Ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong công tác giải phóng mặt bằng tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 43

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh, quốc phòng. Đúng như Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành
trưng ương khoá IX đã được khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nội lực và nguồn vốn to
lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện
được hơn hai thập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần
đây. Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án với các
mục tiêu phát triển khu công nghiệp, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, và
hạ tầng cho các khu đô thị mới. Để triển khai được vấn đề này thì chúng ta
phải sử dụng đến quỹ đất. Nhưng trên thực tế thì việc triển khai quỹ đất vào
thực thi các dự án thì không đơn giản. Vì nó tác động đến nhiều vấn đề liên
quan đến cuộc sống của người dân bị thu hồi đất. Có thể nói đây là một
thách thức rất lớn đối với việc triển khai các dự án hiện nay, đòi hỏi chúng ta
phải giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan đến người dân bị mất đất. Như
vậy công tác giải phóng mặt bằng cần phải được xử lý tính toán một cách
khoa học và có độ chính xác cao, hệ thống dữ liệu thông tin thu hồi cần phải
được cập nhật kịp thời và liên tục.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đang
diễn ra rất mạnh mẽ ở tỉnh Lạng Sơn, tại địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu
Lũng có rất nhiều dự án đã và đang được triển khai với mục đích phát triển
1


cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá. Vấn đề sử
dụng quỹ đất đang chuyển đổi hiện nay sang đất triển khai dự án đang diễn
ra nhanh, quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vu thu hút các nhà

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu quả và chính
xác trong tính toán giải phóng mặt bằng trên địa bàn xã Cai Kinh, huyện
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập được tại địa phương phải dầy đủ, chính xác, liên
quán đến vấn đề nghiên cứu.
- Trung thực, khách quan với số liệu thu thập được tại địa phương.
- Ứng dụng công nghệ Arc GIS vào tính toán giải phóng mặt bằng trên
địa bàn xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
- Từ những số liệu tính toán đề xuất cách khai thác, sử dụng hợp lý và
đảm bảo tính hiệu quả của công nghệ GIS.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1.

Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin địa chính trong quản lý
đất đai trên thế giới và ở Việt Nam.
3


Hiện nay khối lượng thông tin đất đai vô cùng lớn, cần đảm bảo độ
chính xác cao, truy cập nhanh chóng. Do đó chúng ta cần phải sử dụng công
nghệ thông tin vào công tác quản lý đất đai, bên cạnh đó công tác quản lý
đất đai hiện nay đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Ứng
dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực đất đai hiện nay được nhà nước xem
như là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách để xây dựng cơ sở dữ liệu thống
nhất cho các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương.
1.1.


bởi một sự phân loại có thể được sử dụng trong các truy vấn tiếp theo và các
thao tác cơ sở dữ liệu GIS.
- Tại Hàn Quốc đã xây dượng hệ thống thông tin quản lý đất đai
LMIS (Land Manage Information System) vào năm 1998. Mục đích của
LMIS là cung cấp thông tin đất đai, tăng hiệu quả cho quản lý đất công và
hỗ trợ thiết lập các chính sách quy hoạch đất đai. Cơ sở dữ liệu LMIS bao
gồm một lượng lớn dữ liệu không gian như các bản đồ địa hình, hồ sơ địa
chính và vùng sử dụng đất. Với một lượng lớn đất đai được giao cho mỗi địa
phương, việc quản lý và kiểm soát chúng nảy sinh nhiều bất cập, điêu này đã
dẫn đến quyết định phát triển một phương thức xây dựng, chia sẻ dữ liệu và
thông tin trong quản lý đất đai cho các khu vực tư nhân và công cộng. Vì
vậy chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống thông tin đất đai nhằm khắc
phục những vấn đề trên.
- Tại Thụy Điển đất đai được quản lý trong cơ sở dữ liệu ngân hàng
dữ liệu đất đai LDBS (Land Dât Bank System), LDBS do Cục quản lý đất
đai Quốc gia quản lý, được bắt đầu triển khai từ năm 1970 và hoàn thành
năm 1995 và là thành công lớn của Thụy Điển trong việc tin học hóa hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. LDBS lưu trữ và cung cấp các thông tin
5


liên quan đến từng đơn vị bất động sản như: vị trí, địa chỉ, số đăng ký công
dân của chủ sở hữu đất đai và các thông tin liên quan đến nguồn gốc đất; sơ
đồ các công trình xây dựng và các quy trình liên quan….. Thông tin do
LDBS cung cấp chủ yếu là ko phải trả tiền, trừ trường hợp yêu cầu cao hơn
mức quy định.
1.2. Việt Nam
- Tại Việt Nam những năm gần đây, công tác quản lý đất đai đã trở
nên hiệu quả hơn nhờ việc ứng dụng tin học để quản lý thông tin về đât đai,
nhiều phần mềm đang được ứng dụng tại các cơ quan. Tại một số nơi đã

quả đạt được là đã thiết lập nên dữ liệu thuộc tính và không gian về các thửa
đất phục vụ cho thị trường bất động sản cũng như phục vụ cho việc tính toán
các khoản tài chính liên quan đến đất đai một cách hiệu quả, chính xác,
thuận tiện và nhanh chóng.
- “Ứng dụng công nghệ viễn thám và Gis để xác định biến động đất
đai trên địa bàn phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2003 –
2008” của tác giả Lê Thị Thùy Vân. Đề tài đã trình bày được những hiểu biết
cơ bản về công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và ứng dụng của
chúng đặc biệt trong nghiên cứu biến động đất đai. Bằng phương pháp số và
kỹ thuật GIS đã giải đoán được ảnh viễn thám của hai năm 2003 và 2008,
trên cơ sở đó thành lập được hai bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ chính
xác tương ứng là 91,52 % và 98,35%, thành lập được bản đồ biến động đất
giai đoạn 2003-2008 tỷ lệ 1/5.000 của phường Vĩnh Trại.

7


- Nghiên cứu của Lê Quang Trí- ĐH Cần Thơ: “Ứng dụng công nghệ
thông tin trong đánh giá đất đai tự nhiên và đánh giá thích nghi đa tiêu chí
ở huyện Càn Long, tỉnh Trà Vinh”. Nghiên cứu áp dụng phần mềm ALES kết
nối với GIS để đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên và đánh giá đa tiêu chí
được thực hiện cho các kiểu sử dụng đất đai được đề xuất trên cơ sở các tiêu
chí về an ninh, lương thực, gia tăng lợi nhuận, hiệu quả xã hội và môi trường
bền vững. Sự kết nối giúp gia tăng hiệu quả các phương án trên cơ sở định
tính và định lượng. Từ đó đề xuất các kiểu đất đai sử dụng hiệu quả nhất.
2. Tổng quan về giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng được hiểu là công tác tổ chức thu hồi đất (gồm
đất nông nghiêp, phi nông nghiệp và các loại đất khác) trong vùng quy
hoạch, nhằm tạo mặt bằng hay quỹ đất sạch cho các dự án phát triển hạ tầng,
đôthị - thương mại – dịch vụ. Từ đó phải thực hiện đền bù giải tỏa, di dời

sang xã hội công nghiệp và đô thị theo định hướng thị trường và hội



nhập.
Trong quá trình này, giải phóng mặt bằng tác động đến nhiều chủ thể và
phải sử lý đến nhiều lợi ích: Nhà nước – Chủ doanh nghiệp - Người dân



vùng dự án và các tổ chức có trách nhiệm thực hiện giải phóng mặt bằng.
Tác dụng của giải phóng mặt bằng được thừa nhân trên các mặt sau:
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, đóng góp tang
trưởng GDP quốc gia.
+ Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trong các ngành ngề mới.
+ Tạo tiền đề cơ cấu, kết cấu lại xã hội, dân cư và đô thị.
+ Hiện đại hóa hạ tầng theo hướng văn minh và hội nhập.
+ Góp phần cải thiện mọi mặt xã hội, văn hóa môi trường và tập quán lối



sống dân cư.
Ý nghĩa của công tác giải phóng mặt bằng: đây là vấn đề khó khăn, nhạy
cảm, vừa là vấn đề bức xúc trước mắt vừa là vấn đề chiến lược lâu dài;
không chỉ là phát triển kinh tế mà còn là vấn đề liên quan đến ổn định
chính trị - xã hội, đến thái độ và đời sống đến hàng vạn người dân cũng
như các tổ chức doanh nghiệp; cũng là nguyên nhân và liên quan trực tiếp
tới vấn đề bức xúc trong hậu quả giải phóng mặt bằng.

2.1. Căn cứ giải phóng mặt bằng

kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 24/2016/QĐ- UBND ngày
27/5/2016 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hành bổ sung chi phí hỗ trợ di
chuyển mộ áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
10


Căn cứ Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBND
tỉnh Lạng Sơn Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND
tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định việc lập dự toán, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.2. Quy trình giải phóng mặt bằng
a. Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất
nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội
dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm.
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi,
họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử
dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có
thể ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo.
b. Thu hồi đất



thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện
quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp
hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy
định tại Điều 70 của Luật đất đai 2013.
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực
hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: người có đất thu hồi không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp
xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, tại
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;
người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế
hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.
Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
được quy định như sau: tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động,
thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng
chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng
chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định
cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định
cưỡng chế.

13


đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những
người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng
ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có
thẩm quyền.
e. Hoàn chỉnh Phương án
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện
chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh
phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn
thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
f. Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có thẩm
quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi
đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong
cùng một ngày.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách
nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND
15


cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi
quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi,
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư
(nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí

tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước. Về vấn đề này, Nghị
định 47/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất cũng quy định rõ tại Điều 30, cụ thể là: khoản tiền chưa thực hiện nghĩa
vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho
Nhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp; số tiền chưa thực
hiện nghĩa vụ tài chính này được xác định theo quy định của pháp luật về thu
tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có
quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia
đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá
nhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số
tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ
hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp
tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó.
Lưu ý: Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại (nếu có). Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí
di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh
17


doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất đai.
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng
đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện
tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền
sử dụng đất.
h. Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy
định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định
cưỡng chế thu hồi đất: UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy
định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi
thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho
việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất; Ban thực hiện cưỡng
chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho
hoạt động cưỡng chế trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện
cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải
bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm
thanh toán; lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong
19


quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất; UBND cấp xã
nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu
hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị
cưỡng chế thu hồi đất; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu
trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế
thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu.
3. Tổng quan về cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một trong các thành phần nền tảng
của kết cấu hạ tầng về thông tin. Nó bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL)
chuyên ngành để đào tạo thành một hệ thống cơ sở thống nhất bao gồm các

tiết. Có 5 phương án lưu trữ và quản lý dữ liệu bao gồm: Quản lý tập trung;
Phân tán bản sao; Phân tán dữ liệu chi tiết; Tập trung số liệu tổng hợp. Căn
cứ vào trình độ quản lý, mức độ ổn định của quy trình quản lý, phân bố tần
suất thông tin giữa các đơn vị để xác định phương án thích hợp.
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tài nguyên đất: cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
khi đưa vào sử dụng phải được chuẩn hóa dữ liệu, đảm bảo tính thống nhất
của cơ sở dữ liệu khi chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng hoặc chỉnh sửa từ
nhiều nguồn khác nhau. Việc chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu phải đáp ứng các
nhu cầu: Xác định thống nhất cho từng thể dữ liệu, xác định quy trình thống
nhất để chuyển dữ liệu cũ về dạng chuẩn. Nội dung chuẩn hóa bao gồm:
chuẩn hóa các thiết bị tin học (hệ điều hành mạng, thiết bị phần cứng, chuẩn

21


phần mềm ứng dụng, bảng mã ký tự và tổ chức dữ liệu), chuẩn hóa hệ quy
chiếu, tọa độ, địa giới, địa danh; chuẩn hóa hệ thống bản đồ….
4. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
4.1. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các thành phần của nó
4.1.1. Khái niện hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Hệ thống thông tin địa lý (Geograpphical Information Systems – GIS)
là một hệ thống các phương pháp nghiên cứu mới trong các ngành khai thác
và sử dụng thông tin không gian, đặc biệt là trong lĩnh vực nghiên cứu địa
lý. GIS là một thành tựu của các ngành khoa học như :Địa lý, bản đồ và Viễn
thám.
Có thể thấy sự có mặt của các ngành khoa học trong đó trong công
nghệ Hệ thống thông tin địa lý như:
- Công cụ và máy mọc thiết bị: sản phẩm của công nghệ điện tử và tin
học.
- Các phương pháp biểu diễn và quản lý dữ liệu không gian trong


Khoa học thống

Viễn Thám

HTTTĐL

Phân tích sử lý
ảnh

Địa lý ứng
dụng

Quản lý tài nguyên

Điện tử Tin học

Toán học và tin
học

Quy hoach lãnh thổ

Hình 1.1 Hệ thống thống thông tin địa lý và các ngành liên quan
Qua quá trình ứng dụng và phát triển nhanh chóng, đến nay, phần lớn
các nhà chuyên môn đã thống nhất quan niệm chung GIS là một hệ thống
liên kiết hợp giữa con người và hệ thống máy tính, các thiết bị ngoại vi để
24


lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý nhằm đạt được mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status