LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian hơn hai năm học tập và nghiên cứu đƣợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận
tình của các thầy cô giáo, các nhà quản lý giáo dục, các GS, PGS, TS cùng với sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục đã đƣợc hoàn thành.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng
dạy trong thời gian qua, các thầy cô giáo: Viện Sƣ phạm kỹ thuật, Trƣờng Đại học
Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ bản thân tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu về
lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Đắc Trung đã tận
tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn khoa học này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Cao đẳng nghề Công
nghiệp Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Bản luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong đƣợc quý thầy cô
giáo trong hội đồng chấm luận văn xem xét và góp ý cho tác giả để luận văn đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày … tháng ….. năm 2016
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Phú
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................. 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.7. Những nhân tố tác động đến quá trình quản lý hoạt động dạy học thực hành ở
Trƣờng Cao đẳng nghề .............................................................................................. 27
1.7.1. Cơ chế, chính sách trong công tác quản lý hoạt động dạy học .................... 27
1.7.2. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học thực hành ở Trƣờng Cao đẳng nghề
................................................................................................................................ 29
1.7.3. Năng lực và tinh thần thái độ của đội ngũ cán bộ quản lý ........................... 30
Kết luận chƣơng I ................................................................................................... 31
Chƣơng II....................................................................................................................... 32
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở KHOA CƠ
KHÍ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA ....................... 32
2.1. Vài nét về Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa ............................. 32
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của trƣờng ................................................................. 33
2.1.2. Cơ cấu, tổ chức nhà trƣờng .......................................................................... 34
2.1.3. Cơ sở vật chất ............................................................................................... 36
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trƣờng Cao đẳng
nghề Công nghiệp Thanh Hóa ................................................................................... 38
2.2.1. Công tác quản lý cơ sở vật chất ................................................................... 38
2.2.2. Công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành ........................................... 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Khoa Cơ khí - Trƣờng Cao
đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa .......................................................................... 46
2.3.1. Quản lý nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học ....................... 46
2.3.2. Quản lý cơ sở vật chất .................................................................................. 51
2.3.3. Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viên ................................... 52
2.3.4. Quản lý hoạt động thực hành của sinh viên trong khoa Cơ khí ................... 60
2.3.5. Quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ........... 61
2.4. Nhận xét chung ................................................................................................... 62
2.4.1. Ƣu điểm ........................................................................................................ 62
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................... 63
Kết luận chƣơng II ................................................................................................. 67
CHƢƠNG III ................................................................................................................. 68
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Chữ viết tắt
BLĐTB&XH
HSSV
QLGD
ĐH
CĐ
Chƣơng trình mục tiêu
Đại học tại chức
Cán bộ
Ban giám hiệu
Phòng Đào tạo
Đào tạo nghề
Giáo dục – Đào tạo
Cao đẳng nghề công nghiệp
Cán bộ quản lý
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Nội dung các hình vẽ, bảng biểu
TT
1
Hình 1.1. Sơ đồ các chức năng của quản lý
Trang
11
Bảng 1.1. Phân phối thời gian và công sức cho các chức năng quản lý
2
của các cấp
12
3
42
Bảng 2.4. Đánh giá của các lãnh đạo khoa và giáo viên về mua
8
sắm vật tƣ, thiết bị phục vụ ĐTN
43
Bảng 2.5. Kết quả việc quản lý việc thực hiện nội dung, chƣơng trình
9
dạy học thực hành
47
10
Bảng 2.6. Kết quả việc quản lý phƣơng pháp dạy học thực hành
49
11
Bảng 2.7. Hạng mục công trình do khoa quản lý
51
12
57
15
Bảng 2.12. Kết quả quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng
18
dạy của giảng viên
59
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện hoạt động thực tập của sinh viên trong
19
khoa Cơ khí
Bảng 2.14. Kết quả quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học
20
tập của sinh viên
60
61
Hình 3.1. Sơ đồ các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành
21
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tay nghề cho sinh viên khoa Cơ
nƣớc, trong bối cảnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới đang
phát triển, với quy mô rộng lớn chƣa từng thấy. Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập khu vực
và quốc tế đang là một xu thế khách quan và tất yếu, đây là nhu cầu cấp bách đối với
mỗi dân tộc và mỗi quốc gia, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt
Nam. Xu thế đó tạo nên rất nhiều những cơ hội, những thuận lợi, và cũng gây không ít
khó khăn và thách thức cho một quốc gia. Đó là một cuộc cạnh tranh ngày càng gay go
và quyết liệt, lợi thế sẽ thuộc về các nƣớc và các quốc gia nào có nguồn nhân lực chất
lƣợng cao là chìa khoá phát triển kinh tế, phát triển đất nƣớc một cách bền vững.
Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu
của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo;
chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực
ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc
sinh xã hội.
Để phát triển đất nƣớc, trƣớc mắt là đáp ứng kịp nhu cầu của sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá, Nghị quyết thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng cũng
đã nhấn mạnh: “Mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ có nhiều
trình độ, coi trọng đội ngũ công nhân có tay nghề cao, kỹ sư thực hành”. Tại văn kiện
Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn nhiều
yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng
lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu. Chương trình, phương pháp giảng dạy
còn lạc hậu, nặng nề, chưa phù hợp. Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại
học chưa cân đối với giáo dục Phổ thông. Đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu
về chất lượng”. Do vậy, nguồn nhân lực nói chung, công nhân có chất lƣợng cao nói
riêng đang trở thành yếu tố cơ bản, một lực lƣợng quan trọng trong sự nghiệp Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nƣớc. Lực lƣợng này sẽ góp phần cho sự đảm bảo việc
1
2
LĐTB&XH nâng cấp từ Trƣờng Trung cấp nghề lên Trƣờng Cao đẳng nghề. Với
nhiệm vụ đào tạo bồi dƣỡng nguồn nhân lực với ba cấp trình độ: Cao đẳng nghề;
Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề; nhằm trang bị các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho
ngƣời học. Các nghề đƣợc đào tạo gồm: Cắt gọt kim loại; Công nghệ hàn; Nguội lắp
ráp cơ khí; Điện công nghiệp; Điện tử; Điện lạnh; May thiết kế thời trang; Công nghệ
thông tin; Kế toán, nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
Hiện nay Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa dạy đa ngành nghề.
Quy mô đào tạo hiện nay gồm gần 4000 HSSV. Trong đó khoa Cơ khí đào tạo gần 500
HSSV. Để bƣớc vào hội nhập trong giai đoạn hiện nay và để khẳng định thƣơng hiệu
của nhà trƣờng, việc nâng cao chất lƣợng đào tạo tay nghề cho học sinh trong đó vấn
đề cốt lõi là nâng cao chất lƣợng dạy học thực hành là một việc làm hết sức cần thiết.
Đây là một việc làm không những góp phần củng cố nâng cao thƣơng hiệu của nhà
trƣờng mà còn góp phần nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật ở nƣớc
ta hiện nay, tạo sức cạnh tranh đối với nguồn nhân lực lao động trong nƣớc cũng nhƣ
khu vực và quốc tế.
Từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Các giải pháp quản lý hoạt động dạy
học thực hành nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tay nghề cho sinh viên khoa Cơ
khí Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa”, đề tài làm luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ lớp Lý luận và phƣơng pháp dạy học Kỹ thuật - Quản lý và đào tạo
nghề.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại khoa Cơ khí Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tay
nghề cho học sinh, sinh viên.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở Khoa Cơ khí - Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh
Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và sƣu tầm, đọc tài liệu,
nghiên cứu Luật Giáo Dục, Luật Dạy nghề, các tài liệu, sách của một số tác giả trong
và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài; Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các tài liệu, văn
bản pháp quy của Nhà nƣớc liên quan đến công tác đào tạo dạy nghề, nội quy, quy chế
của các cơ sở dạy nghề, các trƣờng có đào tạo nghề.
4
Các tài liệu sách, tập bài giảng của các giảng viên Khoa sƣ phạm Trƣờng
ĐHBK Hà Nội dùng cho đối tƣợng học thạc sỹ lớp Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy
chuyên sâu, quản lý đào tạo nghề.
7.2. Nhóm phương pháp thực tiễn
Quan sát, điều tra, thu thập các dữ liệu, số liệu thông qua điều tra khảo sát bằng
bảng hỏi, phiếu điều tra và phỏng vấn trao đổi trực tiếp tại Trƣờng Cao đẳng nghề
Công nghiệp Thanh Hóa, thẩm vấn chuyên gia.
7.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng chính sau đây:
Chƣơng I. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trƣờng Cao đẳng
nghề
Chƣơng II. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành ở khoa Cơ khí - Trƣờng
Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Chƣơng III. Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở khoa Cơ khí Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
5
6
Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dƣới sự hƣớng dẫn của thợ cả
hoặc hƣớng dẫn viên thực hành.
Trên thế giới, hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề bên cạnh hệ Phổ thông và Đại học. Trung Quốc có hệ thống GDCN gồm 3 trình
độ dạy nghề sơ trung, dạy nghề cao trung và trung cấp chuyên nghiệp. Dạy nghề sơ
trung tƣơng đƣơng với sơ trung phổ thông hay THCS ở nƣớc ta, Dạy nghề cao trung
tƣơng đƣơng với cao trung phổ thông hay THPT ở nƣớc ta. TCCN chia làm 2 trình độ:
Cao trung và sau cao trung 2 năm trung học và dạy nghề dƣới 1 năm đối với sơ cấp và
từ 1 đến 3 năm đối với trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Qua phân tích đặc trƣng của
một số nƣớc về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp
đƣợc hình thành do yêu cầu của thị trƣờng lao động và do nhu cầu hoạt động nghề
nghiệp, nhu cầu việc làm của ngƣời lao động trong xã hội. Hệ thống giáo dục nghề
nghiệp là cung cấp cho xã hội, cho thị trƣờng lao động những Kỹ thuật viên trung cấp;
Công nhân kỹ thuật trung cấp; Công nhân kỹ thuật và Nhân viên nghiệp vụ có trình độ
cao, năng lực hành nghề thể hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm
việc đƣợc đào tạo trong các cơ sở đào tạo. Hình thức đào tạo nghề nghiệp phong phú
và đa dạng: Đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; Đào tạo chính quy và đào tạo không
chính qui; Đào tạo tại các trƣờng hay các trƣờng hay các trung tâm dạy nghề. Đặc
trƣng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo ngƣời lao động có kỹ năng, kỹ xảo
hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết. Do đó vấn đề dạy thực hành, luyện tập kỹ
năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo. Sức mạnh của hệ thống giáo
dục nghề nghiệp và chất lƣợng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của
thị trƣờng lao động. Đó cũng là cơ sở để thị trƣờng lao động có thể thực hiện đƣợc các
qui luật cung cầu, qui luật giá trị và qui luật cạnh tranh.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũng đƣợc
nghề Giao thông vận tải trung ƣơng II (2008), tác giả Đặng Anh Tuấn.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo - Trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc, (2011), của tác giả: Nguyễn Văn Hiển.
Tất cả những công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến chất lƣợng tay nghề,
chất lƣợng công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy học thực hành
nói riêng trong thời gian tới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc. Tuy nhiên ở
8
Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa chƣa có đƣợc những nghiên cứu về
vấn đề này một cách chuyên sâu và hệ thống.
Vì vậy, công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nhằm nâng cao chất
lƣợng đào tạo tay nghề cho sinh viên khoa Cơ khí - Trƣờng Cao đẳng nghề Công
nghiệp Thanh Hóa cần đƣợc nghiên cứu chuyên sâu và bài bản. Nghiên cứu đề tài này
cơ ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật,
đáp ứng nhu cầu Doanh nghiệp góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển
Kinh tế - Xã hội của đất nƣớc nói chung và Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp
Thanh Hóa nói riêng.
1.2. Quản lý và các chức năng của quản lý
1.2.1. Quản lý
Hoạt động quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức.
Quản lý là một quá trình động liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại, có nhiều
quan điểm về khái niệm quản lý, theo tác giả Đặng Quốc Bảo 11 thì:
Quản là giữ gìn, cai trị, duy trì, biết tạo ra sự ổn định cho mình và cho cộng
đồng.
Quản lý là chỉnh sửa, biết tạo ra sự phát triển, đổi mới cho mình và cho cộng
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
1.2.2. Các chức năng của quản lý
Từ những khái niệm chung về quản lý, có thể thấy quản lý là một thuộc tính
gắn liền với xã hội ở mỗi giai đoạn phát triển của nó. Khi xã hội phát triển đến một
trình độ nhất định thì quản lý đƣợc tách ra thành một chức năng riêng của lao động xã
hội từ đó xuất hiện những bộ phận ngƣời, những tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động
quản lý đó là những chủ thể quản lý, số còn lại là đối tƣợng quản lý hay còn gọi là
khách thể quản lý.
Hoạt động quản lý bao gồm 4 chức năng cụ thể:
- Chức năng hoạch định (lập kế hoạch).
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng điều hành (chỉ huy).
- Chức năng kiểm tra.
10
Theo tác giả Trần Khánh Đức 23 chức năng của quản lý đƣợc mô tả nhƣ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ các chức năng của quản lý
Môi trƣờng bên ngoài
Mục tiêu của tổ chức
Dự báo/ lập kế hoạch
Tổ chức
Kiểm tra/ đánh giá
hòa, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức trong quá trình quản lý.
Kiểm tra, đánh giá là chức năng của quản lý. Thông qua đó, một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những
hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết. Đó là quá trình điều chỉnh, diễn ra có tính chu
lỳ từ ngƣời quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu, đo
lƣờng kết quả, sự thành đạt so với mực tiêu của chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những
vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết.
Tuy nhiên, việc xác định chức năng trong quá trình quản lý không rạch ròi,
riêng biệt từng chức năng mà là quá trình đan xen, kết hợp để thực hiện mục tiêu cuối
cùng của một quá trình quản lý.
Những chức năng trên là phổ biến với mọi nhà quản lý, quản trị của tổ chức
song có sự khác nhau về mức độ tầng cấp quản lý. Sự phân bố thời gian và công sức
cho các chức năng quản trị của các cấp đƣợc thể hiện trong bảng sau :
Bảng 1.1. Phân phối thời gian và công sức cho các chức năng quản lý của các cấp
TT
Các cấp quản lý
Kế hoạch
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm tra
1
Cao cấp
10%
Ghi chú
Nguồn : Quản trị học, Đào Duy Hân, NXB Thống kê, 1996
12
1.3. Quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học
1.3.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến các đối tƣợng
quản lý nhằm đƣa hoạt động giáo dục đạt tới mục đích đã định. Quan hệ cơ bản trong
quản lý giáo dục là quan hệ của ngƣời quản lý với ngƣời dạy và ngƣời học trong các
hoạt động giáo dục.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợp các lực
lƣợng xã hội, nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo các thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu phát
triển xã hội ngày càng cao(Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc) 12 .
Theo tác giả Đặng Xuân Hải 21 : Quản lý giáo dục là quá trình tác động có chủ
đích, hợp qui luật của chủ thể QLGD / nhà trƣờng lên khách thể/ đối tƣợng (GDNN)
nhằm đạt đƣợc mục tiêu dự kiến.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý giáo dục không chỉ đơn thuần là các hoạt động của
ngành giáo dục - đào tạo mà còn là các hoạt động của toàn xã hội, nhằm thúc đẩy sự
nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển. Đảng ta cũng đã xác định: Sự nghiệp giáo dục là
của toàn dân.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc chấp hành các quy định, điều lệ, chế
độ, nội qui… về hoạt động giảng dạy của giáo viên từ thiết kế mục tiêu, xây dựng
chƣơng trình kế hoạch đến việc tổ chức các hoạt động học tập của ngƣời học nhằm
đảm bảo cho các hoạt động đó đƣợc tiến hành có nề nếp, ổn định một cách nghiêm
nói riêng thƣờng đƣợc phân chia ra một cách tƣơng đối thành hai quá trình bộ phận là
dạy học lí thuyết và dạy học thực hành. Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy học đặc
biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cung
cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả
năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và sử lí thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng
nhu cầu nghề nghiệp.
Dạy lí thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức lí
thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng nhƣ giáo dục cơ sở
thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho học sinh. Dạy học
thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kĩ năng, kĩ xảo, hình
thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội. Dạy thực
hành là một quá trình giáo dục và giáo dƣỡng đƣợc tổ chức có kế hoạch là một qua
trình giảng dạy, học tập và lao động. Quá trình trình ấy cùng với quá trình giảng lý
thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề. Rõ ràng
là sự phân chia tƣơng đối QTDH trong đào tạo nghề nhƣ vậy là dựa vào chức năng,
nhiệm vụ của dạy lí thuyết và dạy thực hành nghề. Hai quá trình thƣờng đƣợc bổ xung
15
cho nhau, thống nhất với nhau, đƣợc tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa
nhau. Hiện nay chúng ta đang có xu hƣớng thực hiện thống nhất quá trình dạy lí thuyết
chuyên môn nghề với quá dạy trình thực hành nghề. Hình thức đào tạo theo Môdul và
MES mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là làm ranh giới tƣơng đối giữa dạy
lí thuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên sự khác
nhau trong phƣơng pháp lĩnh hội , nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo
nghề .
Quản lí dạy học thực hành chính là quản lí dạy học trong khi thực hiện các
nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của ngƣời học nhằm vào mục tiêu học thực
là quá trình dạy học là sự tác động quy luật của nhà trƣờng.
Nội dung dạy học thực hành là một quá trình tổ chức, điều khiển, kiểm tra đánh
giá các hoạt động đào tạo nghề của toàn hệ thống theo kế hoạch và chƣơng nhất định
nhằm đạt đƣợc mục tiêu của dạy học.
Nội dung dạy học thực hành là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố
tạo thành. Các yếu tố này đƣợc gọi là các yếu tố của QTDH, mỗi yếu tố có tính chất
đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, bao gồm :
- Mục tiêu dạy học
- Nội dung, chƣơng trình dạy học
- Phƣơng pháp dạy học
- Phƣơng tiện dạy học
- Hình thức tổ chức học tập và hoạt động dạy học
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trong quá trình dạy học các yếu tố trên vận động, tƣơng tác lẫn nhau
1.5.1.1. Mục tiêu dạy học thực hành
Luật giáo dục (năm 2005, điều 33, trang 25,26) qui định về mục tiêu của giáo
dục nghề nghiệp nhƣ sau : « Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo con ngƣời
lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở những trình độ khác nhau, có đạo đức
lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm
tạo điều kiện cho ngƣời lao động có khả năng tìm đƣợc việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học tập nâng các trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ». Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề
nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo ngƣời lao động có kiến
thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính. Đồng
17
thời có khả năng phát triển chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, phát triển con ngƣời của đất nƣớc ta trong thời