ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************
ĐÀO MINH HƢNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 CỦA
HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đắc Nhẫn
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôixincamđoanđâylàkếtquảnghiêncứucủatôi.Cácsốliệu,kết
quảnêutrongluậnvănnày làtrungthực vàchưa từngđượcaicôngbốtrong bấtkỳcông
trìnhnàokhác.
Tôixincamđoanrằngcácthôngtintríchdẫntrongluậnvănđềuđã chỉrõnguồngốc.
Hà Nội, ngàytháng năm2016
Tácgiảluậnvăn
Đào Minh Hƣng
1.3.3. Thời kỳ thực hiện Luật Ðất đai 2003 (2003 - 2013)..................................... 6
1.3.4. Luật Đất đai 2013 (2013 đến nay) ................................................................ 7
CHƢƠNG II: ........................................................................................................... 18
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011- 2015 ..................... 18
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH ................................................................. 18
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đức Linh ................. 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ............................................. 18
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ............................................................. 22
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường30
2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất ..................................................................... 31
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai ............................................................................. 31
2.2.2. Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất ............................................. 37
2.3. Phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ...................................... 52
2.3.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất ...................................................................... 52
2.3.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất...................................................... 54
2.4. Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 ................... 55
2.3.1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2011 ................................................................. 57
2.3.2.Kế hoạch sử dụng đất năm 2012 .................................................................. 59
2.3.3Kế hoạch sử dụng đất năm 2013 ................................................................... 61
2.3.4.Kế hoạch sử dụng đất năm 2014 .................................................................. 64
2.3.5.Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 .................................................................. 66
CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CỦA
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ................................................................................ 70
3.1. Kết quả 5 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 2011 - 2015. 70
3.1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2011 .......... 70
3.1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2012 .......... 75
Thông tư bộ tài nguyên môi trường
- LĐĐ:
Luật đất đai
- NĐ:
Nghị định
- CT-TTg:
Chỉ thị thủ tướng
- HĐND:
Hội đồng nhân dân
- TTLT-BTC-BTNMT:
Thông tư liên tịch – Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường
- TNMT:
Tài nguyên môi trường
- QĐ-UBBT:
Quyết đinh Ủy ban Bình Thuận
Thị trấn Đức Tài
- TT Võ Xu:
Thị trấn Võ Xu
- Ban QLRPH:
Ban quản lý rừng phòng hộ
- CN-TTCN:
Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1. Bảng:
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2011-2015 ............... 24
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 ........................................ 38
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015.................................. 43
Bảng 2.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp qua các năm 2011-2015 ................ 46
Bảng 2.5: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm 2011-2015 .......... 51
Bảng 2.6: Diện tích các loại đấttrên địa bàn huyện đến năm 2020 ........................... 53
Bảng 2.7: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020 ............................ 54
Bảng 2.8: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích đến
năm 2020 .................................................................................................................. 55
Bảng 2.9: Kế hoạch sử dụng đất theo từng năm của huyện ...................................... 56
Bảng 3.1: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2011.... 70
Bảng 3.2: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2012.... 75
quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ trước là một
trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quy hoạch, các nhà
quản lý; phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các nguyên nhân, làm cơ sở
đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thực hiện Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dưới Luật. Uỷ ban nhân dân
huyện Đức Linh đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và
kế hoạch sử dụng đất kì đầu 2011-2015 đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt.
Đến nay, phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình
Thuận đã thực hiện được 5 năm; do vậy, cần phải đánh giá kết quả thực hiện các chỉ
tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong 5 năm qua để tìm ra những mặt được,
những tồn tại bất cập và các nguyên nhân trong quá trình thực hiệnquy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những nội dung sử dụng đất
chưa phù hợp, nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của Huyện Đức Linh. Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, việc
thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
1
năm kỳ đầu 2011-2015 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận” là cần thiết và có
ý nghĩa thiết thực trong tình hình hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn
2011-2015 từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tổng quan nghiên cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015 huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
3.3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất
huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
cho việc nghiên cứu đề tài và rút ra các kết luận.
6. Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc
thành 03 chương:
- Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
- Chương II: Kế hoạch sử dụng đấtkỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn
huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận.
- Chương III: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai
đoạn 2011-2015 trên địa bàn huyện Đức Linh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất
3
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Theo Luật Đất đai 2013
“Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không
gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị
hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Khoản 2 Điều 3).
“Kế hoạch sử dụng đất: Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3).
b) Về mặt thuật ngữ khoa học
Theo Nguyễn Đình Bồng (2006), “Quy hoạch”là việc xác định một trật tự
nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức... “Đất đai”
là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng
đất...) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành
đất đai đó”.
1.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứa
đựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung. Đặc điểm của
Quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau: [6].
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng đất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương
thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữa
người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất). Trong quy hoạch sử dụng đất,
luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc,
khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng
văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất). Quy hoạch sử
dụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức
sản xuất của xã hội.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở
hai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài
nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong quy hoạch sử
dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả các loại đất); quy hoạch
sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học
2
tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường
sinh thái…
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những
yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị
hóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất,
Luật Đất đai năm 1987là Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, đượcđược Quốc hội Khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
29 tháng 12 năm 1987.Khoản 2 Điều 9 quy định “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc
sử dụng đất đai”, đây là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai được
quy định trong thời kỳ này.
Luật Đất đai năm 1987đã dành Điều 11quy định về “Việc lập quy hoạch, kế
hoạch” (Khoản 1) và “Thẩm quyền phê chuẩn và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai” (Khoản 2), cụ thể như sau:
“1- Việc lập quy hoạch, kế hoạch:
a) Hội đồng bộ trưởng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước;
b) Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong
địa phương mình;
c) Các ngành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành mình.
2- Thẩm quyền phê chuẩn và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
a) Quốc hội phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước;
Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa
phương mình trước khi trình lên chính quyền cấp trên trực tiếp xét duyệt;
b) Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của
các ngành ở Trung ương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương;
c) Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;
d) Uỷ ban nhân dân mỗi cấp cùng với các ngành cấp trên xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành đó tại địa phương;
e) Trong trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại các
điểm a, b, c, d khoản 2 của Điều này.”
4
đai. Trong Nghị định 68/NĐ-CP đã quy định một số nội dung chính về quy hoạch, kế
5
hoạch sử dụng đất như sau:
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 2)
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 3)
- Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 4)
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 5)
- Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 6)
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 8)
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 9)
- Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm (Điều 11)
- Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 12)
- Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 13)
1.3.3. Thời kỳ thực hiện Luật Ðất đai 2003(2003 - 2013)
Tại kỳ họp thứ IV Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai 2003 (thay
thế Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm
1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001), có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2004. Luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về
đất đai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai. Ngay sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003. Nghị định đã dành cả chương
III (từ điều 12 đến điều 29) để thể hiện các quy định về nội dung quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Trong đó có một số điểm đáng chú ý như sau :
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết
gắn với thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính và phải lấy ý kiến đóng góp của
nhân dân (Điều 14 và điều 18).
Quy định về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: diện tích đất
Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 đã dành
Chương IV với 17 điều (từ Điều 35 đến Điều 51) để quy định về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã dành Chương III với 06
điều, quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
a) Các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Tổng số có 12 nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định
trong Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
(1) Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 35 LĐĐ);
7
(2) Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 36 LĐĐ);
(3) Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 37 LĐĐ)
(4) Căn cứ, nội dung Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện và Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh (các
điều 38, 39, 40 và 41 LĐĐ);
(5) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (Điều
38 LĐĐ và NĐ43);
(6) Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 42 LĐĐ
và NĐ43);
(7) Việc Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 43LĐĐ và
NĐ43);
(8) Thẩm định và thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (các điều 44, 45 LĐĐ và NĐ43);
(9) Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 46 LĐĐ);
(10) Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 47 LĐĐ và NĐ43);
(11) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 48 LĐĐ);
(12) Thực hiện và việc báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (các
quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử
dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35).
(2) Về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 thiết kế riêng một điều quy định hệ thống quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (Điều 36). Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo cấp
hành chính, Luật Đất đai 2013 quy định gồm 3 cấp (quốc gia, tỉnh và huyện). Luật
quy định lồng nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội vào
quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện nhằm tăng tính liên kết vùng, tăng tính liên kết, đồng bộ giữa
quy hoạch của các xã trên địa bàn huyện; khắc phục được tình trạng trùng lặp trong
công tác lập quy hoạch; nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
đồng thời rút ngắn thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(3) Về kỳ kế hoạch sử dụng đất
Đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất
quốc phòng, an ninh, kế thừa Luâ ̣t đấ t đai năm 2003, Luâ ̣t đấ t đai năm 2013 vẫn
quy định kỳ kế hoạch là 5 năm.
9
Riêng kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, nhằm đảm bảo tính khả thi của kế
hoạch sử dụng đất, Luâ ̣t đấ t đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37).
Việc đổi mới này cùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ duy nhất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của cấp huyện” nhằm khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất tràn lan (thường tập trung vào những năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng
đất 5 năm và cũng chính là đầu nhiệm kỳ như đã diễn ra trong thời gian qua), tránh
tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên đất.
thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với dự án hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm
tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nói chung, trong vấn đề
hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng.
- Để tránh chồng chéo trong quy hoạch, Luâ ̣t đấ t đai năm 2013 đã quy định
mối liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị trên địa bàn quận tại
khoản 5 Điều 40, cụ thể là: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù
hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải
điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”
(5) Về chỉ tiêu sử dụng đất.
* Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy
định tại Điều 38 Luật đất đai, gồm: ”nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất
trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh,
đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất
phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải”
*Nghị định 43 tiếp tục quy định về chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm chỉ tiêu sử
dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.
11
+ Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do
12
* Nghị định 43 quy định, các ngành, các cấp gửi nhu cầu sử dụng đất về cơ
quan tài nguyên và môi trường trong thời gian không quá 45 ngày đối với quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và không quá 30 ngày đối với quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, cấp huyện kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài nguyên và
môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất (Điều 7).
(7) Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đây là nội dung được bổ sung mới trong Luâ ̣t Đấ t đai và đư ợc quy định tại
Điều 43, trong đó quy định: Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp
của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ quan tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân đối với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp; việc xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ
quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng thực hiện. Ngoài ra, nhằm đảm bảo
tính khả thi của của việc lấy ý kiến, nâng cao vai trò, ý nghĩa của việc lấy ý kiến về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Luật còn giao Chính phủ quy định chi tiết nội
dung này.
Để việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được khả thi, dễ triển
khai, Nghị định 43 quy định chi tiết một số vấn đề như:
- Quy định cụ thể về hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện gồm:
+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu
sử dụng đất, danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy định: Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử.
hoạch sử dụng đất, Luâ ̣t đấ t đaib ổ sung thêm một điều về “Tư vấn lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất” (Điều 47); Luật giao Chính phủ quy định điều kiện của tổ
chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã quy định 02 điều kiện, đó là: Điều kiện
của tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; điều kiện cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế
14
hoạch sử dụng đất (Điều 10).
(11) Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngoài những nội dung kế thừa Luâ ̣t đấ t đai năm 2003, lần này Luật bổ sung
điểm mới quy định rõ quyền và nghiã vu ̣ c ủa người sử dụng đất trong vùng quy
hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhằ m đảm bảo quyề n và
lơ ̣i ích hơ ̣p pháp của người sử dụng đất:
Khoản 2 Điều 49 quy định:
“Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng
và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng
đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch
được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây
dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu
cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật”
Đồng thời, để khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng
đất mà quy hoạch sử dụng đất kỳ mới chưa được phê duyệt, cụ thể khoản 4 Điều 49