Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy thực hành môn nguội sửa chữa khai thác thiết bị công nghiệp tại trường cao đẳng công nghiệp việt đức thái nguyên - Pdf 43

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
-----------------------------------------------

luận văn thạc sĩ khoa học

vận dụng các phơng pháp dạy học
tích cực vào dạy thực hành môn nguội
sửa chữa và khai thác thiết bị công nghiệp
tại trờng CĐCN Việt - Đức Thái nguyên

ngành : s phạm kỹ thuật
m số :

vũ văn thô

Ngời hớng dẫn khoa học : TS. nguyễn khang

hà nội 2006


-1-

lời cảm ơn

Sau hai năm học tập chơng trình cao học tại khoa SPKT, Trờng Đại
học Bách khoa Hà Nội, với thời gian sáu tháng nghiên cứu thực hiện đề tài
luận văn thạc sĩ, đến nay cuốn luận văn này đã đợc hoàn thành.
Để có đợc kết quả tốt đẹp này là do sự cố gắng phấn đấu của bản thân
cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giảng viên khoa SPKT trờng Đại
học Bách khoa Hà Nội, của các bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự tạo điều kiện

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm
hiểu và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nh ý tởng
của các tác giả khác nếu có đều đợc trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay cha đợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sỹ nào trên toàn quốc cũng nh ở nớc ngoài và cho đến nay
cha hề đợc công bố trên bất kỳ một phơng tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở
trên đây.

Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2006
Tác giả

Vũ Văn Thô


-4-

Bảng các cụm từ kỹ thuật
đợc viết tắt trong luận văn

chữ viết tắt

ĐT
CĐCN
CĐTC
CNKT
DHNVĐ
DHTC
GD
GV



-5-

danh mục bảng biểu và hình vẽ

Hình 1.1.

Sơ đồ biểu diễn vai trò của giáo viên và học sinh trong các

40

phơng pháp dạy học.
Bảng 1.1.

So sánh quan điểm dạy học lấy giáo viên làm trung tâm

48

và lấy ngời học làm trung tâm
Bảng 1.2.

Bảng so sánh những đặc trng của các PPDHTC

50

LNHLTT và hệ phơng pháp dạy học thụ động.

Hình 2.1.



Dạng hỏng do lò xo đẩy Piston yếu hoặc gẫy

76

Hình 2.7.

Dạng hỏng do bi một chiều bị tróc rỗ

77

Hình 2.8.

Dạng hỏng do van một chiều bị kẹt dị vật

77

Hình 2.9

Các bộ phận chính của cụm giảm chấn sau.

85

Hình 2.10. Sơ đồ Algorit biến đổi của quá trình tháo và lắp

88

bộ giảm chấn của máy tiện TUD 40/50
Hình 2.11. Sơ đồ Algorit trình tự các bớc công việc của quá



Hình 2.18. Các bộ phận chính của cụm trục gá đá mài

101

Hình 2.19. Mô tả vị trí lắp ráp đối trọng

101

Hình 2.20. Hình vẽ mô tả vị trí tơng quan của cụm đá

102

Hình 3.1:

Bảng tổng hợp ý kiến mẫu điều tra số 01

106

Hình 3.2:

Bảng tổng hợp ý kiến mẫu điều tra số 02

108

Bảng 3.3.

Kết quả thực nghiệm đánh giá điểm về nhận thức

112


mục lục

Trang

mở đầu
I.

Lý do lựa chọn đề tài

12

II.

Mục đích nghiên cứu

16

III.

Đối tợng nghiên cứu

16

IV.

Giả thiết khoa học

17


21

trên thế giới
1.1.2. Lịch sử phát triển của các phơng pháp dạy học tích cực ở Việt

24

Nam
1.2.

Một số khái niệm cơ sở.

29

1.2.1. Khái niệm về tích cực.

29

1.2.2. Khái niệm về tính tích cực trong học tập.

30

1.2.3. Khái niệm về cụm từ " Phơng pháp dạy học tích cực".

31

1.2.4. Khái niệm về thuật ngữ " Lấy ngời học làm trung tâm"

34


43

dẫn quá trình học tập, quá trình nhân cách hóa với xã hội hóa việc
học của ngời học.
1.4.4. Ngời học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh.

45

1.4.5. So sánh quan điểm dạy học lấy giáo viên làm trung tâm và lấy

45

ngời học làm trung tâm.
1.4.6. So sánh những đặc trng của các phơng pháp dạy học tích cực

48

lấy ngời học làm trung tâm và hệ phơng pháp dạy học thụ động.
1.5. ý nghĩa và vai trò của các phơng pháp dạy học tích cực lấy

50

ngời học làm trung tâm
1.5.1. Tính hiện đại hoá phơng pháp dạy giảng dạy

50

1.5.2. Đào tạo đợc những con ngời năng động.

50


-9-

1.7. Vị trí, vai trò và nội dung chơng trình môn sửa chữa và khai

54

thác thiết bị cơ khí trong trờng CĐCN Việt Đức Thái Nguyên.
1.7.1 Vị trí và vai trò của môn sửa chữa và khai thác thiết bị trong

54

ngành cơ khí nói chung và trong trờng CĐCN Việt - Đức nói
riêng.
1.7.2. Đặc điểm nội dung môn học sửa chữa và khai thác thiết bị công

55

nghiệp.
1.7.2.1. Tính cụ thể và trừu tợng

55

1.7.2.2. Tính đa phơng án

56

1.7.2.3. Tính ứng dụng thực tiễn

56

2.1.1.4. Các dạng của dạy học nêu vấn đề.

62

2.1.1.5. Ưu nhợc điểm của phơng pháp dạy học nêu vấn đề.

64

2.1.1.6. Cấu trúc của dạy học nêu vấn đề.

64

2.1.1.7. Kết luận về dạy học nêu vấn đề

69

2.1.2. Vận dụng phơng pháp dạy học nêu vấn đề để dạy thực hành

70

môn sửa chữa và khai thác thiết bị công nghiệp.


-10-

2. 2. Phơng pháp dạy học Algorit.

77

2.2.1. Tổng quan về phơng pháp dạy học Algorit


88

2.3.1. Tổng quan về phơng pháp dạy học bằng mô phỏng

88

2.3.1.1. Khái niệm về Mô hình và Mô phỏng.

88

2.3.1.2. Các khả năng vận dụng phơng pháp Mô phỏng vào

95

dạy học các môn kỹ thuật.
2.3.1.3. Cấu trúc của bài giảng bằng phơng pháp Mô phỏng

94

2.3.2. Vận dụng phơng pháp dạy học bằng mô phỏng để xây dựng bài

96

giảng cho nghề nguội sửa chữa và khai thác thiết bị công nghiệp
Chơng 3

Thực nghiệm s phạm

3.1. Chuẩn bị thực nghiệm s phạm


3.3.1. Đánh giá kết quả theo định tính.

109


-11-

3.3.2. Đánh giá kết quả theo định lợng

110

3.3.2.1. Đánh giá kết quả theo định lợng thông qua kết quả của học sinh. 110
3.3.2.2.Đánh giá kết quả theo định lợng thông qua kết quả của các thầy. 112
3.3.3. Nhận xét

113

Kết luận và kiến nghị
A.

Kết luận

116

B.

Kiến nghị

117

I

Lý do lựa chọn đề tài.

1.

Xuất phát từ định hớng chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo

trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX
& thứ X, Đảng ta đã có nhận định và đánh giá tình hình chất lợng của giáo
dục và đào tạo xét trên mặt bằng cả nớc ta nói chung là cha cao. Trình độ
kiến thức khoa học kỹ thuật, năng lực trong thực hành và phơng pháp t duy
khoa học của học sinh, sinh viên còn nhiều hạn chế. Cụ thể là sau khi tốt
nghiệp các trờng Đại học Cao đẳng, Trung học nghề và hệ công nhân kỹ
thuật, năng lực công tác của các chủ nhân tơng lai còn nhiều bất cập, kém
năng động. Cha đủ điều kiện về tri thức để làm chủ các lĩnh vực khoa học
công nghệ trên thế giới đang phát triển mỗi ngày. Một trong những nguyên
nhân cơ bản của thực trạng này là do nội dung kiến thức của chơng trình đào
tạo còn cha phù hợp với nhu cầu và năng lực của ngời học, sự truyền tải giữa
lý thuyết và thực hành còn có một khoảng cách nhất định. Phơng pháp giáo
dục chậm đổi mới, quá trình dạy và học vẫn diễn ra chủ yếu theo phơng pháp
truyền thống đó là thầy đọc trò ghi. Phơng tiện dạy học thì lạc hậu, bất cập,
đơn giản, sơ sài. Từ đó không phát huy đợc tính chủ động tích cực trong học
tập của ngời học, cha có tác dụng kích thích, tác động tới sự phát triển, tìm
tòi sáng tạo, say mê nghiên cứu khoa học của ngời học.
Trớc thực trạng đó, Đảng ta đã đề ra mục đích chiến lợc đổi mới và
phát triển giáo dục Tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới
nội dung và phơng pháp dạy học [2, tr 109]. Một trong những giải pháp cốt
yếu đợc đặt lên hàng đầu là Đổi mới phơng pháp dạy và học, phát huy tính

là phơng pháp thuyết trình và giảng giải. Những phơng pháp dạy và học tiên
tiến, hiện đại đợc áp dụng vào cha đáng kể là bao.
Ví dụ: Các phơng pháp dạy học tích cực lấy ngời học làm trung tâm
nh: dạy theo nhóm, dạy bằng phơng pháp gợi mở nên vấn đề, dạy theo mô
đun dạy theo dự án Mặc dù một số đơn vị trong trờng đã đợc trang bị các
phơng tiện dạy học hiện đại nh các phòng thực nghiệm chuyên môn, phòng
thực hành gia công cắt gọt công nghệ cao, phòng học kỹ thụât đo với thiết bị


-14-

đo hiện đại, các máy chiếu qua đầu (Over head) các máy chiếu đa năng
(Projector). Song tần suất và hiệu quả sử dụng vẫn còn ở mức rất thấp.
Nguyên nhân do:
-

Khâu quản lý của nhà nớc về hệ thống về phân ngành, bậc học còn

nhiều bất cập
-

Hệ thống cơ sở hạ tầng nh các phòng học chuyên môn hoá, các phòng

thí nghiệm còn thiếu rất trầm trọng.
-

Sự định hớng về đầu t trang thiết bị dùng làm phơng tiện và đồ dùng

dạy học còn cha đúng hớng,
-


xuyên cập nhật và sử dụng các phơng pháp dạy học mới theo hớng tích cực
và hiện đại.


-15-

c-

Đội ngũ giáo viên phải đợc thờng xuyên trau dồi thêm tri thức, học

tập nâng cao để tiếp cận đợc với những kiến thức mới, vận hành tốt các
phơng tiện máy móc hiện đại dùng cho quá trình dạy học.
d-

Đặc biệt quan tâm tới tính tích cực của học sinh trong quá trình dạy học.

Đó là khả năng t duy khoa học, sáng tạo trong giải pháp, làm thế nào để
ngời học tham gia học tập một cách chủ động tự giác, coi đó là nhiệm vụ
chính của mình và có tâm trạng luôn muốn vơn tới tìm tòi khám phá một đáp
án nào đó đang ẩn chứa trớc mắt mình.
Để nâng cao đợc chất lợng dạy và học các môn kỹ thuật chuyên
ngành theo các yêu cầu đã nêu ở trên thì quả thực không trong một sớm một
chiều, ta cần phải có một thời gian thích ứng để dành cho quá trình chuyển đổi
các phơng pháp s phạm cùng với hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất. Đó là các
phơng tiện và đồ dùng thiết bị dạy học hiện đại. Trong đó sự góp phần không
nhỏ cho sự thay đổi cả hệ thống t duy trong dạy và học là sự vận dụng
phơng pháp dạy học tích cực vào dạy các môn kỹ thuật chuyên ngành.
Trong phạm vi khuôn khổ của đề tài luận văn, tác giả chỉ xin trình bày
kiến thức của mình về sự vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào dạy

tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có t tởng t duy phân tích
tổng hợp phát triển năng lực của mỗi các nhân. Tăng cờng tính chủ động tự
chủ của mỗi học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản
trong nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội.
-

Trên cơ sở tính u việt của các phơng pháp dạy học hiện đại sẽ đợc

thể hiện qua bài giảng bằng các phơng pháp dạy học tích cực đó cũng chính
là mục tiêu và ý độ của tác giả muốn thể hiện qua cuốn luận văn này.
II

Mục đích nghiên cứu:

Thông qua đề tài sẽ thể hiện sự nghiên cứu và áp dụng các phơng pháp
dạy học hiện đại cho các môn kỹ thuật chuyên ngành và cụ thể hơn là cho môn
SC & KTTBCN thông qua các PPDHTC - LNHLTT, phát huy tính tích cực,
chủ động sáng tạo trong học tập của ngời học.
Trong đó một số phơng pháp dạy học hiện đại điển hình đợc đa ra
vận dụng, theo tác giả là rất thích hợp với môn sửa chữa và khai thác thiết bị
cơ khí đó là:
-

Phơng pháp dạy học Nêu vấn đề.

-

Phơng pháp dạy học bằng Mô phỏng.

-


Để thực hiện đợc mục đích trên nhiệm vụ của đề tài phải giải quyết
đợc các nội dung sau:
*

Nghiên cứu lịch sử ra đời, cơ sở lý luận và thực tiễn của các PPDHTC áp

dụng cho các môn học thực hành cơ khí, cụ thể là cho chuyên ngành SC &
KTTBCN
*

Nghiên cứu và khái quát cách xây dựng và sử dụng bài dạy thực hành

sửa chữa và khai thác thiết bị bằng các PPDHTC.
Xây dựng một số bài giảng thực hành bằng các phơng pháp dạy học hiện đại
điển hình.
*

Lý luận dạy học môn thực hành SC & KTTBCN

*

Thực trạng quá trình dạy học môn thực hành SC & KTTBCN tại trờng

CĐCN Việt Đức Thái Nguyên: Đội ngũ, phơng pháp, nội dung và phơng
tiện ..
*

Kiểm nghiệm, đánh giá hiệu quả của các bài thực hành SC & KTTBCN



ngành, sử dụng các phần mềm chuyên dụng, các tiện nghi có sẵn trong máy
tính để thiết kế các bài giảng mẫu. Trong đó có bài giảng thực hành sửa chữa
bằng hình ảnh mô phỏng không gian ba chiều.
-

Trên cơ sở tính khả thi của bài giảng tạo điều kiện tốt để trao đổi với

đồng nghiệp về kinh nghiệm xây dựng bài giảng, phơng pháp sử dụng các
phần mềm trong việc thiết kế bài giảng.
VII Cấu trúc của luận văn

Bố cục của luận văn đợc chia thành các phần chính nh:
1.

Phần Mở đầu;
Tác giả đa ra các điều kiện và hoàn cảnh và đó cũng là xuất xứ cho sự

ra đời của cuốn luận văn này. Trong phần này tác giả có đề cập tới nhiệm vụ,
phạm vi ứng dụng của luận văn, những đóng góp mới cho quá trình xây dựng
và vận dụng bài giảng để dạy thực hành môn học SC & KTTBCN tại trờng
CĐCN Việt - Đức Thái Nguyên
2.

Phần nội dung chính;
Gồm 3 chơng nội dung, phụ lục, tài liệu tham khảo và bài giảng minh

hoạ cho đề tài.
Các tiểu đề mục và nội dung chi tiết của ba chơng đợc trình bày lần
lợt theo thứ tự sau:

Phạm vi và khả năng vận dụng các PPDHTC vào dạy học các môn học

nói chung và các môn kỹ thuật chuyên ngành nói riêng.
-

Tính khả thi khi vận dụng các PPDHTC vào dạy môn học SC &

KTTBCN tại CĐCN Việt - Đức.
Chơng 2: Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào dạy thực
hành môn SC & KTTBCN tại trờng CĐCN Việt - Đức Thái Nguyên.
1

Xây dựng bài giảng thực hành môn SC & KTTB CN bằng phơng pháp

dạy học nêu vấn đề.
*

Tổng quan (sơ lợc về phơng pháp dạy học nêu vấn đề).

-

Trình bày cấu trúc, bố cục của bài giảng.

*

Đề cơng cho một bài giảng minh hoạ.

2

Xây dựng bài giảng thực hành môn SC & KTTB CN bằng phơng pháp


Đề cơng cho một bài giảng minh hoạ.
Chơng 3 : Kiểm nghiệm và đánh giá về các PPDHTC - LNHLTT

1

Thực nghiệm s phạm

-

Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm.

-

Đối tợng thực nghiệm.

2

Nội dung tiến hành thực nghiệm.

3

Kết quả đánh giá của thực nghiệm sau khi áp dụng PPDHTC vào dạy
học thực hành môn SC & KTTB CN.

3.

Phần Kết luận và kiến nghị;

*

áp dụng ở nhiều mức độ khác nhau. Một trong những ngời có thành tích tạo
dựng và nghiên cứu ra PPDHTC không thể không kể đến :
- Socrate ( 496 399 trớc công nguyên) :
Là một trong những nhà giáo dục thời cổ nhất trong nền giáo dục. Quan
điểm của ông trong lĩnh vực dạy học là bằng cách hỏi - đáp. Giúp ngời học tự
tìm thấy chân lý, phải vận động trí não để rút ra đợc câu trả lời và kết luận.
Trong khi tranh luận với ngời khác, ông không bao giờ cho ra kết luận trớc
mà để đối tác của mình phải suy nghĩ, tự tìm ra hớng giải quyết và tự rút ra
kết luận. Cứ nh vậy, bằng nhiều câu hỏi khác nhau để đa ngời học vào tình
huống có vấn đề khiến cho ngời học tự trau dồi tri thức, tự gọt dũa mình.
Phơng pháp này của ông đợc ngời ta đặt tên cho là Phơng pháp đỡ
đẻ của Socrate.
-

Aristote ( 384 322 trớc công nguyên):
Quan điểm của ông cho rằng, sự phát triển của con ngời vốn là rất tự

nhiên và có qui luật, song nó đợc nuôi trồng, gọt dũa ở môi trờng nào khả
năng, sở thích của mỗi cá thể ra sao, nếu những nhà giáo dục không nắm đợc


-22-

qui luật, quan điểm này thì sẽ dẫn đến dạy học theo kiểu áp đặt hoặc sẽ bỏ lỡ
thời cơ phát triển của các cá thể tại các điểm nằm trên vòng đời sinh lý.
Nội dung chính ông đúc rút ra là: Nội dung giáo dục phải theo nhu cầu đòi
hỏi tự nhiên của trẻ.
-

Khổng tử ( 551 479 ) trớc công nguyên.

vào việc tri giác tài liệu. Chỉ sau khi trẻ đợc tri giác nh vậy, trẻ sẽ hiểu biết
thế giới. Đây là một quan điểm tiến bộ, giống nh Dạy học lấy hoạt động
của ngời học làm trung tâm qua đó phát huy cao độ tính tích cực hoạt động
học tập của trẻ dới sự giúp đỡ của thầy giáo.
- John Locke (1632- 1704)
Một trong những triết gia suất sắc của nớc Anh thế kỷ XVII. Ông cho
rằng không nên ép buộc những gì vào trí nhớ của trẻ mà vốn chúng không
thích thú( tôn trọng khả năng, sở thích của trẻ. Từ đó tạo ra hng phấn trong
học tập cho ngời học). Cần phải xây dựng, kích thích sự ham mê của trẻ, từ
đó hớng trẻ đến với những tri thức mới. Phải cung cấp cho trẻ những gì hết
sức thiết thực, phát triển khả năng độc lập suy nghĩ và học tập của trẻ.
Những nguyên tắc dạy học của J. Locke thực chất là phát huy tính tích cực
hoạt động của ngời học trong quá trình nhận thức.
- J.J. Rousscau ( 1712- 1778)
Một nhà triết gia và văn sỹ nổi tiếng của nớc Pháp và thế giới vào những
năm đầu thế kỷ XVIII.
Theo quan điểm giáo dục của ông thì Không có cơ chế giáo dục ép
buộc mà giáo dục phải là tôn trọng theo sở thích, tuân theo đòi hỏi tự nhiên
của trẻ em. Phải làm cho trẻ em đợc tự do phát triển mọi mặt về nhân cách
để có thể trở thành những con ngời tự làm chủ bản thân. Đây chính là t
tởng dạy học lấy hoạt động của ngời học làm trung tâm.
-

N.C Cơrúpxcaia (1869- 1939)
Là phụ nữ duy nhất đợc xếp vào hàng những nhà giáo dục vĩ đại nhất

của một thế kỷ lịch sử nh Xôcrat, Komenxki...
N.C Cơrúpxcaia là nhà hoạt động chính trị, tâm lý giáo dục học. Theo
N.C Cơrúpxcaia thì căn cứ vào nhận thức, trình độ, kinh nghiệm của lứa tuổi


1.1.2. Lịch sử phát triển của các PPDHTC - LNHLTT ở Việt Nam
-

Các công trình nghiên cứu vấn đề phát huy tính tích cực học tập của học

sinh ở nớc ta, có hai giai đoạn phát triển khác nhau:


Trích đoạn Algorit biến đổi. Yêu cầu kỹ thuật kèm theo là chỉ dẫn hàng loạt thao động tác và dụng cụ làm việc. Biện pháp tổ chức h−ớng dẫn học sinh giải quyết các vấn đề trong Khái niệm về Mô hình. Các mức độ thể hiện của mô phỏng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status