BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Nguyễn Thị Thắm
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học
thực hành môn điện dân dụng tại trường
Trung cấp nghề số 18
Chuyên ngành :
Sư phạm kỹ thuật
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Sư phạm kỹ thuật
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS Nguyễn Đắc Trung
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Nguyễn Đắc Trung, người đã
nhiệt tình quan tâm, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sư phạm kỹ thuật và Viện
Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các thầy, cô giáo khoa Điện
tử - Tin học trường Trung cấp nghề số 18- Bộ Quốc Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong thời gian làm luận văn này.
1.2.5 Các phương pháp dạy học thực hành. ..............................................21
1.2.6. Cấu trúc của một bài dạy thực hành kỹ thuật ..................................24
1.3 Chất lượng dạy nghề....................................................................................... 26
1.3.1 Khái niệm chất lượng. .......................................................................26
1.3.2 Chất lượng giáo dục đào tạo............................................................27
1.3.3 Chất lượng dạy nghề. ........................................................................29
1.3.4. Ý nghĩa của chất lượng. ...................................................................29
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo. ................................29
1.3.6.Quản lí và đánh giá chất lượng . ......................................................30
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dạy học thực hành........................... 31
1.4.1 Chất lượng đầu vào học sinh. ..........................................................31
1.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên. ...........................................................32
3
1.4.3 Cơ sở vật chất....................................................................................32
1.4.4 Nội dung, chương trình dạy thực hành.. ...........................................32
1.4.5 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học .....................................33
1.4.6 Lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học………..……………….......34
1.4.7 Đánh giá kiểm tra kết thúc môn học. ................................................33
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................................. 38
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY THỰC HÀNH MÔN ĐIỆN
DÂN DỤNG CHO HỆ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ
18. ...................................................................................................................................... 39
2.1. Tổng quan về trường. .................................................................................... 39
2.1.1 Tổng quan về trường. ........................................................................39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Nhà trường .......................................................41
2.1.3. Hoạt động đào tạo của Nhà trường .................................................44
2.1.4. Kết qủa tuyển sinh, đào tạo trong các năm qua (báo cáo tình hình
hoạt động của nhà trường mới nhất – Trường trung cấp nghề số 18) ...................45
3.3.1. Triển khai dạy học theo mô-đun.......................................................65
3.3.2 Cải tiến phương pháp dạy học:Phát triển chương trình dạy học theo
nguyên lý tích hợp ..................................................................................................68
3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học...................................74
3.3.4Tăng cường công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo
viên ..........................................................................................................................77
3.3.5 Phát triển đội ngũ giáo viên. ............................................................79
3.3.6 Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện. .......... ……………….. 83
3.3.7 Nâng cao chất lượng của học sinh. ..................................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 88
5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và
nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả
khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin
nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây.
Hà Nội , ngày 27 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thắm
6
Quá trình
5
QTSX
Quá trình sản xuất
6
TH/BT
Thực hành/ bài tập
7
KĐB
Không đồng bộ
8
VHMCT
Vận hành máy công trình
9
THCN
dân cư, của doanh nghiệp, vốn từ bên ngoài.... Cơ sở vật chất của ngành đã được
tăng cường, đặc biệt là đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Số học
sinh trung học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm và dạy nghề dài hạn tăng 12%/năm,
sinh viên đại học và cao đẳng tăng 8,4%/năm. Các trường sư phạm từ trung ương
đến địa phương tiếp tục được củng cố và phát triển. Chất lượng dạy nghề có chuyển
biến tích cực. Bước đầu đã hình thành mạng lưới dạy nghề cho lao động nông thôn,
bộ đội xuất ngũ, thanh niên dân tộc thiểu số, người tàn tật, gắn dạy nghề với tạo
việc làm, xoá đói, giảm nghèo.
Tuy nhiên chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. Đại hội
IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục nói chung còn
thấp một mặt chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế
8
giới, mặt khác chưa đáp ứng kịp với các ngành nghề trong xã hội. Học sinh, sinh
viên tốt nghiệp còn hạn chế về mặt năng lực, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành,
khả năng thích ứng với nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác cạnh tranh
lành mạnh chưa cao, khả năng tự lập còn hạn chế”.
Đến đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam khoá X cũng nhận định: “Chất lượng
giáo dục còn nhiều yếu kém; khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên ít
được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu. Chương trình,
phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp”. Các nghiên cứu
gần đây về chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở các nước cho thấy Việt Nam
chỉ đạt 3,79 /10 (so với Trung Quốc là 5,73/10 và Thái Lan là 4,04/10). Nước ta
không chỉ thiếu lực lượng lao động kỹ thuật mà còn thiếu trầm trọng cả đội ngũ cán
bộ hành chính, cán bộ quản lý chất lượng cao. Nhân lực được đào tạo trong hệ
thống giáo dục nghề nghiệp dù đã có những chuyển đổi để thích nghi với nền kinh
tế thị trường song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động, chưa
gắn với việc làm. So với các nước, sản phẩm đào tạo - nguồn nhân lực - ở Việt Nam
chất lượng còn hạn chế, thiếu tính cạnh tranh do năng lực hoạt động, năng lực chia
17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng hàng năm khoảng 15%. Tăng nhanh tỉ lệ
học sinh tốt nghiệp phổ thông được học tiếp lên đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, học nghề. Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo
dục cộng đồng. Tích cực triển khai hình thức giáo dục từ xa.”
“Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Rà soát, sắp xếp lại quy hoạch mạng
lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Đi đôi với
việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập, cần bổ sung
chính sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục
cộng đồng. Xúc tiến xây dựng một, hai trường đại học của Việt Nam đạt đẳng cấp
quốc tế. Có lộ trình cụ thể cho việc chuyển một số cơ sở giáo dục, đào tạo công lập
sang dân lập, tư thục, xoá bỏ hệ bán công. Khuyến khích thành lập mới và phát triển
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài công lập, kể
cả trường do nước ngoài đầu tư.”
10
1.2. Xuất phát từ đặc trưng cơ bản của thực hành môn điện dân dụng.
Môn thực hành điện dân dụng là môn có tính ứng dụng cao. Nó rất gần gũi
trong đời sống thường ngày, mạng điện sinh hoạt, hay mạng điện công nghiệp. Khi
học xong môn thực hành điện dân dụng mỗi học sinh có thể ứng dụng ngay vào đời
sống của họ. Điều này đòi hỏi người giáo viên phải có những cải tiến trong phương
pháp dạy học để giúp học sinh có thể ứng dụng tối đa các kiến thức đã học vào thực
tiễn sản xuất.
Từ những lý do trên, được sự đồng ý của thầy giáo TS Nguyễn Đắc Trung, tác
giả đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực
hành môn Điện dân dụng tại trường trung cấp nghề số 18’’.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Mục đích nghiên cứu nhằm tìm ra được các giải pháp cụ thể để nâng cao chất
lượng dạy thực hành môn Điện dân dụng tại trường Trung cấp nghề số 18.
liệu, hiện tượng để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến,
nguyên nhân để chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
5.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản phẩm
khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục có trình độ cao,
ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau cho người nghiên cứu
một ý kiến đa số, khách quan về một số vấn đề giáo dục.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và một số biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng dạy thực hành môn Điện dân dụng tại trường Trung cấp nghề số 18- Bộ
Quốc Phòng.
7. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Dựa trên cơ sở lý luận đào tạo nghề, yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học thực
hành và kết quả của việc đánh giá thực trạng dạy thực hành môn điện dân dụng tại
trường Trung cấp nghề số 18- Bộ Quốc Phòng, tác giả đề xuất các giải pháp cần
thực hiện để nâng cao chất lượng dạy thực hành môn điện dân dụng tại trường
Trung cấp nghề số 18- Bộ Quốc Phòng. Nếu các giải pháp này đúng và được chấp
12
nhận để thực hiện thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp
nghề số 18- Bộ Quốc Phòng.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN.
Ngoài lời mở đầu, kết luận và cách danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, bản
luận văn tốt nghiệp cao học được chia làm 3 chương, gồm:
- Chương 1: Cơ sở lí luận của việc đào tạo nghề.
- Chương 2: Khảo sát thực trạng dạy thực hành môn Điện dân dụng tại trường
trung cấp nghề số 18.
- Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực hành môn
nhận được sự phân công lao động cụ thể của xã hội.
b. Đào tạo nghề:
Đào tạo nghề có khác gì so với đào tạo thông thường? Đào tạo nghề là một
phần nhỏ trong đào tạo nói chung. Nhưng đào tạo nghề có các đặc điểm sau:
- Đào tạo nghề theo đuổi những mục đích có tính chất thực tiễn. Ví dụ: đào tạo
nghề cắt gọt, đào tạo nghề điện, v.v...
14
- Về mục đích sư phạm của đào tạo nghề là ít đặt nặng về sự thể hiện (biểu lộ,
mở rộng) cá nhân mà đặt nặng về việc truyền đạt (cung cấp) những kỹ năng có thể
sử dụng được, mà những kỹ năng đó dùng trực tiếp cho công việc sau này.
1.1.2 . Đặc điểm của quá trình đào tạo(QTĐT).
Quá trình đào tạo có những đặc điểm sau:
- Đối tượng của QTĐT chính là con người.
- Sản phẩm của QTĐT cũng chính là con người.
- Mục tiêu của QTĐT là hình thành nhân cách cho con người về mọi mặt như:
+ Về đức là đào tạo cách ứng xử ý thức công dân, trách nhiệm với cộng đồng,
lòng yêu nghề.
+ Về tài là đào tạo tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp cho con người.
- QTĐT còn đảm nhận sự phân công lao động của xã hội đó chính là đào tạo
nhân lực.
1.1.3. Các loại hình đào tạo.
Có rất nhiều loại hình đào tạo, tuỳ theo từng mục tiêu yêu cầu cụ thể mà chúng
ta có thể chia thành các loại hình đào tạo sau:
a.Theo mục tiêu đào tạo.
Theo mục tiêu đào tạo có thể chia ra các loại hình đạo tạo sau:
- Đào tạo công nhân (hiện tại gọi là Đào tạo nghề).
- Đào tạo đại học (cũng là Đào tạo nghề).
Theo hình thái đào tạo có thể chia ra thành các loại hình đào tạo sau:
- Đào tạo rộng (ngành rộng, đa năng) có đặc điểm sau:
+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, kinh tế (Ví dụ: Bác sĩ đa khoa)
+ Nhược điểm: Không đủ trình độ chuyên môn sâu để giải quyết vấn đề khó.
- Đào tạo hẹp (ngành hẹp, chuyên sâu) có ưu, nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Có đủ trình độ chuyên môn giải quyết các vấn đề khó.
+ Nhược điểm: Cần thời gian và kinh phí đào tạo cao (ví dụ: Bác sĩ chuyên
khoa tim mạch, sản, ngoại…).
16
1.1.4. Mục đích, yêu cầu, nội dung của QTĐT.
Muốn hình thành một quá trình đào tạo trước hết phải xây dựng được mục đích,
yêu cầu, nội dung của QTĐT đó.
a.Mục đích của QTĐT.
Mục đích của QTĐT là cái đích cần phải đạt được, ví dụ như: Mục đích của
QTĐT đại học là đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật, quản lí có tri thức cơ
bản, cơ sở vững vàng, trên cơ sở đó nắm vững tri thức chuyên ngành đồng thời có
kĩ năng, kĩ xảo để trở thành người cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực ở trình độ
cao nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của xã hội về nhân lực.
b. Yêu cầu của QTĐT.
Dựa vào mục đích (cái tổng quát phải hướng tới) và nhiệm vụ cụ thể phải xây
dựng đựơc yêu cầu (mục tiêu cụ thể ) của QTĐT. Ví dụ : Khi xây dựng yêu cầu đào
tạo kĩ sư của khối ngành kĩ thuật cần phải xây dựng các yêu cầu cụ thể cần đạt tới
về tri thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, kĩ năng, kĩ xảo cũng như các yêu cầu về
mặt đạo đức.
c. Nội dung của QTĐT.
- Nội dung QTĐT tồn tại và phát triển với tư cách là một trong các nhân tố
quyết định sự tồn tại của QTĐT.
- Quá trình đào tạo được chia thành hai giai đoạn:
+ Đào tạo cơ bản và cơ sở cho từng nhóm ngành.
+ Đào tạo chuyên ngành.
- Do mục đích và yêu cầu khác nhau nên kế hoạch đào tạo của mỗi trường cũng
rất khác nhau (thời gian đào tạo, nội dung của các môn học…).
b. Chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo là văn kiện của nhà nước qui định cụ thể vị trí, yêu cầu,
nội dung, số học phần, học trình, số tiết cho từng học phần cũng như cho cả môn
học. Hiện nay chương trình đào tạo cho cùng một ngành của các trường còn rất
khác nhau.
c. Các tài liệu dùng trong quá trình đào tạo.
Hiện tại các tài liệu dùng trong quá trình đào tạo thường gồm có:
18
- Giáo trình dựa trên yêu cầu về nội dung của môn học, số học trình của mỗi
môn học và nội dung yêu cầu của mỗi học trình bộ môn tổ chức biên soạn giáo trình
ấn hành nội bộ để dùng riêng hoặc đựơc bộ chủ quản cho ấn hành để dùng chung
cho các trường.
- Dựa vào giáo trình các giảng viên biên soạn thành các bài giảng.
Tham khảo tài liệu dùng trong quá trình đào tạo ở nước ngoài:
- Giáo viên biên soạn bài giảng tự quyết định nội dung của bài giảng.
- Có rất nhiều sách tham khảo của nhiều tác giả khác nhau.
- Học sinh nhận đuợc đề cương bài giảng của giáo viên trong đó có giới thiệu
tên của các cuốn sách cần tham khảo trước khi nghe giảng.
1.2 Các khái niệm cơ bản về quá trình dạy học.
1.2.1 Quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình trong đó có sự phối hợp thống nhất giữa hoạt
động chỉ đạo của thầy thông qua hoạt động dạy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích
cực, tự lực và sáng tạo của trò thông qua hoạt động học nhằm đạt mục tiêu dạy học.
sinh lí người học.
- Ngôn ngữ người thầy sử dụng phải trong sáng, dễ hiểu, lập luận lôgic, chặt
chẽ.
- Người thầy có kế hoạch giảng dạy cụ thể.
1.2.3.Hoạt động học.
a. Định nghĩa.
Học là hoạt động của trò trong quá trình dạy học dưới sự chỉ đạo của thầy tự
giác, tích cực, tự lực và sáng tạo chiếm lĩnh hệ thống khái niệm khoa học, qua đó và
bằng cách đó hình thành hệ thống phương thức hành vi, kĩ năng, kĩ vảo nghề nghiệp
mà kết quả cuối cùng là phát triển nhân cách của người học.
b. Bản chất của hoạt động học.
Bản chất của hoạt động học là:
20
- Bản chất hoạt động học là hoạt động có đối tượng.
- Bản chất hoạt động học là hoạt động mang tính cụ thể.
- Bản chất của học là lĩnh hội tri thức, chịu sự điều khiển của thầy và tự điều
khiển.
1.2.4 Quá trình dạy học thực hành.
Trước khi tìm hiểu xem dạy học thực hành thì ta tìm hiểu xem thực hành là gì?
Thực hành là hoạt động của con người tác động lên vật chất trong quá trình sản xuất
nhằm tạo ra sản phẩm. Trong dạy học, thực hành là hoạt động của học sinh nhằm
vận dụng những kiến thức, hiểu biết về kỹ thuật, rèn luyện kĩ năng kĩ xảo cần thiết.
Hoạt động thực hành có hai dạng cụ thể trong mối quan hệ tương hỗ:
- Hoạt động thực hành vật chất là hoạt động thực hành nhằm hình thành, rèn
luyện kĩ năng, kĩ xảo lao động, luyện tập các thao tác thực hành trực tiếp trên vật
thật, trên các linh kiện, vật dụng cụ thể.
- Hoạt động thực hành trí tuệ là dạng thực hành thông qua giải các bài tập kĩ
thuật, thiết kế, tạo lập mô hình, là hoạt động tự học, tự thân vận động khi không có
+ Biểu diễn thử hành động làm mẫu để khẳng định hoặc điều chỉnh việc phân
tích trên, định mức thời gian thực hiện và dự kiến những giải thích kèm theo.
+ Dự kiến vị trí và các điều kiện biểu diễn sao cho học sinh có thể quan sát
thuận lợi nhất.
Bước 2: Biểu diễn hành động (hay tác động) mẫu theo trình tự:
+ Định hướng hành động cho học sinh bằng cách nêu rõ mục đích, nhiệm vụ
của hành động, trình tự các động tác và phương tiện kèm theo, yêu cầu kết quả cần
đạt được.
+ Biểu diễn hành động mẫu với tốc độ bình thường, trong các động tác cử chỉ
riêng biệt và phân tích các khâu chuyển tiếp mục đích: giúp học sinh nắm chính xác
từng động tác và ghi nhớ trình tự của chúng.
+ Lặp lại những động tác khó, những chỗ chuyển tiếp phức tạp kết hợp giải
thích kĩ lưỡng, chỉ ra những sai sót thường gặp khi thực hiện.
22
+ Biểu diễn tóm tắt lại toàn bộ hành động với tốc độ bình thường sẽ gây được
ấn tượng về tiến trình công việc với học sinh.
Bước 3: Đánh giá kết quả biểu diễn để xác định mức độ nắm vững các hành động
mẫu và trình tự tiến hành công việc của học sinh bằng cách chỉ định một hoặc vài
em học sinh biểu diễn lại hành động cho cả lớp quan sát và nhận xét, giáo viên uốn
nắn sửa chữa để hoàn thiện dần. Căn cứ vào kết quả làm thử của học sinh mà quyết
định chuyển sang luyện tập hoặc biểu diễn lại (từng phần hay toàn bộ) hành động
mẫu.
Nội dung và trình tự các bước nêu trên chỉ là tương đối, nó được vận dụng linh
hoạt trong từng hành động cụ thể cần làm mẫu sao cho đạt hiệu quả tốt nhất, tuỳ
thuộc vào độ phức tạp, độ khó của hành động. Nó thường được tiến hành với sự hỗ
trợ của các phương tiện trực quan khác nhau như bản quy trình công nghệ, hình vẽ,
băng hình, đèn chiếu…
b. Phương pháp huấn luyện – luyện tập.
+ Giai đoạn tinh xảo là giai đoạn tăng độ chính xác, độ nhanh, độ linh hoạt,
giảm dần sự điều khiển, kiểm tra của ý thức.
1.2.6. Cấu trúc của một bài dạy thực hành kỹ thuật.
Qua phân tích quá trình hình thành kỹ năng - kỹ xảo cho thấy bài dạy thực hành
kĩ thuật có thể có cấu trúc gồm 3 giai đoạn như sau:
Học sinh
Lĩnh hội hiểu
Quan sát bắt
biết kĩ thuật
chước
Kết quả
Giáo viên
Hình ảnh
Động hình
biểu tượng của
vận động
Định hướng dạy
Làm mẫu
- Phân chia vị trí các nhóm, phát vật liệu, linh kiện, dụng cụ.
- Học sinh tự tổ chức làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn, giám sát của giáo
viên, tái hiện bắt chước hành động mẫu của giáo viên kết hợp với các phương tiện
trực quan cần giám sát…luyện tập theo trình tự công việc được giao.
- Giáo viên thường xuyên theo dõi uốn nắn, kiểm tra từng bước, từng phần công
việc của học sinh. Đặc biệt là hướng dẫn học sinh tự kiểm tra điều chỉnh hành động,
kiểm tra kết quả luyện tập.
b) Giai đoạn kết thúc.
- Kết thúc bài thực hành, giáo viên yêu cầu học sinh ngừng hoạt động, nộp sản
phẩm hoặc báo cáo, thu hoạch và kết quả đã thực hiện được.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động thực hành của cá nhân hoặc của từng
nhóm một cách cụ thể, toàn diện, từ khâu chuẩn bị, trang bị về kiến thức đến các
sản phẩm, tinh thần, thái độ làm việc của học sinh.
25