào tạo thực hành ........................................................... 12
1.3.3. Sự cần thiết khách quan phải đánh giá chất lượng đào tạo thực hành .. 13
1.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH..................................... 14
1.4.1. Các cấp độ đánh giá chất lượng đào tạo thực hành .............................. 14
1.4.2. Các tiêu chí và chỉ sổ đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành .... 15
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TẠI
KHOA CƠ KHÍ - TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG NGHIỆP NAM ĐỊNH ....... 31
2.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO THỰC HÀNH CƠ KHÍ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CƠNG NGHIỆP NAM ĐỊNH ................................................................................................. 31
2.1.1. Khái quát về Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định .................... 31
2.1.2. Giới thiệu về cơ sở đào tạo thực hành của Khoa cơ khí - Trường CĐ
CNNĐ ................................................................................................................. 35
2.1.2.1. Khái quát về Khoa cơ khí .............................................................. 35
2.3.2.2. Trang thiết bị, máy móc của Khoa ................................................. 56
2.3.3. Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên hướng dẫn ............. 57
2.3.3.1. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên .......................................... 57
2.3.3.2. Phân tích năng lực nghề nghiệp sư phạm ...................................... 58
2.3.3.3. Phân tích về khả năng truyền thụ kiến thức và king nghiệm cơng
tác ........................................................................................................................ 60
2.3.3.4. Phân tích về tủ lệ sinh viên/giáo viên hướng dẫn .......................... 61
2.3.2.5. Phân tích về cơng tác nghiên cứu khoa học ................................... 61
2.3.4. Phân tích cơng tác đảm bảo vật tư cho sinh viên thực hành tại Khoa .. 62
2.3.5. Phân tích thực trạng quản lý chương trình, mục tiêu đào tạo ............... 64
2.3.6. Phân tích về mối quan hệ giữa Khoa và doanh nghiệp trong công tác
đào tạo ................................................................................................................. 67
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
THỰC HÀNH CƠ KHÍ TẠI KHOA CƠ KHÍ - TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠNG
NGHIỆP NAM ĐỊNH ......................................................................................... 70
Đoàn Thị Lan
2
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH TẠI KHOA CƠ KHÍ ......................................... 70
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành 16
Bảng 2.1. Quy mô của các ngành đào tạo qua các năm gần đây .................... 35
Bảng 2.2. Bảng thống kê thiết bị máy móc của Khoa cơ khí ......................... 43
Bảng 2.3. Quy mô đào tạo của Khoa qua các năm học .................................. 46
Bảng 2.4. Số liệu đánh giá kết quả đào tạo tại Khoa 2005-2010 .................... 47
Bảng 2.5. Kết quả điều tra đánh giá chất lượng đào tạo thực hành từ phía giáo
vên ....................................................................................................................... 48
Bảng 2.6. Kết quả điều tra sinh viên tại DN về khả năng làm việc ................ 50
Bảng 2.7. Kết quả điều tra SV tại Khoa cơ khí về chất lượng đào tạo thực
hành ..................................................................................................................... 51
Bảng 2.8. Bảng thống kê đội ngũ giảng viên giảng dạy thực hành của Khoa 58
Bảng 2.9. Thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học ...................................... 62
Bảng 2.10. Kinh phí vật tư cho sinh viên được cấp từ năm 2007-2010 ........ 63
Bảng 2.11. Số giờ học thực hành của các hệ .................................................. 65
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá về quản lý chương trình đào tạo ....................... 66
Bảng 3.1. Mẫu xin cấp dụng cụ, vật tư, hóa chất cho sinh viên thực tập ....... 74
Bảng 3.2. Thông tin số lượng sinh viên thực tập tại các xưởng/ngày ............ 75
Bảng 3.3. Số lượng giáo viên hướng dẫn tại các xưởng của Khoa năm học
2008-2009............................................................................................................ 76
Bảng 3.4. Tổng hợp số lớp của Khoa cơ khí hiện có của năm 2009-2010 ..... 78
Bảng 3.5. Bảng tiêu chuẩn đào tạo thực hành của Khoa năm học 2008-2009 79
Bảng 3.6. Bản dự tốn kinh phí xây dựng nhà xưởng thực hành (2009-2012)
............................................................................................................................. 80
Bảng 3.7. Hệ thống nhà xưởng cần trang bị ................................................... 81
Bảng 3.8. Các tên mục xây dựng khác ............................................................ 82
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục là một vấn đề ln được xã hội quan tâm vì tầm quan
trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp phát
triển giáo dục nói riêng. Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới
mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục. Một nền giáo dục ở
bất kỳ quốc gia nào cũng được quan tâm đặt lên hàng đầu vì đây chính là lịng
cốt của sự phát triển đất nước.
Trong bối cảnh tồn cầu hóa và quốc tế hóa kinh tế, sự cạnh tranh giữa các
quốc gia về kinh tế - thương mại, kỹ thuật - công nghiệp ngày càng quyết liệt,
lợi thế cạnh tranh thuộc về các quốc gia có đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
Trong bối cảnh quốc tế như vậy vừa tạo cơ hội cho chúng ta học hỏi và tiếp cận
nhanh với trình độ tiên tiến của thế giới, lại vừa đòi hỏi chúng ta phải vượt qua
những thách thức trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Ở trong nước, sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm,
các khu công nghiệp,… dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng, đồng
thời thành tựu khoa học - công nghệ được đưa vào sản xuất, kinh doanh ngày
càng nhiều đòi hỏi đội ngũ nhân lực ngày càng tăng về số lượng, hợp lý về cơ
cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ… và nhất là có chất lượng đáp ứng được nhu
cầu sử dụng lao động.
Chính vì những lý do đó, Trường CĐ Cơng nghiệp Nam Định đứng trước
những yêu cầu cấp bách của đất nước là đào tạo ra các nguồn lao động có trình
độ cao. Đây cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của Trường đặt ra
trong những năm gần đây. Vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo
luôn được Trường chú trọng hàng đầu. Là một cơ sở đào tạo thực hành cho sinh
viên của Trường, Khoa cơ khí cũng ln phấn đấu tạo ra nguồn nhân lực có chất
- Trường CĐ Cơng Nghiệp Nam Định từ năm 2006 đến năm 2010. Từ đó đề ra
giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa cơ
khí - Trường CĐ Công Nghiệp Nam Định trong những năm tới đây.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu ở công tác đào tạo thực hành tại Khoa cơ khí Trường CĐ Cơng Nghiệp Nam Định từ năm 2006 đến năm 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học,
tạp chí, sách báo, các báo cáo của Khoa.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Bằng các phiếu thăm dị, tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê các số liệu, phân tích và đánh
giá.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các
chuyên gia về Giáo dục - Đào tạo.
Đoàn Thị Lan
7
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành ba chương được sắp xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ cơ sở lý
luận đến cơ sở thực tiễn và giải pháp.
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo thực hành cơ khí
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo thực hành cơ khí tại Khoa
thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất
và hiệu quả con người”. [6,370]
1.1.2. Khái niệm đào tạo thực hành cơ khí
“Đào tạo thực hành là một q trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm tập trung, cụ thể và triệt để nhất nguyên lý giáo dục lý luận đi đôi với thực
hành và học đi đôi với hành giúp cho người học có những năng lực thực hành
nghề nghiệp đó”. [10,370]
1.2. NỘI DUNG, CÁC YÊU CẦU CHÍNH CỦA THỰC HÀNH CƠ KHÍ
1.2.1. Mục tiêu
- Đào tạo cho sinh viên có đầy đủ kiến thức sâu rộng về khoa học kỹ thuật
làm nền tảng cho việc nắm bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của q trình gia cơng,
ngun lý hoạt động, cấu tạo, công dụng và cách vận hành các trang thiết bị, các
loại máy cơ khí.
+ Các trang thiết bị và máy sử dụng trong gia công nguội như: các dụng
cụ đo, vạch, dập uốn, nắn cưa, đục, cạo mài, khoan, taro…
+ Các trang thiết bị và các loại máy công cụ: máy Tiện, Khoan, Phay,
Bào, Doa,…
+ Các trang thiết bị và các loại máy Hàn và cắt bằng nhiệt: Hàn khí, Hàn
hồ quang, Hàn TIG, MIG, MAG, Plasma,… cắt bằng ngọn lửa khí, cắt bằng hồ
quang,…
- Đào tạo cho sinh viên có kiến thức về lĩnh vực điều khiển tự động, tự động
hố các q trình cơng nghệ và khả năng lập trình cho các loại máy móc cơ khí.
Đồn Thị Lan
9
Lớp CH QTKD 2008-2010
+ Quá trình lắp ráp
1.3. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
1.3.1. Chất lượng đào tạo
Trong quá trình đào tạo chất lượng được đảm bảo và đánh giá theo cả quá
trình từ đầu vào đến quá trình dạy học đầu ra theo sơ đồ (hình 1.1)
Đồn Thị Lan
10
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Khách hàng
(các yêu cầu)
Trường ĐHBKHN
Quá trình
dạy – học
Khách hàng
(sự thoả mãn)
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình đào tạo
Chất lượng đào tạo ln là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các Trường.
Việc nâng cao chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của tất cả các cơ sở
đào tạo. Chất lượng đào tạo là một khái niệm khó xác định, khó đo lường. Dưới
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
1.3.2. Đặc điểm của đào tạo thực hành
Đào tạo thực hành có tính chất kỹ thuật hoặc cơng nghệ ngày càng địi hỏi
sự phân hoá mục tiêu đào tạo thực hiện theo ba loại lao động kỹ thuật - thực
hành như sau:
- Lao động kỹ thuật - thực hành có khả năng trực tiếp vận hành và sản
xuất một cách độc lập.
- Lao động kỹ thuật - thực hành khơng những có khả năng trực tiếp vận
hành và sản xuất một cách độc lập mà cịn có khả năng kiểm tra, hướng dẫn,
giám sát người khác trong một số cơng việc có trình độ phức tạp trung bình.
- Lao động kỹ thuật - thực hành có khả năng mới cao hơn như: Khả năng
phân tích, đánh giá và đưa các quyết định về kỹ thuật, công nghệ, các giải pháp
xử lý những sự cố, tính huống có độ phức tạp tương đối cao trong hoạt động
nghề nghiệp, khả năng giám sát và phần nào quản lý, lãnh đạo… như một thợ
cả, kỹ thuật viên cấp cao hay kỹ sư thực hành.
- Đào tạo thực hành gắn liền và đáp ứng nhu cầu các thị trường lao động
và việc làm.
Đào tạo thực hành có mục tiêu hàng đầu là tạo điều kiện cho người học có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm thông qua đào tạo, bồi dưỡng năng lực
từng người học cho phù hợp với những nhu cầu và yêu cầu của thị trường lao
động trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Đào tạo thực hành gắn chặt chẽ với quá trình lao động nghề nghiệp thực
tế và công việc hàng ngày của người học.
Đào tạo thực hành, về thực chất, người học được học để hình thành những
kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động nghề nghiệp cần thiết cho việc thực hiện
thành công quá trình lao động thực tế sau khi tốt nghiệp. Muốn vậy, người học phải
được học và tập, được học và hành ngay trong q trình lao động thực tế đó. Có ba
công nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn.
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô,
bảo đảm chất lượng với khả năng hạn hẹp về nguồn lực và hạn chế việc làm cho
người tốt nghiệp.
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân
lực trong giai đoạn đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hoá và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Sự mất cân đối về cơ cấu trình độ đào tạo so với nhu cầu cơng nghiệp
hố và hiện đại hố đất nước.
- Quá trình đổi mới giáo dục nước ta trong thời gian vừa qua cho chúng ta
những bài học kinh nghiệp quý báu về đổi mới tư duy và hành động, đã thu được
nhiều thành tựu ban đầu và tạo nên những tiềm năng mới cần được khai thác và
phát huy có hiệu quả. Đồng thời giáo dục đào tạo nước ta cũng phải đối mặt và
vượt qua nhiều thách thức, trong đó có những thách thức:
Đồn Thị Lan
13
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
+ Giáo dục đóng vai trị then chốt để tăng sức cạnh tranh của quốc gia và
khu vực, trên thị trường quốc tế. “Ngày nay các nước trên thế giới không tách
các cấp đào tạo như nước ta (trung học công nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại
học) mà cơ cấu chung trong giáo dục của nước ta là giáo dục đại học (cần hiểu
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Chất lượng cơ sở đào tạo thực hành: là chất lượng của ba thành tố cơ
bản: Đầu vào (I); Quá trình (Process); Đầu ra (O) trên nền mơi trường bên ngồi
cơ sở đào tạo thực hành hay hồn cảnh (C). Đó là mơ hình (C.I.O.P).
1.4.2. Các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành
Cho dù đánh giá chất lượng đào tạo thực hành ở cấp độ hay phạm vi nào,
việc xác định được một bộ tiêu chí kèm theo các chỉ số và dẫn chứng cụ thể, xác
đáng và đẩy đủ để đánh giá là vô cùng cần thiết nhưng cũng không đơn giản. Sự
phức tạp trong việc xác định các tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng đào tạo
thực hành thể hiện ở sự phân hoá của cơ cấu mục tiêu đào tạo thực hành theo các
ngành/chuyên ngành/nghề khác nhau cũng như sự đa dạng của nhu cầu xã hội
mà đào tạo thực hành phải đáp ứng. Trong khi đó ở Việt Nam chưa có một tiêu
chuẩn nghề nào tiêu chuẩn chất lượng đào tạo thực hành nghề quốc gia nào, điều
đó gây nhiều khó khăn cho việc đánh giá chất lượng đào tạo thực hành.
Hiện nay trên thế giới có một số tài liệu giới thiệu các bộ tiêu chuẩn, chỉ
tiêu đánh giá chất lượng đào tạo thực hành. Đáng chú ý là bộ tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá chất lượng của Hiệp hội Châu Âu về quản lý chất lượng (European
Foundatipon for Quality Management - EFQM) được chia thành hai nhóm: (i)
Các tiêu chí về tổ chức bao gồm: Sự lãnh đạo; Chính sách và chiến lược; Quản
lý nhân sự; Quản lý các nguồn lực khác; Quản lý các quá trình; (ii) Các tiêu
chuẩn về kết quả gồm: Sự hài lòng của khách hàng (người học, cơ sở sử dụng
lao động, chính quyền); Sự hài lịng của giáo viên; Tác động tới xã hội; và kết
quả (về tài chính, về tác nghiệp), gồm có tất cả là 72 tiêu chí có thể được dùng
để đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành.
6
2. Chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo
8
24
3. Đội ngũ giáo viên và CBQL cơ sở đào tạo
8
24
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ sở đào tạo
9
27
5. Tài chính
4
12
6. Tổ chức và quản lý nhà trường
5
Tiêu chí
Tổng cộng
Bộ tiêu chí, chỉ số này đã và đang được sử dụng góp phần xây dựng bộ
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo.
• Các tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở đào tạo thực hành
a, Người học
- Số lượng, cơ cấu
+ Số lượng người học tuyển mới hàng năm.
+ Tỷ lệ người học phân theo các ngành nghề đào tạo.
+ Tỷ lệ nữ học ở các ngành nghề đào tạo.
- Sự sẵn sàng nhập học
+ Tỷ lệ người học tuyển mới phân theo học lực ở phổ thông.
+ Tỷ lệ người học được tư vấn hướng nghiệp trước khi vào nghề.
+ Tỷ lệ người học an tâm học tập ở nghề đào tạo.
Đoàn Thị Lan
16
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
b, Chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo
- Chương trình đào tạo được xây dựng đáp ứng nhu cầu đào tạo và thể hiện được
mục tiêu đào tạo của trường.
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Chương trình đào tạo xác định đầy đủ, rõ ràng, mục tiêu, nội dung cách thức
đánh giá kết quả học tập.
+ Mục tiêu được xác định đầy đủ, hợp lý theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ
năng.
+ Nội dung đào tạo được cấu trúc hợp lý theo các môn học, học phần và
môđun.
+ Các cách thức đánh giá kết quả học tập được xác định đầy đủ, phù hợp
cho từng môn học, học phần và mơđun.
- Chương trình đào tạo được định kỳ rà sốt, bổ sung, điều chỉnh.
+ Quy trình và phương pháp định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chương
trình đào tạo được tập huấn cho cán bộ, giáo viên.
+ Chương trình đào tạo được định kỳ tổ chức định kỳ rà soát, bổ sung,
điều chỉnh.
+ Những nội dung được bổ sung, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực
tiễn.
- Chương trình đào tạo có sự đa dạng và liên thơng giữa các trình độ đào tạo.
+ Thời lượng được phân bổ hợp lý và phù hợp với thực tiễn ngành nghề,
địa phương và nhà trường.
+ Chương trình có phần tự chọn đa dạng, hợp lý.
+ Chương trình đào tạo có sự liên thơng giữa các trình độ đào tạo.
- Chương trình đào tạo có đủ các tài liệu dạy học được cập nhật.
+ Từng chương trình đào tạo có đủ giáo trình được định kỳ bổ sung chỉnh
+ Có kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghề đang giảng dạy.
- Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của mình đảm bảo chất lượng.
+ Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ giảng dạy theo thời khoá biểu
của trường đảm bảo yêu cầu chất lượng.
+ Giáo viên thường xuyên áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ
vào cải tiến phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh.
+ Giáo viên tham gia các hoạt động phổ biến thông tin và chuyển giao
công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào thực tế.
- Giáo viên có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao
trình độ chun mơn, nghiệp vụ.
+ Hàng năm, mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ.
+ Giáo viên tham gia tích cực vào các hoạt động thi đua dạy tốt như hội
thi Giáo viên dạy giỏi hàng năm, tổ chức rút kinh nghiệm, sáng kiến cải
tiến trong dạy học.
+ Đội ngũ giáo viên có kế hoạch và thực hiện việc đi thâm nhập thực tế
hàng năm để bổ sung kinh nghiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu
cầu công tác quản lý.
Đoàn Thị Lan
19
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
Đoàn Thị Lan
20
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
+ Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên của trường được định kỳ bồi dưỡng
nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ.
d, Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập
- Khuân viên nhà trường được quy hoạch tổng thể, thuận tiện cho các hoạt động
của nhà trường.
+ Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn viên hợp lý, phù hợp với công
năng và các yêu cầu giao thơng nội bộ, kiến trúc, cảnh quan.
+ Có đủ các khối cơng trình phục vụ nhu cầu đào tạo và các hoạt động của
nhà trường.
+ Mật độ xây dựng công trình, diện tích cây xanh chiếm tỷ lệ hợp lý diện
tích khu đất tồn trường.
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc, ăn ở và các hoạt động đào tạo,
thử nghiệm, thực hành sản xuất…
+ Có hệ thống điện, nước, xử lý nước thải độc hại, thơng gió… nhằm đáp
ứng nhu cầu đào tạo, sản xuất-dịch vụ và sinh hoạt của nhà trường.
+ Có hệ thống phịng cháy, chữa cháy theo quy phạm xây dựng cơng trình
và các quy định về phịng cháy, chữa cháy.
+ Các hệ thống kỹ thuật hạ tầng được quản lý, bảo dưỡng và vận hành
đúng quy trình, đảm bảo hoạt động bình thường cơng năng và nhiệm vụ
đầu tư mới theo quy hoạch và kế hoạch của nhà trường.
- Nội dung và diện tích các xưởng thực hành được xác định phù hợp với đặc
điểm, điều kiện trang thiết bị, máy móc tương ứng với các ngành nghề đào tạo
của nhà trường.
+ Bảo đảm diện tích tối thiểu cho vận chuyển, lắp đặt và vận hành máy
móc, trang thiết bị phục vụ thực hành.
+ Bảo đảm diện tích và khơng gian tối thiểu cho việc tổ chức các lớp thực
hành.
+ Xưởng thực hành có các khu vực như: Phịng quản đốc xưởng, phịng
vệ sinh, thay quần áo, kho vật tư, dụng cụ, vật liệu, nguyên liệu…
- Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành có vị trí thuận tiện cho hướng dẫn
thực hành và tổ chức luyện tập, phù hợp với các yêu cầu của bài tập thực hành.
+ Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí vị trí hợp lý, thuận
tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hướng dẫn thực hành.
+ Bảo đảm các yêu cầu về mỹ thuật công nghiệp, thẩm mỹ nghề nghiệp,
sư phạm… về hình khối, màu sắc, vật liệu…
+ Bảo đảm an tồn và vệ sinh cơng nghiệp, vệ sinh mơi trường trong q
trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng
thực hành.
- Có các khu vực bảo quản, lưu giữ (kho) và các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt,
thuận lợi cho các trang thiết bị, hàng hóa, vật liệu lưu kho.
Đồn Thị Lan
22
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
+ Có các nguồn thu hợp pháp từ liên kết đào tạo, sản xuất, dịch vụ.
+ Các nguồn tài chính được quản lý và phân bổ chi tiêu đúng mục đích.
Đồn Thị Lan
23
Lớp CH QTKD 2008-2010
Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Trường ĐHBKHN
- Dự trù về tài chính được xác định trên cơ sở nghiên cứu kỹ về nhu cầu chi tiêu,
những thay đổi về giá cả, các nhu cầu và quy mô đào tạo sắp tới.
+ Có các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu chi tiêu, giá cả thị
trường (giá nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công…) để xây dựng dự trù về
tài chính.
+ Có các nghiên cứu dự báo về nhu cầu và quy mô đào tạo của Trường
trong 2-3 năm tới.
+ Văn bản dự trù tài chính phản ánh các kết quả nghiên cứu và dự báo trên.
- Đảm bảo sự phân bổ sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả, cho các
đơn vị và các hoạt động của Trường.
+ Phân bổ tài chính (Số lượng kinh phí, thời gian, tỷ trọng…) hợp lý đáp
ứng nhu cầu cơ bản của đơn vị và các hoạt động cơ bản của Trường.
+ Kế hoạch phân bổ tài chính được cơng khai.
+ Có đánh giá hàng năm về hiệu quả sử dụng nguồn tài chính.
- Lập dự tốn, thực hiện thu chi, thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính, quản lý,
lưu trữ hồ sơ chứng từ theo chế độ kế tốn - tài chính của Nhà nước.
+ Có các đơn vị quản lý chất lượng, chuyển giao công nghệ, các đơn vị
dịch vụ, phục vụ dạy nghề thuộc trường.
+ Có sự phân công, phân cấp hợp lý, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa
các đơn vị tổ chức trong trường theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và
trách nhiệm của các đơn vị.
- Nhà trường chú trọng quản lý công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý của trường.
+ Có kế hoạch, chính sách, quy trình và biện pháp phù hợp để tuyển dụng
giáo viên, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu về số lượng, cơ cấu
và yêu cầu về chất lượng đã đề ra.
+ Có chính sách khuyến khích, có kế hoạch và biện pháp thực hiện có kết
quả kế hoạch ngắn hạn, dài hạn bồi dưỡng cập nhập nâng cấp trình độ
chun mơn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của
Trường.
+ Có kế hoạch, quy trình và phương pháp đánh giá, phân loại giáo viên,
cán bộ quản lý và có biện pháp phù hợp điều chuyển giáo viên, cán bộ
quản lý đáp ứng yêu cầu thực tế của trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch
của trường.
+ Có kế hoạch phát triển trường 5 năm và có kế hoạch hoạt động hàng
năm.
+ Huy động được cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp vào
việc xây dựng kế hoạch của trường.
+ Các đơn vị trong trường phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cán bộ,
giáo viên, nhân viên.
Đoàn Thị Lan
25
Lớp CH QTKD 2008-2010