PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI - Pdf 35

Đồ án Tốt Nghiệp

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nớc ta hội nhập ngày càng sâu sắc và toàn diện
vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Sự tham gia tích cực và toàn diện của Việt
Nam vào nền kinh tế toàn cầu đợc đánh giá bằng các sự kiện nh gia nhập AFTA,
WTO, tổ chức hội nghị APEC Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, xuất nhập
khẩu trở thành một hoạt động quan trọng đối vơi mỗi công ty nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung.
Ngành bu chính viễn thông là một trong những ngành dẫn đầu trong công
cuộc Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đã đem lại những biến đổi kỳ diệu về
công nghệ, dịch vụ tạo ra hạ tầng thông tin quốc gia vững chắc cho toàn bộ nền
kinh tế quốc dân góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của nớc ta.
Đợc vào thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bu Điện Hà Nội, một công
ty trực thuộc bộ Bu Chính Viễn Thông chuyên xây lắp các công trình thuộc
ngành Bu Chính Viễn Thông là điều kiện tốt để em tìm hiểu thực tế từ những
kiến thức đã học. Sau thời gian thực tập, thu thập số liệu em nhận thấy trong
những năm gần đây công ty luôn hoạt động có hiệu quả và đang trên đà phát
triển. Tuy nhiên ngành Bu Chính Viễn Thông là một ngành đang phát triển rất
nhanh và càng ngày càng có nhiều cạnh tranh trong từng lĩnh vực. Vì thế để có
thể đứng vững và phát triển các công ty cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, quản trị kinh doanh giảm thiểu chi phí sản xuất...
Nhận thức đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
cơ chế thị trờng, trong thời gian thực tập tại công ty em đã tìm hiểu, thu thập số
liệu và hoàn thành đồ án với đề tài:
Phân tích thực trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Bu Điện Hà Nội

Chọn đề tài này em muốn vận dụng kiến thức của mình đã đợc học trên trờng để phân tích và mạnh dạn đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty. Đồ án đợc chia làm bốn chơng:


§å ¸n Tèt NghiÖp

Ch¬ng I
C¬ së lý thuyÕt
vÒ hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh


SV:T¹ C«ng Trêng– Líp QTDN – K47

Trang 3


Đồ án Tốt Nghiệp

I.1. Cơ sở xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và vai trò của
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
I.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nh: nhân lực, tài lực, vật lực của
doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh
doanh với tổng chi phí là nhỏ nhất.
- Doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ
bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Hình I.1
Các yếu tố đầu vào

Quátrình
trình
Quá


Trang 4


Đồ án Tốt Nghiệp

a) Kết quả: kết quả là số tuyệt đối, trong bất kỳ hoạt động nào của con ngời
cũng cho ta một kết quả nhất định.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản
phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội (sản phẩm vật chất hay phi vật chất).
Những sản phẩm này phù hợp lợi ích kinh tế và trình độ văn minh tiêu dùng xã
hội, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Ví dụ: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sau một chu kỳ kinh doanh có
đợc những kết quả sau: giá trị tổng sản lợng, doanh thu bán hàng, số sản phẩm
tính bằng hiện vật.
- Nh vậy kết quả là biểu hiện quy mô của một chỉ tiêu hay thực lực của một
đơn vị sản xuất trong một kỳ kinh doanh nào đó. Tuy nhiên các kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh chỉ nói lên đợc bản chất bên trong của nó, nhng cha
thể hiện đợc mối quan hệ giữa nó với các chỉ tiêu khác. Do đó dùng một chỉ tiêu
kết quả để đánh giá chất lợng của công tác kinh doanh là cha đầy đủ. Vì vậy để
so sánh và đánh giá chất lợng công tác quản lý kinh doanh ngời ta so sánh các
chỉ tiêu kết qủa với nhau để cho ta các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b) Hiệu quả: Khi so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau và với các chi phí
đầu vào thì cho ta một chỉ tiêu hiệu quả nh: Lợi nhuận / doanh thu; Lợi nhuận /
vốn; Lợi nhuận / chi phí.
Hệ thống chỉ tiêu tổng quát:
Hiệu quả
tuyệt đối

=

hiệu quả kinh tế và hiệu quả khác.
A/ Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và kinh tế đạt đợc so
với chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực. Tức là hiệu quả kinh tế là tác
dụng của lao động xã hội đạt đợc trong quá trình sản xuất và kinh doanh cũng
nh quá trình tái tạo sản xuất xã hội trong việc tạo ra của cải vật chất và các dịch
vụ khác.
B/ Các loại hiệu quả khác:
- Hiệu quả xã hội và cải thiện điều kiện làm việc, đời sống, bảo vệ môi trờng
cho đến các mặt chính trị an ninh quốc phòng.
- Căn cứ theo yêu cầu của các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và các cấp
quản lý trong nền kinh tế quốc dân. Ngời ta phân loại hiệu quả kinh tế theo cấp
hiệu quả và theo những đơn vị kinh tế bao gồm :
Hiệu quả kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh tế vùng.
Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác.
Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất.
Hiệu quả kinh tế các doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế theo nguồn lực sử dụng.
I.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
I.2.1. Hệ thống chỉ tiêu tổng quát:
Hiệu quả kinh doanh

=

Kết quả đầu ra K
Chi phí đầu vào C

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: tổng doanh thu, doanh thu
thuần, lợi nhuận thu đợc, lợi tức gộp và các kết quả khác nhau mà các doanh

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo đợc bao nhiêu đồng
doanh thu và nếu hiệu suất sử dụng lao động càng tăng chứng tỏ hiệu quả sản
xuất kinh doanh càng đợc nâng cao. Do đó đây cũng chính là chỉ tiêu năng suất
lao động (W).
HN

=

Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ

Tỷ suất lao động (RN)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trong kỳ làm đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
RN

=

Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ

Trong nhóm chỉ tiêu này có mối quan hệ:
RN =

L
L DT
=
x
= R dt H N
N DT N

Tổng quỹ tiền lơng
Tổng doanh thu trong kỳ

I.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng vốn (HV).
Là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
HV

=

Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số vốn SXKD trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh đem
lại mấy đồng doanh thu - nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản xuất kinh
doanh của một đồng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh
tế càng lớn.
Nh ta đã biết vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn
cố định (VCĐ) và vốn lu động (VLĐ), vì vậy ta có thêm các chỉ tiêu sau.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)
VCĐ

=

Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47


thu thuần trong kỳ.
Sức sinh lợi của
vốn lu động

=

Lợi nhuận thuần
Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi
nhuận (lãi gộp) trong kỳ.
Hai chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng chúng tăng lên
và ngợc lại.
Khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh thì việc phân tích đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động cũng rất
quan trọng. Bởi vốn lu động vận động không ngừng và thờng xuyên qua các giai
đoạn của quá trình tái sản xuất (dữ trữ - sản xuất - tiêu thụ). Do đó việc đẩy
nhanh tốc độ luân chuển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ luân
chuyển của vốn lu động ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 9


Đồ án Tốt Nghiệp

Số vòng quay vốn lu động (VVLĐ).
VLĐ

tiết kiệm đợc càng nhiều. Qua chỉ tiêu này ta cũng biết đợc để có một đồng luân
chuyển thì cần mấy đồng vốn lu động.
Ngoài việc phân tích hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng tài sản
cố định và tài sản lu động thì khi phân tích ta cần phải xem xét cả về hiệu quả sử
dụng vốn dới góc độ sinh lời (gọi là khả năng sinh lời của vốn). Đây là một trong
những nội dung phân tích đợc các nhà đầu t quan tâm đặc biệt bởi nó gắn liền lợi
ích của họ cả về hiện tại lẫn tơng lai. Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn ngời
ta thờng tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh (RV).
RV

=

Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng số vốn trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh
trong kỳ thì sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu.
SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 10


Đồ án Tốt Nghiệp

Hệ số doanh lợi doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi
nhuận.
Hệ số doanh lợi
doanh thu thuần

RC

=

Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ

Trong nhóm chỉ tiêu này có mối quan hệ nh sau:
RC =

L
L DT
=

= R dr H C
C DT C

Nh vậy tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tích số của tỷ suất lợi nhuận
doanh thu và hiệu suất sử dụng chi phí.
I.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả:
Sơ đồ 1.1 cho ta thấy để phản ánh hiệu quả của một chi phí nào đó (lao
động, vốn hoặc giá thành) có hai chỉ tiêu hiệu quả tơng ứng đó là chỉ tiêu về lợi
nhuận và chỉ tiêu về năng suất. Từ hệ thống các chỉ tiêu ta có thể nhận thấy
chúng có các mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 11



Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn thể hiện mối liên hệ
nhất định giữa lao động sống và lao động vật hoá. Lao động sống trong quá trình
phát triển sản xuất cùng với sự ứng dụng của khoa học tiến bộ kỹ thuật và công
nghệ thì dần dần nó đợc thay thế bằng lao động vật hoá và nh vậy toàn bộ chi phí
sản xuất cho một đơn vị sản phẩm ngày càng giảm. Trong quá trình này là một
nhân tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và đợc thể hiện trong
việc nâng cao chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động.
Nh vậy muốn giảm chi phí cho lao động kể cả lao động sống lẫn lao
động vật hoá cho một đơn vị sản phẩm cần thực hiện đợc một khối lợng sản xuất
lớn bằng số vốn và tài sản vật chất đợc trang bị - nghĩa là phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Từ đó suy ra các chỉ tiêu hiệu quả của lao động và các chỉ tiêu hiệu
quả vốn có mối quan hệ mật thiết.
RN =

LN LN V
=
= R V VL
L
V L

Tơng tự: HL = HV . VL
Ta thấy ở đây trang thiết bị vốn cho lao động (V L) và năng suất vốn (NV)
là nguyên nhân tổng hợp chủ yếu của năng suất lao động. Lợi nhuận vốn (R V) là
nguồn gốc của lợi nhuận lao động (RN).
Ngoài ra chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động là chỉ tiêu liên kết giữa hiệu
quả lao động và hiệu quả vốn. Việc khảo sát mối quan hệ giữa hai loại chỉ tiêu
này là một căn cứ để đánh giá sự tăng trởng của hiệu quả giúp các nhà quản lý ra
các quyết định trong điều hành sản xuất kinh doanh. Tất nhiên khi đi sâu vào
SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47


Từ công thức: R V =

LN LN Z
=
= R Z TCV
V
Z V

Tơng tự: HV = HZ . TCV
Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn có vai trò liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu
quả vốn và hiệu quả giá thành.
Từ các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả chúng ta có thể tổng hợp
chung thành sơ đồ liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu quả.

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 13


Đồ án Tốt Nghiệp

Rn

Rdt

Hn
VL

VL
RV

này doanh nghiệp xẽ bán đợc nhiều hàng hoá đẫn đến doanh thu tăng, nhng mối
đe doạ mới lại xuất hiện từ đối thủ cạnh tranh, nhiệm vụ của doanh nghiệp là làm
sao tận dụng cơ hội và đa ra chiến lợc kinh doanh hợp lý.
- Tỷ lệ làm phát nhanh làm ảnh hởng đến khả năng sinh lời, đến hiệu quả
đầu t...tất cả những điều đó làm ảnh hởng lớn đến doanh nghiệp.
- Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nớc có ảnh hởng lớn đến doanh
nghiệp, nhất là trong điều kiện kinh tế mở, nếu đồng nội tệ tăng giá, các doanh
nghiệp nhất là các doanh nghiệp trong nớc sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở nớc
ngoài vì khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối
thủ cạnh tranh, vì vậy khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ thấp, đối với doanh nghiệp
xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn. Nhng mặt khác sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp
nhập khẩu nguyên vật liệu từ nớc ngoài vì khi đó giá hàng nhập khẩu giảm. Nh
vậy đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩu.

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 14


Đồ án Tốt Nghiệp

- Lãi xuất vay cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu lãi xuất cho vay của ngân hàng cao, chi phí trả lãi vay cao, tích luỹ
vốn của doanh nghiệp chậm. Ngợc lại lãi xuất vay của ngân hàng thấp thì chi phí
lãi vay sẽ thấp.
Môi trờng chính trị - pháp luật
- Môi trờng chính trị pháp luật bao gồm các đờng lối chính trị, chính sánh
của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính, các bộ luật, các
quy định có thể cản trở hay tạo điều kiện thuận lợi. Nhà nớc tạo hành lang và
môi trờng cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hớng các hoạt

chất lợng sản phẩm, giá thành sản phẩm và sức cạnh tranh với các đối thủ khác
trên thị trờng. Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp cho phép nhận định một
cánh tổng quát tình hình phát triển của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế tài chính
cũng nh khả năng thanh toán, khả năng ra quyết định giúp những ngời ra quyết
định lựa chọn phơng án kinh doanh tốt và đánh giá chính xác thực trạng và tiềm
năng của doanh nghiệp. Với những doanh nghiệp có tài chính mạnh thuận lợi
trong việc đổi mới công nghệ, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh
tranh dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh.
I.4.2.2. Nguồn nhân lực:
- Số lợngvà chất lợng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất và đóng
vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Về số lợng phải có lợng
công nhân viên thích đáng với cơ cấu hợp lý. Để có bộ máy nhân lực hoạt động
có hiệu quả cần phải có một cơ cấu xắp xếp lao động hợp lý. Đào tạo lao động
để cho lao động không bị lạc hậu, tuyển dụng lao động theo đúng trình độ phù
hợp với ngành nghề của mỗi ca nhân thì mới đen lại hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao.
I.5. Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
I.5.1 Phơng pháp so sánh:
- Là phơng pháp lâu đời nhất, đơn giản nhất và áp dụng rộng rãi nhất. So
sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tợng kinh tế đã đợc lợng hoá có cùng một nội dung, cùng một tính chất tơng tự nhau.
Phơng pháp so sánh có nhiều dạng:
So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch.
So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ các năm.
So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật - kinh tế trung bình
hoặc tiên tiến.
So sánh số liệu với các đối thủ cạnh tranh.
SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 16


- Giả sử chỉ tiêu A có mối quan hệ với hai nhân tố, mối quan hệ đó có thể
biểu hiện dới dạng hàm số:
A = f(X,Y)
SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 17


Đồ án Tốt Nghiệp

Và A0 = f(X0,Y0) ; A1 = f(X1,Y1)
- Để tính toán ảnh hởng của các nhân tố X và Y tới chỉ tiêu A ta thay thế lần
lợt X, Y có:
+ Giả sử thay thế nhân tố X trớc Y ta có:
Mức ảnh hởng của nhân tố X đến chỉ tiêu A:
X = f(X1,Y0) - f(X0,Y0)

Mức ảnh hởng của nhân tố Y đến chỉ tiêu A:
Y = f(X1,Y1) - f(X1,Y0)

+ Có thể nhận thấy bằng cách tơng tự nh trên nếu ta thay nhân tố Y trớc,
nhân tố X sau, ta có:
Y = f(X0,Y1) - f(X0,Y0)
X = f(X1,Y1) - f(X0,Y1)

- Nh vậy khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu đợc các kết quả khác
nhau về mức ảnh hởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu. Tổng hợp
ảnh hởng các nhân tố nhờ phép cộng đại số ta đợc kết quả tổng quát.
- Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng phơng pháp này, trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu thờng đợc quy định nh
sau:

phải giải quyết tổng hợp và đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực.
Trớc hết các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn giải
đáp đợc các vấn đề cơ bản sau:


Sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, chất lợng sản phẩm nh thế nào,
vào thời gian nào để đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trờng.



Sản xuất bằng phơng pháp công nghệ nào, quy mô máy móc thiết bị sử
dụng, khối lợng nguyên vật liệu, lao động bao nhiêu để sản xuất đợc
nhiều, nhanh rẻ, tốt nhất.

- Để giải quyết vấn đề này, xét theo quá trình quản lý và tổ chức sản xuất
kinh doanh có thể thực hiện các biện pháp sau đây:


Nắm chắc nhu cầu thị trờng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp để
xây dựng chiến lợc sản phẩm sản xuất kinh doanh



Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh, tổ chức tốt quá trình kết hợp giữa các yếu tố để sản xuất kinh
doanh có chất lợng cao giá thành hạ.



Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ để đạt doanh thu lớn nhất với chi phí


Nâng cao bộ máy quả lý, thực hiện biện pháp tinh giảm biên chế,
xắp xếp lại sản xuất và lao động



Nâng cao trình độ tay nghề, chuên môn cho công nhân viên, tận
dụng thời gian làm việc bảo đảm thực hiện định mức lao động.



Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật và công
nghệ mới vào sản xuất



Thực hiện chế độ thởng phạt, đảm bảo khuyến khích vật chất đối
với ngời lao động.

1.6.2.2. Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:


Tăng tốc độ luân chuyển vốn.



Phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả các
khâu dự trữ, sản xuất, chi phí lu thông.




I.6.2.4. Các biện pháp làm giảm chi phí:
- Chi phí sản xuất kinh doanh là tất cả các chi phí tồn tại và phát sinh
gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu hình thành và tồn tại đến
khâu tạo ra sản phẩm và tiêu thụ xong
- Giảm chi phí luôn là biện pháp tích cực để tăng doanh thu cho doanh
nghiệp, tăng sự cạnh tranh trên thị trờng.
- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm giá thành sản phẩm và chi phí lu
thông, trong đó giá thành sản phẩm luôn thuộc vào chi phí đầu vào và kết quả
đầu ra. Vì vậy nên xem xét giá thành không chỉ theo mức phí đầu ra mà còn phải
phân tích sự biến động của nó theo mức hoạt động cao, thấp trong kỳ. Điều này
có thể giúp chủ doanh nghiệp ra đợc quyết định quản lý giá thành, chi phí có
hiệu quả.
I.6.2.5. Sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào:
- Yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất bao gồm hàng hoá mua vào,
nguyên vật liệu, nhân công...sử dụng tốt các yếu tố này sẽ tăng hiệu quả kinh
doanh
- Tiết kiệm nguyên vật liệu: chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi
phí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất. Nó thờng chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu
trong sản xuất, để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải:


Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách chi tiết



Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.




hồi và khả năng tái đầu t tài sản cố định.
- Để tiết kiệm chi phí khấu hao thì doanh nghiệp phải tăng hệ số sử
dụng tài sản cố định, sử dụng phơng pháp tính khấu hao hợp lý.
I.6.2.7. Giảm chi phí bán hàng
- Chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu,
bảo hành...giảm chi phí bán hàng góp phần giảm tổng giá thành sản phẩm nâng
cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng bằng cách nâng cao công suất, tăng số lợng sản phẩm.
I.6.2.8. Giảm chi phí quản lý:
- Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành chính...giảm chi phí quản lý cũng
góp phần giảm tổng giá thành sản phẩm, bằng cách xắp xếp bộ máy quản lý gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả.

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 22


§å ¸n Tèt NghiÖp

Ch¬ng 2
Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty cæ phÇn
x©y l¾p bu ®iÖn hµ néi


II.1: Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p b u ®iÖn:
II.1.1: Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p bu ®iÖn Hµ Néi:
- Tªn c«ng ty: c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p bu ®iÖn


thông Việt Nam, trở thành một trong 15 thành viên chính thức của Bu điện Hà
nội, là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc.
- Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá của Đảng và Nhà Nớc, ngày
13/10/2000 Tổng Cục trởng Tổng cục Bu điện đã ký quyết định số 950/QĐ TCBĐ chuyển Công ty xây lắp Bu điện Hà Nội thành Công ty Cổ phần xây lắp
Bu điện Hà Nội kể từ ngày 01/07/2000, tên giao dịch là HACISCO và là đơn vị

SV:Tạ Công Trờng Lớp QTDN K47

Trang 24


Đồ án Tốt Nghiệp

đầu tiên trong khối xây lắp của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông thực hiện cổ
phần hoá.
- Công ty cổ phần xây lắp Bu điện Hà Nội là một doanh nghiệp có t
cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo
quy định của pháp luật và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép
kinh doanh số 0103000234 ngày 22/01/2001 của Sở Kế hoạch đầu t thành phố
Hà nội.
- Hiện nay, với đội ngũ cán bộ kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ tay

nghề, giàu kinh nghiệm và luôn đợc đào tạo bồi dỡng cập nhật kiến thức mới
nhất về kinh tế, kỹ thuật và quản lý cùng với trang thiết bị hiện đại đã đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý kinh doanh. Sản phẩm của Công ty ngày càng có chất lợng cao, giá cả hợp lý và thời gian thi công nhanh nhất tạo niềm tin, sự hài lòng
nhất cho khách hàng. Với những bớc đi vững chắc và đúng đắn Công ty đã trở
thành một địa chỉ đáng tin cậy của ngành Bu chính Viễn thông. Trong nhiều năm
qua Công ty luôn là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đời sống cán bộ
công nhân viên ngày càng đợc nâng lên. Công ty đã trả đủ, đúng các khoản nợ
ngân hàng, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc, hoàn tất nghĩa vụ mà Tổng cục Bu
chính viễn thông và Bu điện Hà Nội giao cho, góp phần không nhỏ vào sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status