BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ MỘT SỐ VẬT
LIỆU AXIT RẮN, ỨNG DỤNG CHO PHẢN ỨNG CRACKING DẦU
THỰC VẬT
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ HỮU CƠ-HÓA DẦU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ HỮU CƠ-HÓA DẦU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN KHÁNH DIỆU HỒNG
Hà Nội - 2010
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Những kết quả và
số liệu trong luận văn chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội ngày 26 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Thắm
ii
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
i
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU , CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
I.1.5. Phương pháp tổng hợp vật liệu mao quản trung bình
15
I.1.6. Vai trò xúc tác của vật liệu MQTB
22
I.1.7. Các phương pháp hóa lý nghiên cứu đặc trưng xúc tác
24
I.2. Tổng quan về dầu thực vật và dầu ăn thải
35
I.2.1 Tổng quan về dầu thực vật
35
I.2.2.Giới thiệu về dầu ăn thải
35
I.3. Các phương pháp chuyển hóa dầu thực vật thành nhiên liệu
39
I.3.1. Phương pháp este hóa
II.1.3. Điều chế Al-MCM-41
50
II.2. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của xúc tác
50
II.2.1. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD) nghiên cứu định tính pha
tinh thể
50
II.2.2. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ và khử hấp phụ N2
52
II.2.3. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
52
II.3. Tiến hành cracking chọn lọc dầu ăn thải
52
II.4. Xác định các chỉ tiêu của nhiên liệu
54
III.1.3. Xúc tác Al-MCM-41
69
III.2. Nghiên cứu ứng dụng xúc tác đã tổng hợp trong phản ứng cracking
76
dầu ăn thải
76
III.2.1. Xác định các chỉ tiêu cơ bản của dầu ăn thải
III.2.2. Nghiên cứu ứng dụng xúc tác đã tổng hợp trong phản ứng cracking
77
dầu ăn thải
III.2.3. Thảo luận chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm thu được
80
KẾT LUẬN
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
PHỤ LỤC
MAT
Hệ phản ứng mô phỏng
CI
Chỉ số xetan
OLP
Sản phẩm lỏng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
IR
Phổ hồng ngoại
TEM
Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
XRD
SEM
Phương pháp phổ Rơnghen
Scanning Electron Microscopy (phương pháp hiển vi điện tử
Montmorillonit.
Họ vật liệu MQTB có cấu trúc lục lăng
Nguyễn Thị Hồng Thắm
3
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tỷ lệ (%kl) các axít béo có trong một số loại dầu thực vật
38
Bảng 2.1. Đánh giá kết quả đo độ nhớt
56
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ của quá trình axit hóa đến bề mặt riêng của γ- Al2O3
58
sau cracking
Bảng 3.10. Khảo sát hoạt tính xúc tác khi cracking dầu ăn thải
79
Bảng 3.11.So sánh các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm diesel thu được
khi cracking dầu ăn thải với diesel thương phẩm
Nguyễn Thị Hồng Thắm
4
Cao học khóa 2008-2010
81
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1. Phân loại mao quản của UIPAC
10
Hình 1.2. Các dạng cấu trúc vật liệu MQTB
Hình 1.10. Cơ chế phối hợp tạo cấu trúc
18
Hình 1.11. Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tinh thể
25
Hình 1.12. Giản đồ SAXS của một số cấu trúc vật liệu MQTB
27
Hình 1.13. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét
28
Hình 1.14. Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ và khử hấp phụ
29
Hình 1.15. Các dạng vòng trễ của vật liệu MQTB
30
Hình 1.16. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử truyền qua
31
Hình 1.17. Thông tin thu được từ tương tác của chùm điện tử với mẫu
trong nghiên cứu hiển vi điện tử
Hình 3.1. Ảnh hưởng của thời gian già hóa đến bề mặt riêng của γ- Al2O3
61
Hình 3.2. Phổ XRD của mẫu beomit
62
Nguyễn Thị Hồng Thắm
5
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
Hình 3.3. Phổ XRD của γ- Al2O3
62
Hình 3.4. Bề mặt riêng của γ- Al2O3
63
Hình 3.5. Thể tích mao quản của γ- Al2O3
Hình 3.13. Qui trình tổng hợp xúc tác MCM-41
68
Hình 3.14. Phổ XRD của Al-MCM-41 ở các tỷ lệ Si/Al:
MCM-41(a), 80(b), 40(c), 20(d), 10(e)
71
Hình 3.15. Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ của các mẫu
Al-MCM-41 ở các tỷ lệ Si/Al = 80(a), 40(b), 20(c), 10(d)
72
Hình 3.16. Phổ XRD của xúc tác Al-MCM-41
72
Hình 3.17. Ảnh TEM của Al-MCM-41
73
Hình 3.18. Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ nitơ của Al-MCM-41
74
Hình 3.19. Qui trình tổng hợp xúc tác Al- MCM-41
75
vật liệu xốp mao quản trung bình, chúng có độ đồng đều và độ trật tự cao. Loại vật
liệu này có kích thớc lỗ có thể đạt đến 100 đợc tổng hợp theo hớng khuôn tinh
thể lỏng. Vì chúng có kích thớc lỗ lớn nên không bị hạn chế trong những ứng dụng
xúc tỏc đối với những phần tử có kích thớc lớn. Ban u, những vật liệu xốp chỉ là
các silicat hoặc các aluminosilicat, nhng gần đây có rất nhiều công trình nghiên
cứu đã đa các kim loại, oxit kim loại hoặc các phân tử lên trên khung mạng của vật
liệu xốp silicat. Hiện nay vật liệu xốp không chỉ giới hạn cho tổng hợp các khung
mạng SiO2 mà ngời ta còn tổng hợp đợc một số lớn vật liệu xốp trên cơ sở các oxit
kim loại chuyển tiếp, chính điều này đã mở rộng những ứng dụng của vật liệu xốp,
mt trong cỏc ng dng quan trng ú l trong công nghệ xúc tỏc.
Vic s dng mt cht xỳc tỏc hoc mt cht hp ph no ú rt ph thuc vo
cu trỳc mao qun bờn trong v din tớch b mt riờng ca vt liu. Vt liu mao
qun trung bỡnh ó c nghiờn cu v ng dng rng rói trờn th gii, nhng
Vit Nam, vic nghiờn cu tng hp v ng dng ca cỏc loi vt liu ny cũn rt
hn ch. Do vy, cn c quan tõm nghiờn cu ng dng vt liu mao qun trung
bỡnh nhiu hn, c bit l ng dng lm xỳc tỏc cho phn ng cracking du n thi.
Nguyn Th Hng Thm
7
Cao hc khúa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
Dầu ăn thải là loại dầu thực vật đã qua sử dụng. Nó chứa nhiều loại hợp chất
có hại cho sức khỏe con người cũng như làm ô nhiễm môi trường, do đó cần được
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
I.1.TỔNG QUÁT CHUNG VỀ VẬT LIỆU MAO QUẢN TRUNG BÌNH VÀ
VAI TRÒ XÚC TÁC
I.1.1. Sơ lược về xúc tác rắn [7, 10]
Xúc tác rắn là xúc tác tồn tại ở pha rắn. Ưu điểm của việc dùng xúc tác rắn
(xúc tác dị thể) là thân thiện với môi trường, dễ phân tách hỗn hợp sản phẩm.
Có thể thấy rằng, trên xúc tác rắn, khi thực hiện phản ứng ở nhiệt độ tương đối
thấp, hiệu suất phản ứng không cao. Tuy nhiên, khi tăng nhiệt độ và áp suất của hệ
phản ứng, hiệu suất phản ứng tăng rất cao. Với những ưu điểm về sự thuận lợi trong
quá trình phân tách sản phẩm, hướng sử dụng xúc tác rắn cho phản ứng này là một
hướng đáng được quan tâm. Đặc biệt là việc nghiên cứu sử dụng xúc tác axit rắn
nhôm oxit hoạt tính γ – Al2O3 trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
* Xúc tác axit rắn: nhôm oxit hoạt tính γ- Al2O3
Nhôm oxit hoạt tính có độ phân tán cao và cấu trúc khuyết, ở dạng γ-Al2O3 chủ
yếu được dùng làm xúc tác trong công nghiệp lọc, hoá dầu, làm chất mang và chất
hấp phụ. Ngoài ra γ-Al2O3 còn được dùng trong công nghiệp dược phẩm, đặc biệt
dùng để xử lý nước chứa flo và asen.
Phản ứng chính điều chế γ-Al2O3 từ hydroxit nhôm hoạt tính :
2 Al (OH)3
=
480oC
Vi mao quản
Mao quản trung bình
Đại mao quản
(Micropore)
(Mesopore)
(Macropore)
Hình 1.1: Phân loại mao quản củaUIPAC
Vào những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, lần đầu tiên hai nhóm nghiên
cứu độc lập của Nhật Bản và Mỹ đã công bố tổng hợp thành công vật liệu silicat có
cấu trúc trật tự, được gọi là vật liệu rây phân tử MQTB (MMS). Từ đó đã có nhiều
vật liệu MMS được tổng hợp như FSM, M41S, HMS, MSU-x, SBA-15 và SBA16,….Các vật liệu cao cấp này có đường kính mao quản đồng đều, kích thước mao
quản trung bình (dao động trong khoảng 20 – 100 Å), rộng hơn kích thước mao
quản của zeolit từ 3 đến 4 lần và diện tích bề mặt riêng vô cùng lớn (500 – 1000
m2/g) [3]. Chính vì những ưu điểm như vậy nên vật liệu MQTB đã mở ra một
hướng phát triển to lớn trong lĩnh vực xúc tác và hấp phụ, khắc phục được những
nhược điểm của zeolit như chuyển hóa được những phân tử có kích thước phân tử
lớn, cồng kềnh. Do đó chúng được ứng dụng nhiều trong chuyển hóa các phân tử
dầu nặng, các sản phẩm từ các hợp chất thiên nhiên, xử lý các chất gây ô nhiễm có
kích thước phân tử lớn [5].
Họ vật liệu M41S được tổng hợp bằng cách kết hợp một cách hợp lý nguồn
silic (tetra etyl ortho silicat hay thủy tinh lỏng), chất định hướng cấu trúc (ĐHCT)
ankyl trimetyl amoni halogenua (cetyl trimetyl amoni bromua), kiềm (NaOH hay
tetra etyl amoni hiđroxit) và nước. Phụ thuộc vào bản chất của chất ĐHCT, nồng
quản với độ trật tự cao, kích thước mao quản phân bố trong khoảng 15 ÷ 100 Å và
có diện tích bề mặt lớn nhờ tác dụng tạo cấu trúc MQTB của chất hoạt động bề mặt
(HĐBM) [2, 7, 8, 10].
Nhiều họ vật liệu MQTB đã được tổng hợp thành công như MSU, SBA, ULZeolit, M41S, các oxyt kim loại MQTB…
I.1.3. Phân loại vật liệu MQTB [5, 7, 10]
* Phân loại theo cấu trúc
+ Cấu trúc lục lăng (hexagon): MCM-41, MSU-H.
+ Cấu trúc lập phương (cubic): MCM-48.
+ Cấu trúc lớp mỏng (laminar): MCM-50.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
11
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
+ Cấu trúc không trật tự (disordered): KIT-1.
A. Lục lăng
B. Lập phương
C.Lớp
Hình 1.2: Các dạng cấu trúc của vật liệu MQTB
hóa
học
tổng
quát
(OH)9Al4Si8O20.nH2O.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
12
Cao học khóa 2008-2010
là
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
Trong đó, tỷ lệ Al2O3:SiO2 của montmorillonit thay đổi từ 1:2 đến 1:4, số phân
tử nước từ 4 - 8.
Mont. có một tính chất đặc biệt là: khung cấu trúc của nó có thể “co giãn”
dưới sức ép của “ngoại lực”. Thực vậy, người ta có thể “chèn” các cation có kích
thước lớn vào giữa các lớp bằng kỹ thuật trao đổi ion để “nới” rộng mao quản và
thay đổi tính chất “xúc tác – hấp phụ”. Sét Pilla (Pillared clays) được điều chế theo
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
Hình 1.3: Cấu trúc lục lăng (hexagon) của MCM-41
d. Al-MCM-41
Phương pháp tổng hợp vật liệu MQTB đầu tiên chủ yếu tập trung vào các vật
liệu silicat và aluminosilicat do tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác và chất
mang xúc tác. Những nghiên cứu sau đó tập trung nghiên cứu tổng hợp các vật liệu
oxit hỗn hợp như vanadosilicat, borosilicat, zirconosilicat, titanosilicat, gallosilicat
có cấu trúc MQTB. Việc đưa các kim loại vào mạng lưới oxit silic có thể được thực
hiện bằng phương pháp xử lí sau tổng hợp (ghép các kim loại vào mạng lưới của vật
liệu MQTB - post - synthesis treatment) hoặc bằng phương pháp tổng hợp trực tiếp
(direct synthesis route) (trộn đồng thời tiền chất kim loại vào hỗn hợp phản ứng ban
đầu với vai trò như tiền chất vô cơ).
Bằng phương pháp tổng hợp trực tiếp, khi thay thế một phần Si mạng lưới
bằng kim loại Al, người ta có thể thu được vật liệu MQTB Al-MCM-41. Mục đích
của việc thay thế này là làm tăng tính axit cho vật liệu MQTB vốn có tính axit yếu.
Cũng giống như vật liệu MQTB MCM-41, Al-MCM-41 có cấu trúc lục lăng
(hình 1.4), kích thước mao quản có thể thay đổi từ 15 ÷ 100 Å tuỳ thuộc điều kiện
tổng hợp. Thành mao quản được tạo bởi liên kết giữa Al, Si và O. Thành càng dày
thì vật liệu càng bền.
Hình 1.4: Cấu trúc lục lăng của Al-MCM-41
Al-MCM-41 là vật liệu có cấu trúc xốp do nó chứa nhiều lỗ xốp có đường kính
vào khoảng 15 ÷ 100 Å, thể tích lỗ xốp 0,5 ÷ 1 cm3/g.
Nguyễn Thị Hồng Thắm
14
Mixen d¹ng que
TËp hîp d¹ng
lôc l¨ng
Silicat
MCM-41
Nung
Hình 1.6: Cơ chế định hướng theo cấu trúc tinh thể lỏng [18]
Nguyễn Thị Hồng Thắm
15
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
Theo cơ chế này, trong dung dịch các chất định hướng cấu trúc tự sắp xếp
thành pha tinh thể lỏng có dạng mixen ống, thành ống là các đầu ưa nước của các
phân tử chất định hướng cấu trúc và đuôi là phần kị nước hướng vào trong [18].
Các mixen ống này đóng vai trò làm tác nhân tạo cấu trúc và sắp xếp thành cấu
trúc tinh thể lỏng dạng lục lăng.
Sau khi thêm nguồn silic vào dung dịch, các phần tử chứa silic tương tác với
đầu phân cực của chất định hướng cấu trúc thông qua tương tác tĩnh điện với đầu
(2)
(3)
(4)
H
2O
(1)
Ng−ng tô
+
+
+
+
+
+
+
+
(1)
O
O
O H H O Si O H H O Si O H
O
O
+
+
+
HO
O
Si
O
H O Si
HO
HO
H O Si
O
H O Si
O
+
O
O Si
O
O Si
HO
HO
HO
-
O
O Si O H
O
O Si O H
HO
HO
O Si O H
O
O Si O H
O
+
-
-
O
O
Si O Si O
O
O
H O Si O Si O
O
O H
HO
H O Si O Si O
O
Si O H
O
+
Hình 1.7: Cơ chế sắp xếp silicat ống [26]
* Cơ chế lớp silicat gấp (Silicate Layer puckering)
Theo Steel và các cộng sự, các ion chứa silic hình thành trên các lớp và các
mixen ống của chất định hướng cấu trúc. Quá trình làm già hỗn hợp làm cho các lớp
này gấp lại, đồng thời sự ngưng tụ silicat xảy ra hình thành nên cấu trúc MQTB.
pH
Silicat
GÊp nÕp l¹i
Nung
Sù kÕt hîp
c¸c tiÓu ph©n
MCM-41 víi lç
d¹ng lôc l¨ng
Líp silicat
Hình 1.8: Cơ chế lớp silicat gấp
* Cơ chế phù hợp mật độ điện tích (Charge Disnity Matching)
Một giả thiết khác của Stucky và các cộng sự [13, 46] cho rằng pha ban đầu
của hỗn hợp tổng hợp các cấu trúc lớp mỏng được hình thành từ sự tương tác giữa
ion silicat và các cation của chất định hướng cấu trúc. Khi các phân tử silicat bị uốn
định hướng cấu trúc riêng rẽ.
Khi thêm nguồn silic vào, các dạng silicat đa điện tích thay thế các ion đối của
các chất định hướng cấu trúc, tạo thành các cặp ion hữu cơ – vô cơ. Chúng tự sắp
xếp tạo thành pha silic.
Bản chất của các pha trung gian này được khống chế bởi các tương tác đa phối
trí.
Hình 1.10: Cơ chế phối hợp tạo cấu trúc [13]
Cơ chế phối hợp cấu trúc này dựa trên tương tác tĩnh điện giữa các tiền chất
vô cơ (I) và các chất hoạt động bề mặt (S). Có thể có các dạng sau: S+I-, S-I+, S+XI+ (X- là ion đối), S-M+I- (M+ là ion kim loại).
b. Quá trình tổng hợp vật liệu mao quản trung bình có trật tự
Có rất nhiều loại vật liệu MQTB đã được tổng hợp thành công như: MCM41,
Nguyễn Thị Hồng Thắm
18
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
MCM-48, MCM-50, HMS, MSV-x, KIT-1, SBA-15, SBA-16,…
Để tổng hợp vật liệu MQTB có trật tự thì ít nhất cần 3 thành phần: nguồn chất
vô cơ, chất HĐBM (template) và dung môi.
* Tổng hợp SBA-15
SBA-15 được tổng hợp đầu tiên năm 1998 với hệ mao quản lục lăng 2 chiều,
kích thước mao quản thay đổi trong khoảng 50 - 300 Å. SBA-15 được tổng hợp
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
- Nguồn nhôm: Do việc đưa kim loại nhôm vào mạng lưới oxyt silic được thực hiện
bằng phương pháp tổng hợp trực tiếp nghĩa là trộn đồng thời tiền chất kim loại (Al)
vào hỗn hợp phản ứng ban đầu với vai trò như tiền chất vô cơ nên nguồn nhôm hay
được sử dụng là Al2(SO4)3, AlO(OH)2 hoặc nhôm iso-propoxit.
Chất HĐBM: Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tạo thành Al-MCM-41
là template được sử dụng. Nhiều nghiên cứu [49] đã chỉ ra rằng bản thân template
không chỉ đơn thuần là chất định hướng cấu trúc mà còn tham gia vào các quá trình
thủy phân và ngưng tụ để tạo sol-gel. Vì vậy Tsatsumi và Mokaya [49] cho rằng
template thích hợp nhất để tạo Al-MCM-41 có hệ mao quản dạng hexagon là amin
bậc 4 như CTMABr (cetyl trimetyl ammonnium bromit).
* Cơ sở của quá trình tổng hợp
Theo Robert Mokaya [35, 36, 37], quá trình hình thành gel Al-MCM-41 gồm
hai giai đoạn:
- Giai đoạn một là quá trình hình thành gel MCM-41. Giai đoạn này nguồn silic
(TEOS) bị thủy phân và với sự có mặt của một chất định hướng cấu trúc như amin
bậc 4 CTMABr sẽ tạo ra một hỗn hợp đồng thể, sau đó tạo gel của silic xung quanh
chất hoạt động bề mặt (chất hoạt động bề mặt như một tâm tạo các mixen). Cuối
cùng thu được gel silic vô định hình thuộc họ MCM-41.
- Giai đoạn hai là giai đoạn tạo gel Al-MCM-41. Giai đoạn này được coi như là quá
trình aluminat hóa gel silic (gel MCM-41) để thu được gel silica alumina vô định
hình. Đây là quá trình Al3+ sẽ phân tán vào trong cấu trúc của gel silic và kết quả là
thu được gel Al-MCM-41.
Như vậy, nếu một lượng nhôm quá lớn được sử dụng thì chỉ một phần Al3+ có
thể phân tán được vào cấu trúc của gel silic, phần còn lại sẽ nằm ngoài cấu trúc. Mặt
khác, nếu lượng Al3+ quá lớn cũng làm ảnh hưởng đến quá trình ngưng tụ của gel
¾
Nung để đốt cháy template :
Template đóng vai trò chất tạo cấu trúc và được giữ lại trong mạng tinh thể.
Khi nâng nhiệt độ, chất tạo cấu trúc bị phân huỷ và thoát ra khỏi mạng tinh thể để
lại một hệ thống lổ xốp kiểu rây phân tử.
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc nung để đốt cháy hết templat. Nếu nhiệt
độ nung thấp thì template cháy không hoàn toàn, làm giảm bề mặt riêng của vật liệu
cũng như khả năng làm chất mang xúc tác. Ngược lại nếu nhiệt độ nung cao thì có
thể làm “sập cấu trúc” vì Al-MCM-41 không bền nhiệt, dẫn đến không tạo ra được
vật liệu có cấu trúc mao quản mong muốn và làm giảm bề mặt riêng. Vì vậy cần
phải tìm được nhiệt độ tối ưu sao cho vừa đảm bảo loại hết template vừa đảm bảo
không bị phá hủy cấu trúc mao quản.
Ngoài yếu tố nhiệt độ thì yếu tố tốc độ gia nhiệt cũng ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng tách loại template. Tốc độ gia nhiệt cao sẽ làm tăng tốc độ bay hơi nước
Nguyễn Thị Hồng Thắm
21
Cao học khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành : Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
và tốc độ đốt cháy templat tức thời dẫn đến cấu trúc dễ bị phá hủy. Nếu tốc độ gia
nhiệt quá thấp thì làm ảnh hưởng đến thời gian nung và tiêu hao nhiều năng lượng
Cao học khóa 2008-2010