ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN VĂN HÙNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA NGÀNH
LAO ĐỘNG, THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN VĂN HÙNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA NGÀNH
LAO ĐỘNG, THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS. TS. Nguyễn Xuân Dũng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầu cô trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trình kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và công tác của
các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè,
đồng nghiệp đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Lai Châu, ngày
tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Văn Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 46
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Lai Châu ..................................... 48
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, hệ thống tổ chức của ngành lao động, thương
binh và xã hội tỉnh Lai Châu ........................................................................... 48
3.1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lai Châu ảnh hưởng
đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của
ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu .................................... 50
3.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành lao động,
thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu............................................................... 52
3.2.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức theo phẩm chất
chính trị ........................................................................................................... 52
3.2.2. Đạo đức ................................................................................................. 54
3.2.3. Trình độ ................................................................................................. 56
3.2.4. Năng lực ................................................................................................ 64
3.2.5. Các yếu tố cơ bản tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh
Lai Châu .......................................................................................................... 77
v
3.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 81
3.3.1. Thành tựu .............................................................................................. 81
3.3.2. Hạn chế .................................................................................................. 82
3.3.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 83
3.4. Một số hoạt động của ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai
Châu trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức .. 85
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH LAO ĐỘNG,
THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LAI CHÂU ..................................... 87
Cán bộ công chức, viên chức
CNH,HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVT
Đơn vị tính
GĐ và PGĐ
Giám đốc và Phó giám đốc
HCNN
Hành chính Nhà nước
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
LĐXH
Lao động xã hội
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng ...................................... 38
Bảng 3.1:
Số lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức ngành lao
động TBXH năm 2015 phân theo các đơn vị .............................. 53
Bảng 3.2:
Đánh giá của cấp lãnh đạo phòng về phẩm chất chính trị, đạo
đức và lối sống của đội ngũ công chức, viên chức ngành Lao
động - TBXH ............................................................................... 54
Bảng 3.3:
Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao độngTBXH Lai Châu phân theo trình độ chuyên môn (giai đoạn
2011-2015)................................................................................... 58
Bảng 3.4:
Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao động TBXH Lai Châu phân theo trình độ lý luận chính trị (giai
đoạn 2011-2015) .......................................................................... 59
viii
Bảng 3.11: Đánh giá của cấp lãnh đạo phòng về năng lực quản lý, lãnh đạo
của đội ngũ công chức, viên chức ngành Lao động - TBXH ............ 71
Bảng 3.12: Đánh giá của cấp lãnh đạo phòng về kỹ năng trong thực hiện
nhiệm vụ được giao của đội ngũ công chức, viên chức ngành
Lao động - TBXH........................................................................ 72
Bảng 3.13: Đánh giá của cấp chuyên viên đối với lãnh đạo cấp phòng và
tương đương ................................................................................ 74
Bảng 3.14: Đánh giá của người dân về năng lực của đội ngũ công chức
viên chức ngành Lao động - TBXH tỉnh Lai Châu ..................... 76
Bảng 3.15: Mức độ hài lòng của người dân khi tham gia dịch vụ hành
chính công tại các đơn vị có thực hiện cơ chế “Một cửa” .......... 77
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao độngTBXH Lai Châu phân theo trình độ chuyên môn (giai
đoạn 2011-2015) ...................................................................... 58
Biểu đồ 3.2. Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao độngTBXH Lai Châu phân theo trình độ lý luận chính trị (giai
đoạn 2011-2015) ...................................................................... 60
Biểu đồ 3.3. Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao độngTBXH Lai Châu phân theo trình độ Quản lý nhà nước
(giai đoạn 2011-2015) .............................................................. 62
Biểu đồ 3.4. Chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao độngTBXH Lai Châu phân theo trình độ Tin học, ngoại ngữ
(giai đoạn 2011-2015) .............................................................. 63
Sơ đồ 3.1:
Các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức của ngành lao động, TBXH tỉnh Lai Châu .... 81
bản quyết định sự phát triển bền vững của mỗi tổ chức. Đặc biệt, trong thời
đại ngày nay, thời đại nền kinh tế tri thức thì nguồn nhân lực ngày càng đóng
2
vai trò quyết định. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của ngành lao động,
thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu không phải là ngoại lệ, khi tỉnh Lai Châu
cùng với cả nước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nhiều vấn đề xã
hội phát sinh đòi hỏi phải giải quyết như: các vấn đề an sinh xã hội; lao động,
việc làm, bảo hiểm, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng xã hội... Vì
vậy cần phải có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng mới có
khả năng tham mưu, thực hiện các chính sách xã hội đối với công dân trên địa
bàn, góp phần ổn định chính trị xã hội, làm động lực để phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương nhanh và bền vững. Tuy nhiên, trên thực tế, đội ngũ cán
bộ công chức, viên chức ở ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai
Châu còn nhiều hạn chế, bất cập, cần thiết có những nghiên cứu một cách hệ
thống nhằm đánh giá những mặt đã làm được, chỉ ra những hạn chế, nguyên
nhân và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ này.
Xuất phát từ thực tiễn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ngành lao động,
thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu, vấn đề: “Nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức của ngành lao động, thương binh và xã hội
tỉnh Lai Châu” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu trong khuôn khổ luận
văn cao học, chuyên ngành quản lý kinh tế.
* Tổng quan nghiên cứu
Đến nay, trong các góc độ tiếp cận khác nhau có một số công trình
nghiên cứu, bài viết về nguồn nhân lực của nhiều tác giả như:
- Lê Quang Hiệp (2012), luận văn thạc sỹ: “Phát triển nguồn nhân lực
của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015”, từ vận dụng lý luận và
thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực tác giả phân tích thực trạng phát triển
nguồn nhân lực tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên, đưa ra các nội dung nằm phát
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
của ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu.
4
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức, viên chức;
- Đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của ngành lao động, thương binh và xã
hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015;
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên
chức ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức ngành lao động,
thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh Lai Châu được phản ánh qua các nội
dung như: phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực. Ngoài ra còn có kinh
nghiệm công tác, sức khỏe…Song để phân tích những nội dung chủ yếu phản
ánh rõ chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, khuôn khổ luận văn tập
trung nghiên cứu về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực.
- Không gian nghiên cứu: ngành lao động, thương binh và xã hội tỉnh
Lai Châu, cụ thể nghiên cứu tại các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc
Sở và Phòng Lao động –TBXH các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến 2015, giải pháp đến năm 2020
4. Những đóng góp của luận văn
viên chức
1.1.1. Đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
1.1.1.1. Khái niệm, vị trí vai trò cán bộ công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ
công vụ, công chức, thường xuyên xuất hiện trong lĩnh vực của đời sống xã
hội. Trong khoa học hành chính, theo các cách tiếp cận khác nhau, người ta
đã đưa ra các cách giải thích khác nhau về các thuật ngữ, “cán bộ”, “công
chức”, “viên chức”.
Khái niệm “công chức” gắn liền với sự ra đời công chức ở các nước tư
bản Phương Tây. Vào khoảng giữa những năm nửa cuối thế kỷ XIX, tại nhiều
nước Phương Tây đã thực hiện chế độ công chức. Ngày nay, khái niệm công
chức được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, để chỉ những người
giữ công vụ thường xuyên trong các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương
hay ở địa phương. “Công chức” được hiểu là những công dân được tuyển dụng
và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở
trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã được xếp vào một
ngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (Tô Tử Hạ, 1998).
Trên thực tế, mỗi quốc gia cũng có quan niệm và định nghĩa khác nhau
về công chức:
Cộng hoà Pháp, định nghĩa: “Công chức là những người được tuyển
dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính
công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức, bao gồm
cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công chức địa phương
thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý” (Tô Tử Hạ và cs, 1993).
7
Ở nước Anh, công chức bao gồm 2 bộ phận sau:
+ Những người do nhà Vua trực tiếp bổ nhiệm hoặc được ủy ban dân
sự cấp giấy chứng nhận hợp lệ cho phép tham gia công tác ở cơ quan dân sự.
cách nền hành chính và đòi hỏi phải chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức nhà
nước, khái niệm công chức được sử dụng trở lại trong Nghị định 169/HĐBT
ngày 25/5/1991 của Chính phủ. Nghị định nêu rõ: “Công dân Việt nam được
tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của
nhà nước ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã
được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp gọi là
công chức nhà nước”.
Năm 1998, Pháp lệnh Cán bộ, công chức ra đời, là văn bản pháp lý cao
nhất của nước ta về cán bộ, công chức. Dưới Pháp lệnh là Nghị định số
95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức. Nghị định đã cụ thể hóa khái niệm công chức “là công dân Việt Nam,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm những người
được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được
phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch
hành chính, sự nghiệp; những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc
quân đội nhân dân và công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng”.
Sau hai lần sửa đổi, năm 2003, Pháp lệnh Cán bộ, công chức cho khái
niệm gộp cả cán bộ, công chức (quy định tại Điều 1) như sau:
“Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam
trong biên chế bao gồm:
a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội ở Trung ương; ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
10
11
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Khoản 2 Điều 4 quy định về công chức:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật”.
Từ những nghiên cứu về khái niệm công chức ở nhiều góc độ khác
nhau, khái niệm này được sử dụng trong nghiên cứu để phân tích, đánh
giá những nội dung liên quan đến việc nâng cao chất lượng đối tượng
công chức.
Tại Điều 2, Luật Viên chức được Quốc hội Nước Công hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thức 8 thông qua ngày 15/11/2010 và có
hiệu lực từ ngày 1/1/2012, quy định về viên chức: “Viên chức là công dân
Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn
- Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ
chức xã hội.
13
* Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Cán bộ, công
chức đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới đất nước.
Đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết
định việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
Cán bộ, công chức là đội ngũ chủ yếu trực tiếp tham gia đường lối đổi
mới kinh tế - xã hội của đất nước, hoạch định các chính sách, chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, tổ chức quản lý nhà nước và kiểm tra.
Đội ngũ viên chức chủ yếu thực hiện các dịch vụ công của Nhà nước,
giúp các chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước được thực hiện đến
Nhân dân.
1.1.1.2. Phân loại cán bộ công chức, viên chức
* Phân loại theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức
Việc phân loại cán bộ, công chức, viên chức được coi là vấn đề cơ
bản, quan trọng, là yêu cầu cần thiết xuất phát từ thực tiễn đổi mới cơ chế
quản lý đặt ra hiện nay. Mục tiêu của việc phân loại là nhằm xây dựng và
thực hiện cơ chế quản lý, chính sách đãi ngộ gắn với đặc điểm và tính chất
hoạt động của cán bộ với công chức, viên chức và đẩy mạnh việc hoàn thiện,
đổi mới cơ chế quản lý đội ngũ cán bộ, đội ngũ công chức, viên chức làm
việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội và các đơn vị sự nghiệp.
Cán bộ: Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức, cán bộ là công dân Việt
Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm
kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành và các tổ chức khác không phải là đơn vị
sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận, huyện và các tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập cấp huyện.