BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------VŨ NGỌC LÂN
VŨ NGỌC LÂN
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CÁO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN THANH TRÌ – TP HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
2010 - 2012
Hà Nội – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
VŨ NGỌC LÂN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CÁO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN THANH TRÌ – TP HÀ NỘI
TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ..................................................................8
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................9
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG VÀ CHẤT
LƢỢNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƢỚI ĐIỆN ...................................................11
1.1. Khái niệm về chất lượng ....................................................................................12
1.2. Các mơ hình quản lý chất lượng ........................................................................16
1.2.1. Mơ hình thứ nhất: “Kiểm tra chất lượng-I (Inspection)” .......................16
1.2.2. Mơ hình thứ hai: “Kiểm sốt chất lượng (QC - Quality Control) và kiểm
sốt chất lượng tồn diện (TQC - Total Quality Control)” ..............................16
1.2.3. Mơ hình thứ ba: ''Đảm bảo chất lượng (QA-Quality Assurance)" .........17
1.2.4. Mơ hình thứ tư: ''Quản lý chất lượng toàn diện (TQM - Total Quality
Management)" ..................................................................................................18
1.2.5. Sự khác biệt về mặt chiến lược giữa các mơ hình trên là: .....................18
1.3. Các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng.................................................19
1.4. Chi phí chất lượng ..............................................................................................20
1.4.1. Khái niệm ...............................................................................................20
1.4.2. Phân loại chi phí chất lượng ...................................................................20
1.5. Chất lượng quản lý vận hành .............................................................................21
1.5.1. Khái niệm lưới điện..................................................................................21
1.5.2. Chất lượng vận hành lưới điện................................................................21
1.5.3. Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện ...........24
1.6. Một số phương hướng nâng cao chất lượng QLVH lưới điện ...........................25
1.6.1.Về nhân lực..............................................................................................25
1.6.2. Về cung cấp điện: mức độ sẵn sàng cung cấp điện (ASAI) ...................25
1.6.3. Về quản lý vận hành ...............................................................................26
1.6.4. Về công tác ĐTXD mới lưới điện và sửa chữa lớn lưới điện ................26
1.7. Tóm tắt chương I ................................................................................................27
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
3.1.1. Cơ sở pháp lý để tính nhu cầu điện Huyện Thanh Trì ...........................80
3.1.2. Dự báo nhu cầu điện năng Huyện Thanh Trì – TP.Hà Nội đến năm 2015
có xét đến năm 2020. ........................................................................................80
3.1.3. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................93
3.2. Về khối lượng xây dựng và vốn đầu tư 2010 - 2015 .........................................93
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện trên
địa bàn Huyện Thanh Trì - TP.Hà Nội đến năm 2015 ............................................100
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
-2-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
3.3.1. Nhóm giải pháp hồn thiện lưới điện, hệ thống thơng tin quản lý .......100
3.3.2. Nhóm giải pháp đổi mới cơng nghệ .....................................................113
3.3.3. Nhóm giải pháp nhân sự .......................................................................115
3.3.4. Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng ..............................................121
3.3.5. Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng ....................124
3.4. Kết luận chương III ..........................................................................................126
KẾT LUẬN ............................................................................................................128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................130
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................132
THESIS SUMMARY ............................................................................................134
PHỤ LỤC ...............................................................................................................136
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
-3-
: Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện (Average Service
Unavailability Index);
ENS
: Tổng điện năng không cung cấp (Energy Not Supplied);
AENS
: Điện năng trung bình khơng cung cấp đến một khách hàng (Average
Energy Not Supplied);
ACCI
: Điện năng trung bình khơng cung cấp đến một khách hàng bị ảnh
hưởng mất điện (Average Customer Curtailment Index);
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System);
VKTTĐ
: vùng kinh tế trọng điểm ;
EVN
: Tập đoàn điện lực Việt Nam;
: Quản lý dự án;
QLĐK
: Quản lý điện kế;
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
-4-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên;
TP.HN
: Thành phố Hà nội;
CSDL
: Cơ sở dữ liệu;
KĐTM
: Khu đô thị mới;
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Huyện
Thanh Trì................................................................................................31
Bảng 2.4: Bảng thống kế khối lượng quản lý vận hành và kết quả sản xuất
kinh doanh Cơng ty Điện lực Thanh Trì.................................................35
Bảng 2.5: Các chi phí quản lý vận hành lưới điện....................................................37
Bảng 2.6: Tổng hợp chỉ số tin cậy từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2011.................40
Bảng 2.7: Tổng hợp sự cố lưới điện của Cty ĐL Thanh Trì đến tháng 12/2011......46
Bảng 2.8: Bảng thống kê chi tiết sự cố lưới điện của Cty Điện lực Thanh Trì.........48
Bảng 2.9: Bảng thống kê kết quả kinh doanh của Cty Điện lực Thanh Trì
năm 2007 đến tháng 12/2011..................................................................51
Bảng 2.10: Thông số kỹ thuật các trạm 110kV cấp điện cho Huyện Thanh Trì.......59
Bảng 2.11: Mang tải các đường dây cấp điện cho Huyện Thanh Trì.......................61
Bảng 2.12: Tổng hợp hiện trạng lưới và trạm điện hạ thế các xã Huyện Thanh
Trì.............................................................................................................65
Bảng 2.13: Hạn mức giao vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn.................................69
Bảng 3.1. Suất tiêu thụ điện Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp..........................81
Bảng 3.2.Kết quả dự báo nhu cầu điện cho ngành Công nghiệp và Xây dựng........82
Bảng 3.3. Kết quả dự báo nhu cầu điện ngành nông – lâm – thủy sản………....…83
Bảng 3.4. Kết quả dự báo nhu cầu điện cho ngành dịch vụ - thương mại……..... ..83
Bảng 3.5. Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư ………………....…85
Bảng 3.6. Kết quả dự báo nhu cầu điện quản lý và tiêu dùng dân cư…….…....….85
Bảng 3.7. Kết quả tính tốn nhu cầu điện cho các hoạt động khác ……….….......86
Bảng 3.8 Tổng hợp nhu cầu điện huyện Thanh Trì đến năm 2020…………....…..86
Bảng 3.9 Tốc độc tăng trưởng điện năng và công suất………………………........87
Bảng 3.10. So sánh chỉ tiêu điện năng tiêu thụ bình quân đầu người…….….........87
Bảng 3.11. Kết quả phân vùng phụ tải điện…………………………....…….…....89
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
-6-
phố trên thế giới năm 2006
Hình 2.5: Sơ đồ hình cây về phân tích chất lượng quản lý vận hành lưới
điện quan điểm bên trong (quan điểm của Cơng ty)
Hình 2.6: Sơ đồ hình cây về phân tích chất lượng quản lý vận hành lưới
điện quan điểm bên ngồi (quan điểm của khách hàng)
Hình 2.7: Sơ đồ hình cây về các nguyên nhân tác động đến chất lượng quản
lý vận hành lưới điện
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
42
43
44
45
77
78
79
-8-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
MỞ ĐẦU
-9-
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và chất lượng quản lý
vận hành lưới phân phối điện về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực
trạng chất lượng quản lý vận hành lưới phân phối của Cơng ty Điện lực Thanh Trì
và đề xuất một giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới phân phối
Cơng ty Điện lực Thanh Trì đến năm 2017.
C. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận
hành lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì.
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng cơng tác quản lý vận hành lưới điện của
Công ty Điện lực Thanh Trì từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 12 năm 2011
D. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên
cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so
sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm ngun
nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…
E. NHỮNG ĐĨNG GĨP CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng.
Trình bày các khái niệm về lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc
nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng
quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện Huyện Thanh Trì
- Thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp về hồn thiện lưới điện, hệ thống thơng tin quản lý,
đảm bảo nguồn nhân lực, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của
khách hàng tại Cơng ty Điện lực Thanh Trì giai đoạn 2012-2017.
hàng và sau bán hàng, các hoạt động xúc tiến bán hàng… Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng các loại vũ khí
trên ở mức độ khác nhau.
Đứng trên quan điểm của khách hàng, các yếu tố tác động đến quyết định
của khách hàng trong việc mua một sản phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản
phẩm, giá cả và thời gian giao hàng. Ở bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng
đều là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ. Trước
đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế
cho thị trường người sản xuất trước kia, các doanh nghiệp đang gặp một bài tốn
khó, vừa làm sao sản xuất ra những mặt hàng có chất lượng cao, giá thành rẻ để
đảm bảo lợi nhuận, đồng thời ln sẵn có với giá cả cạnh tranh, bên cạnh đó phải
đáp ứng yêu cầu luật pháp.
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
- 11 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
Vì thế để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho
khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thơng qua một mơi trường
sản xuất mà trong đó, từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất
lượng.
1.1. Khái niệm về chất lƣợng:
Trong giai đoạn sản xuất chưa phát triển, lượng sản phẩm sản xuất chưa
nhiều, thường trong phạm vi một gia đình. Người mua và người bán thường biết rõ
nhau nên việc người bán làm ra sản phẩm có chất lượng để bán cho khách hàng gần
như là việc đương nhiên vì nếu khơng họ sẽ khơng bán được hàng. Điều này cũng
có nghĩa là nhu cầu của khách hàng luôn được thỏa mãn một cách tốt nhất.
- Thiết bị sản xuất (Machines)
- Phương pháp và thiết bị đo lường (Measurement)
- Môi trường (Environment)
- Thông tin (Information)
Người ta gọi là phải kiểm sốt 5M, E, I. Ngồi ra, người ta còn chú ý tới việc
tổ chức sản xuất ở công ty để đảm bảo năng suất và tổ chức kiểm tra theo dõi
thường xuyên.
Trong giai đoạn này, người ta đã đạt được nhiều kết quả trong việc đưa vào
áp dụng các biện pháp, các công cụ quản lý, ví dụ :
- Áp dụng các cơng cụ tốn học vào việc theo dõi sản xuất.
- Kiểm tra thiết bị, kiểm định dụng cụ đo.
- Theo dõi năng suất lao động của cơng nhân, của máy móc.
Tuy nhiên, trong kinh doanh, muốn tạo nên uy tín lâu dài phải bảo đảm chất
lượng, đây là chiến lược nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng. Bảo đảm chất lượng
phải thể hiện được những hệ thống quản lý chất lượng đó và chứng tỏ bằng các
chứng cứ cụ thể về chất lượng đã đạt được của sản phẩm. Ở đây cần một sự tín
nhiệm của người mua đối với cơng ty sản xuất ra sản phẩm. Sự tín nhiệm này có khi
người mua đặt vào nhà cung cấp vì họ chưa biết người sản xuất là ai. Nhà cung cấp
làm ăn ổn định, buôn bán ngay thẳng và phục vụ tốt cũng dễ tạo tín nhiệm cho
khách hàng đối với một sản phẩm mới. Sự tín nhiệm này khơng chỉ thơng qua lời
giới thiệu của người bán, quảng cáo, mà cần phải được chứng minh bằng các hệ
thống kiểm tra trong sản xuất, các hệ thống quản lý chất lượng trong nhà máy.
Bảo đảm chất lượng vừa là một cách thể hiện cho khách hàng thấy được về
công tác kiểm tra chất lượng, đồng thời nó cũng là chứng cứ cho mức chất lượng
đạt được.
Trong thực tế, từ công nhân đến giám đốc, ai cũng muốn kiểm tra chất
lượng, vì có kiểm tra mới đảm bảo được chất lượng. Nhưng không phải mọi người
trong sản xuất kinh doanh đều muốn nâng cao chất lượng, vì việc này cần có chi
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng”. (A. Feigenbaum – Mỹ).
“Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế
nhất những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu
dùng”. (Kaoru Ishikawa – Nhật).
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
- 14 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
“Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc
tơn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”. (P. Crosby
– Mỹ).
Quản lý chất lượng đòi hỏi phải thực hiện những nguyên tắc chủ yếu là: quản
lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng; coi trọng con người; nguyên
tắc toàn điện và đồng bộ; quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu
cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng; quản lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình
và kiểm tra.
Quản lý chất lượng thực hiện các chức năng: hoạch định; tổ chức; kiểm tra,
kiểm sốt; kích thích; điều chỉnh; điều hoà và phối hợp.
Trong quản lý chất lượng, người ta thường áp dụng các phương pháp: kiểm
tra chất lượng; kiểm soát chất lượng và kiểm soát chất lượng toàn diện; đảm bảo
chất lượng; quản lý chất lượng toàn diện.
Tiêu chuẩn ISO 9001, 2000 định nghĩa:
''Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm
soát một tổ chức về chất lượng''.
Điều hành và kiểm soát về mặt chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách
chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,
phẩm sai hỏng để loại bỏ và phân loại chúng theo mức chất lượng khác nhau. Thực
chất của mơ hình này là KCS làm chức năng của bộ lọc, chỉ tập trung vào kiểm tra
sản phẩm cuối cùng, chỉ loại bỏ những phế phẩm đã xuất hiện sai hỏng, mà khơng
có khả năng phát hiện ngăn chặn nguyên nhân sai hỏng, do đó khơng có tác dụng
cải thiện tình trạng chất lượng. Nó cịn tạo ra sự đối lập giữa người kiểm tra và
người sản xuất. Đồng thời việc kiểm tra như vậy cần chi phí lớn, thời gian, nhân lực
và độ tin cậy khơng cao.
1.2.2. Mơ hình thứ hai: “Kiểm sốt chất lƣợng (QC - Quality Control) và
kiểm soát chất lƣợng toàn diện (TQC - Total Quality Control)”
Để khắc phục nhược điểm của mơ hình “Kiểm tra chất lượng” Waltr
A.Shewhart đã đề xuất mơ hình kiểm sốt chất lượng vào năm 1931.
Khái niệm kiểm soát chất lượng được định nghĩa là: “Các hoạt động và kỹ
thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng”.
Nội dung kiểm soát chất lượng tập trung vào khâu sản xuất bao gồm:
- Kiểm soát con người (Men).
- Kiểm sốt phương pháp và q trình (Methods).
- Kiểm sốt các yếu tố đầu vào (Materials).
- Kiểm soát thiết bị (Machines).
- Kiểm sốt mơi trường (Environment).
Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng và thỏa mãn nhu cầu
khách hàng thì cần mở rộng phạm vi kiểm sốt trong tồn bộ các q trình trước và
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
- 16 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
sau sản xuất như: Marketing, thiết kế và nghiên cứu triển khai, cung ứng vật tư,
đóng gói, bảo quản, lưu kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau bán
Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram) là một công cụ được sử
dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả với các nguyên nhân
tiềm tàng có thể ghép lại thành ngun nhân chính và ngun nhân phụ để trình bày
giống như một xương cá. Vì vậy, cơng cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá.
Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động
chất lượng, là một kỹ thuật để cơng khai nêu ý kiến, để có thể dùng trong nhiều tình
huống khác nhau.
Biểu đồ kiểm sốt (Control chart) là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá
trị trung bình của quá trình và hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu
hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm sốt dưới của q trình. Biểu đồ kiểm
sốt là cơng cụ để phân biệt các biến động do các nguyên nhân đặc biệt cần được
nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra (biểu hiện trên biểu đồ kiểm sốt là những
điểm nằm ngồi mức giới hạn) với những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá
trình.
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
- 19 -
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp QLVH lưới điện PP
Biểu đồ phân bố mật độ (Histogram) là một dạng biểu đồ cột cho thấy
bằng hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình
dạng nhất định. Mục đích của loại biểu đồ này là giúp ta có những kết luận chính
xác về tình hình bình thường hay bất bình thường của chỉ tiêu chất lượng hay của
quá trình.
Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram) là một dạng biểu đồ hình cột dùng các dữ
liệu thu thập được để phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tượng hoặc nguyên
nhân, sau đó sắp xếp từ lớn đến nhỏ các sự việc hoặc các chi phí sai sót của từng
Chi phí phịng ngừa: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động nhằm
ngăn ngừa sự khơng phù hợp có thể xảy ra hoặc làm giảm thiểu các rủi ro của sự
khơng phù hợp đó.
Chi phí kiểm tra, đánh giá: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động
đánh giá việc đạt được các yêu cầu chất lượng.
Chi phí sai hỏng, thất bại: Đây là những chi phí/thiệt hại gắn liền với việc
xử lý, khắc phục, loại bỏ những trục trặc, hỏng hóc, nhầm lẫn trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh.
1.5. Chất lƣợng quản lý vận hành lƣới điện
1.5.1 Khái niệm về lƣới điện: Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp
và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. Lưới điện, theo mục đích sử dụng và
quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.
Lưới điện truyền tải là lưới điện dùng để đưa năng lượng điện từ nơi sản xuất
điện đến lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối là lưới điện dùng để chuyển năng lượng điện từ lưới
truyền tải đến tổ chức, cá nhân sử dụng điện.
1.5.2. Chất lƣợng vận hành lƣới điện:
- Tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng trong hệ thống điện: Là sự mất mát xảy ra trong quá trình
chuyển giao điện năng từ nhà máy đến hộ tiêu thụ gồm: nhà máy, đường dây truyền
tải, trạm biến áp, hệ thống phân phối và hộ tiêu thụ. Gồm có các loại tổn thất sau:
+ Tổn thất truyền tải (transmission losses): là lượng điện năng tiêu hao do
các đặc tính điện của đường dây như tổn thất do điện trở dây, do vầng quang, do
dòng điện rò qua sứ…
+ Tổn thất trạm biến áp (Substation losses): là lượng điện năng tiêu hao qua
việc chuyển cấp điện áp lên hoặc xuống ở trạm biến áp trung gian hoặc TBA phân
phối.
+ Tổn thất phân phối (distribution substation): là lượng điện năng tiêu hao
trong lưới phân phối điện: lưới phân phối sơ cấp, máy biến áp phân phối, lưới phân
phối thứ cấp, nhánh rẽ khách hàng, công tơ trong từng khách hàng sử dụng điện,
điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5%÷-10%. (Theo Luật điện lực 2005
và Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 của Bộ công thương quy định về
hệ thống điện phân phối )
Các thiết bị điện trên lưới điện cũng như các thiết bị dùng điện của khách
hàng đều được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định. Điện áp thấp
các phụ tải khách hàng vận hành đều kém chất lượng, gây tổn thất lớn, thiết bị phát
nhiệt, già cỗi cách điện và máy móc khơng chạy được hết công suất, ảnh hưởng đến
năng suất tạo ra sản phẩm của khách hàng và các yếu tố xã hội khác. Điện áp cao
quá gây phá hoại cách điện, giảm tuổi thọ thiết bị của khách hàng.
Vũ Ngọc Lân - Lv. Ths.
- 22 -