Bồi dỡng cho học sinh khá giỏi lớp 8
Các cách vẽ hình phụ khi giải toán hình học
---o0o---
I. Nhận thức
Toán học là một bộ môn khoa học trừu tợng. Muốn tìm hiểu chính
xác, theo tôi khi dạy Toán cho học sinh, mộ yêu cầu nổi bật nhất là
phát triển t duy cho học sinh, đặc biệt là học sinh khá giỏi đối với
những bài toán khó. Do đó, đòi hỏi học sinh phải có t duy logic cao,
biết kết hợp kiến thức cũ và mới một cách chặt chẽ.
Thông thờng, trong hình học mỗi bài toán có một tình huống mới lạ.
Có những bài toán cha cho phép học sinh vận dụng trực tiếp định lý,
tính chất, dấu hiệu nhận biết để tìm ra đáp số.
Trong quá trình tìm kiếm lời giải, học sinh phải biết cách đa về hình
huống quen thuộc để có thể vận dụng trực tiếp các kiến thức đã biết.
Ngoài việc phải vẽ hình chính xác, tổng quát theo dữ kiện bài toán
(tránh vẽ hình rơi vào trờng hợp đặc biệt, học sinh dễ ngộ nhận hình),
thì một trong các biện pháp có hiệu quả là phơng pháp vẽ hình phụ.
Việc vẽ hình phụ rất đa dạng, không theo khuôn mẫu nhất định nào
và đòi hỏi học sinh phải biết dự đoán tốt, trên cơ sở các suy luận hợp
lý. Vì vậy, cần thiết có thể bồi dỡng cho học sinh phát triển năng lực
này.
ở đây tôi không muốn đề cập tới các dạng bài tập, các hệ thống câu
hỏi gợi mở. Mà tôi chỉ muốn nêu lên một số cách hớng dẫn học sinh đi
tìm lời giải cho bài toán hình học lớp 8 thông qua việc vẽ hình phụ.
II. Biện pháp
1. Phơng pháp 1 : Tìm yếu tố trung gian.
Thực chất của phơng pháp này là dựa vào kết luận, lựa chọn điều
kiện cần có, gợi ra hớng vẽ hình phụ để từ giả thiết có thể suy luận đến
yếu tố trung gian đó để suy ra kết luận.
Ví dụ 1: (Bài 155 trang 76 SBT)
Cho hình vuông ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, BC.
phụ phải mang yếu tố trung điểm và vuông góc. Từ đó phải xuất phát
từ trung điểm K của DC. Lấy K là trung điểm của DC nối AK cắt DF tại
N. Ta Chứng minh cho AN là trung tuyến, là đờng cao của tam giác
ADM.
Lời giải
a) Xét hai tam giác BEC và CFD có :
CD = BC (cạnh hình vuông),
ã
ã
EBC FCD 1v= =
, CF = BE (
1
CD
2
=
)
nên BEC = CFD (c g c) =>
ã
ã
MCF CDF=
.
Do đó
ã
ã ã ã
0
MCF CFD CDF CFD 90+ = + =
=>
ã
0
CMF 90=
ABDE; BCKF
MA = MC
KL
1
BM DF
2
=
Phân tích
Ta thử biến đổi kết luận:
1
BM = DF(1) 2BM=DF(2)
2
Vế trái của đẳng thức (2) gợi ý kéo dài BM để có BN = 2BM khi đó ta
thử tìm cách chứng minh BN = DF.
Nối NC, NA (nét đứt biểu hiện yếu tố mới vẽ thêm).
Hình bình hành ABCN và cặp tam giác bằng nhau. BDF = CNB
(c.g.c) sẽ cho ta lời giải BN = DF hay BM =
1
2
DF.
Chứng minh
Lấy N đối xứng với B qua N. Tứ giác ABNC có hai đờng chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đờng nê nó là hình bình hành.
Từ đó suy ra NC = AB và
ã
ã
0
ABC BCN 180+ =
Thực chất của phơng pháp này là vẽ thêm các yếu tố phụ hoặc
bằng, hoặc tỉ lệ (hoặc có diện tích bằng hoặc tỉ lệ) phụ thuộc vào yêu
cầu bài toán với các hình có trong kết luận ở dạng nhìn thấy hớng giải
rõ hơn.
Ví dụ 3: Cho hình bình hành ABCD, một điềm M chạy trên cạnh CD.
Gọi P, Q và R theo thứ tự là chân các đờng vuông góc hạ từ B, C, D
xuống đờng thẳng AM. Chứng minh rằng BP = DQ + CR.
GT
ABCD là hình bình hành
CR AM , M CD;
BP AM; QD AM
KL BP = DQ + CR
Phân tích :
Ta thấy các đoạn thẳng có trong đẳng thức của KL cha có mối liên
hệ trực tiếp nào. Có thể nghĩ đến tạo ra các đoạn thẳng trung gian
bằng các đoạn thẳng trong đẳng thức ở kết luận trên hình vẽ, nên có
các hớng sau:
1. Vẽ trên đoạn thẳng lớn BP một đoạn thẳng bằng DQ (hoặc bằng
CR) và tìm cách cm phần còn lại của đoạn thẳng thứ hai.
2. Kéo dài đoạn thẳng CR (hoặc DQ) một đoạn thẳng bằng đoạn
thẳng ngắn thứ hai và tìm cách c/m phần còn lại của đoạn thẳng
thứ hai.
Hớng thứ nhất gợi cho ta hai cách vẽ hình phụ:
a. Để PC = CR (hoặc CC = PR) chỉ còn phải c/m BC = DQ ( Dễ
dàng c/m đợc BC C = DQA trờng hợp cạnh huyền - góc nhọn).
b. Kẻ RR // BC => BR = CR. Cần c/m PR = QD ta cũng có cách
vẽ tơng tự với hớng thứ hai.
Chứng minh
4
của tứ giác OMCD.
GT
MB = MC
S
ABCD
= 1
AM BD = 0
KL
Tính S
OMCD
= ?
Phân tích
Trên hình vẽ cần tạo ra bằng hoặc có diện tích bằng BOM và các
tứ giác có diện tích bằng nhau (có thể tính đợc), sao cho giữa tứ giác
OMCD có mối liên hệ diện tích với các tứ giác, tam giác nói trên, với
hình bình hành ABCD.
Muốn thế từ B, trung điểm E của AD và D vẽ các đờng // với AM
chúng cắt BC, BD, AD, tạo thành các tứ giác.
Dễ dàng chứng minh đợc:
S
AMCE
= S
BCD
( =
2
1
S
ABCD
)
S
5
.
Chứng minh
5
B M C N
O
I
P A E D