Tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––

TRẦN XUÂN TRƯỜNG

TĂNG CƯỜNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Trần Xuân Trường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .......................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................... 5
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại ................................ 5
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại .................................................... 6
1.1.4. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại ..................................... 13
1.2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................. 16
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................... 16
1.3. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại .... 18
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của

2.3.3. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn .............................................................. 38
2.3.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ........................................................... 39
2.3.5. Chỉ tiêu lợi nhuận .................................................................................. 39
Chương 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHÚ THỌ.............................. 41
3.1. Khái quát quá trình hình thành và phát trển của Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ ................... 41
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng ................................... 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng..................................... 44
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng............................................. 45
3.1.4. Tình hình lao động, cơ sở vật chất của ngân hàng ................................ 47
3.1.5. Kết quả kinh doanh của ngân hàng ....................................................... 50
3.2. Thực trạng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ ..... 59
3.2.1. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................ 59
3.2.2. Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.......................... 61
3.3. Đánh giá chung thực tra ̣ng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ............. 78
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 78
3.3.2. Hạn chế.................................................................................................. 79
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 81
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 97
4.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước ................................................ 97
4.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO .................................................. 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẲT

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHNN :

Ngân hàng Nhà nước

NHTM :

Ngân hàng thương mại

TMCP :

Thương mại cổ phần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix
Bảng 3.14: Tình hình nợ quá hạn cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV,
chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2014 ..................................... 75
Bảng 3.15: Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV, chi
nhánh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 ............................................ 76
Bảng 3.16: Lợi nhuận cho vay DNNVV của Ngân hàng BIDV, chi nhánh
Phú Thọ giai đoạn 2012-2014 ......................................................... 77
Biểu đồ 3.1: Quy mô mạng lưới các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ........ 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện nền kinh
tế chuyển đổi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển nền kinh tế của đất nước. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
là một bộ phận quan trọng trong quá trình xóa đói giảm nghèo và đáp ứng
những mục tiêu Phát triển chung. Thực tế các nước trên thế giới cho thấy, một
khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa lớn mạnh là đặc điểm quan trọng của một
nền kinh tế thành công. Cũng như nhiều quốc gia khác, tầm quan trọng của
khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ngày càng được chú trọng

hơn 35% số doanh nghiệp khó tiếp cận và trên 32% số doanh nghiệp không
có khả năng tiếp cận vốn ngân hàng. Tỷ lệ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp
nhỏ và vừa được ngân hàng chấp thuận cho vay chỉ vào khoảng 30 - 40%.
Phú Thọ là một tỉnh có lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ khá
lớn, chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp, có đóng góp không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là
mục tiêu trước mắt và lâu dài của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ; việc này sẽ đem lại lợi ích cho cả
hai phía ngân hàng và doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triền Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ đã đẩy mạnh tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa và đã thu được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên
hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng còn bộc lộ nhiều
hạn chế ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Nghiên cứu tìm giải khắc phục
hạn chế để ngân hàng có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh trạnh trên
thị trường trở thành nhu cầu cấp bách. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài:
"Tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ" để nghiên
cứu với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề nêu trên của ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp tăng cường cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn của ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
2.2. Mục tiêu cụ thể


4
4.2. Về mặt thực tiễn
- Làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng cho vay ngân hàng đối với
DNNVV. Theo đó, nhấn mạnh vai trò của cho vay ngân hàng đối với
DNNVV, phân tích sự cần thiết phải mở rộng hoạt động này cũng như các
yếu tố ảnh hưởng và một số chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng cho vay ngân hàng
cho DNNVV.
- Đúc kết những bài học phù hợp nhất cho việc tăng trưởng cho vay
ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của
các quốc gia .
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của đề tài được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay doanh nghiệp nhỏ và
vừa của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường cho vay doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Chương 1

6
Thứ hai là, hoạt động của ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thương mại thoả mãn đầy đủ
các điều kiện khắt khe do pháp luật qui định như điều kiện về vốn, phương án
kinh doanh...thì mới được phép hoạt động trên thị trường.
Thứ ba là, hoạt động của ngân hàng thương mại là hình thức kinh
doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và
thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế. Sở dĩ như
vậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ
do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của người khác rồi đem vốn đó để
cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một
thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động ngân hàng thương
mại. Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những
yếu tố khách quan. Bởi vậy, ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi ro
cao, kéo theo là rủi ro đối với những người gửi tiền ở ngân hàng thương mại
cũng như rủi ro đối với nền kinh tế. Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm
kiểm soát, làm giảm nhẹ những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ
các quốc gia dặt ra những đạo luật riêng, nhằm đảm bảo cho hoạt động.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có các chức năng sau:
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem như là chức năng cơ bản và quan
trọng nhất của ngân hàng thương mại, giúp tập trung vốn của nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại như là cầu nối giữa những người thừa vốn ( tức
là người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng) với những người
có nhu cầu về vốn ( tức là người đi vay). Ngân hàng thương mại vừa đóng vai
trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi
ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

việc mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, cân đối nguồn
ngoại tệ trong thanh toán luôn được chú trọng để đáp ứng cho nhu cầu ngày
càng tăng trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các ngân hàng không
chỉ phục vụ nhà nhập khẩu (ngân hàng mở thư tín dụng) dựa theo yêu cầu của
nhà nhập khẩu (người đề nghị mở thư tín dụng) tiến hành mở thư tín dụng
(Letter of Credit- L/C) mà còn đứng ra trả tiền có điều kiện cho nhà sản xuất,
Phương thức tín dụng chứng từ ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến
hơn trong thanh toán quốc tế.
1.1.2.4. Chức năng khác
- Tài trợ ngoại thương: ngân hàng thương mại sẽ cung ứng các nghiệp
vụ ngân hàng quốc tế tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư,
mua và bán séc du lịch…
- Dịch vụ ủy thác: ủy thác thực hiện di chúc, quản lý tiền hưu trí và
phân chia lợi tức…
- Bảo quản an toàn vật có giá: cho thuê két sắt bảo quản ký thác, trực
tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng.
- Dịch vụ kinh quỹ; tức là mua bán hộ chứng khoán cho khách hàng.
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Nghiệp vụ tạo vốn
Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, được
gọi là nghiệp vụ cơ bản vì các nguồn vốn này nằm bên tài sản Nợ trên bảng
tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại.
Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có:

hàng như khi làm đại lý, dịch vụ thanh toán, làm trung gian thanh toán…
1.1.3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
Cùng với huy động tạo lập vốn, cho vay là hoạt động quan trọng và mang
tính truyền thống của ngân hàng thương mại. Theo quyết định số 1627/2001/QĐNHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc ngân hàng nhà nước:
-Thiết lập dự trữ: hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích
kiếm lời. Song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách
hàng. Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm
khả năng thanh toán làm sao để đáp ứng được các nhu cầu rút tiền của khách
hàng. Muốn vậy, các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
dụng nó, để sẵn sàng đánh ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành này gọi
là dự trữ.
- Tiền mặt tại quỹ: có khả năng thanh toán kịp thời nhất. Ngân hàng
thương mại phải để tại quỹ của mình một số tiền phòng hộ theo một tỷ lệ nhất
định trên tiền gửi của khách hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiền
mặt của khách hàng trong ngày.
- Tiền gửi tại ngân hàng trung ương: theo quy định, ngân hàng thương
mại phải mở tài khoản tại ngân hàng trung ương và gửi vào đó một số tiền
nhất định.
- Tiền gửi của ngân hàng thương mại tại các ngân hàng thương mại và
các tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán, chuyển tiền khác
địa phương của khách hàng, số này cao hay thấp tùy theo mức độ quan hệ với
đại lý và số lượng đại lý.
- Tiền đầu tư vào các chứng phiếu có giá trị, những chứng phiếu này có
thể bán ra bất cứ lúc nào trên thị trường chứng khoán. Hoạt động này vừa tạo

ngay trên tài khoản vãng lai.
- Nghiệp vụ tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư.
- Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng sinh hoạt, cho vay để
mua hàng tiêu dùng. Ở các nước phát triển, mọi người có thu nhập ổn định
đều được ngân hàng cho vay dưới hình tức cấp thẻ tín dụng.
- Nghiệp vụ đầu tư: khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau
khoản mục cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho ngân
hàng thương mại. Trong nghiệp vụ này ngân hàng thực hiện kinh doanh kiếm
lãi như các doanh nghiệp khác, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và
nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như:
+ Đầu tư chứng khoán: bằng cách cho các công ty cổ phần đã hoạt
đọng, các xí nghiệp vay theo cách mua trái khoán của xí nghiệp, cho ngân
hàng khác vay bằng cách mua công trái, đầu tư vào các công ty bằng cách
mua cổ phiếu của công ty.
+ Hùn vốn, liên doanh…là các biện pháp trực tiếp góp vốn với các
doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
Tất cả mọi hành động đầu tư vào chứng khoán đều nhằm mục đích
mang lại thu nhập. Nhưng mặt khác nhờ hoạt động mà các rủi ro trong hoạt
động của ngân hàng được phân tán. Ngoài ra nếu đầu tư vào trái phiếu chính
phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp. Vì vậy các ngân hàng thương mại có xu
hướng sử dụng nguồn vốn ngày càng tăng cho việc đầu tư vào trái phiếu
chính phủ. Theo quy định của ngân hàng thương mại chỉ được phép dùng
nguồn vốn tự có để thực hiện nghiệp vụ đầu tư.
Tài sản có khác: những khoản mục còn lại của tài sản Có, trong đó chủ

khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua. Định nghĩa tín dụng: “Tín dụng ngân hàng
là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Ngoài cách định nghĩa theo luật còn có thể định nghĩa: Tín dụng ngân
hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi
cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Khái niệm tín dụng trên đây thể hiện 3 mặt cơ bản:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này
sang người khác.
+ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
+ Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm
theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
vốn huy động để cấp tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
1.1.4.2. Đặc trưng hoạt động tín dụng
Đặc trưng của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu
kinh tế hợp lý.
Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và
nguồn nguyên liệu một cách hợp lý, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế,
đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cường giám
sát đối với khách hàng vay vốn, từ đó nâng cao hiệu quả chung trong toàn bộ
nền kinh tế.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử
dụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh
nghiệp, các cơ quan nhà nước và của cá nhân. Trên cơ sở đó cho các đơn vị
kinh tế vay để đầu tư sản xuất kinh doanh hay mở rộng quy mô. Tuy nhiên
quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu, mà
việc đầu tư được tiến hành một cách tập trung, chủ yếu là cho các doanh
nghiệp lớn, những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Đầu tư tập trung là
quá trình tất yếu, vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình
tăng trưởng kinh tế.
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn.
Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu
cầu cần thiết cho xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hoá và là ngành
chịu tác động nhiều nhất của quá trình tự nhiên. Vì vây, trong giai đoạn trước
mắt nhà nước cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những
nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành
kinh tế khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status