Đánh giá chất lượng đất tại khu vực sản xuất nông nghiệp huyện đông hưng, tỉnh thái bình - Pdf 43

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ TRỌNG THĂNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT TẠI KHU VỰC SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH
THÁI BÌNH

Chuyên ngành:

Khoa học Môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trần Minh Tiến

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG HỌC - 2016

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

tháng

Tác giả luận văn

Đỗ Trọng Thăng

iii

năm
2016


MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................................... VI
NGHĨA TIẾNG VIỆT.............................................................................................................. VI
BS.............................................................................................................................................. VI
ĐỘ NO BAZƠ......................................................................................................................... VI
CEC............................................................................................................................................ VI
DUNG TÍCH HẤP THU......................................................................................................... VI
FAO........................................................................................................................................... VI
TỔ CHỨC NÔNG LƯƠNG LIÊN HỢP QUỐC.....................................................................VI
KTXH........................................................................................................................................ VI
KINH TẾ XÃ HỘI................................................................................................................... VI
LHSDĐ..................................................................................................................................... VI
LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT................................................................................................. VI
MI.............................................................................................................................................. VI
THU NHẬP HỖN HỢP.......................................................................................................... VI
OC.............................................................................................................................................. VI
CÁC BON HỮU CƠ................................................................................................................ VI
QL.............................................................................................................................................. VI

TCVN
TNNH

Nghĩa tiếng Việt
Độ no bazơ
Dung tích hấp thu
Tổ Chức Nông Lương Liên Hợp Quốc
Kinh tế xã hội
Loại hình sử dụng đất
Thu nhập hỗn hợp
Các bon hữu cơ
Quốc lộ
Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Tiêu chuẩn ngành
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thổ nhưỡng nông hoá

vi


DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1. SỐ LƯỢNG MẪU THỔ NHƯỠNG LẤY TRÊN CÁC LOẠI ĐẤT.................14
BẢNG 3.2. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU ĐỘ CHUA (PHKCL)......................................17
BẢNG 3.3. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU CHẤT HỮU CƠ OC (%)...............................17
BẢNG 3.4. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU ĐẠM TỔNG SỐ N (%).................................17
BẢNG 3.5. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU LÂN TỔNG SỐ P2O5 (%)...........................17
BẢNG 3.6. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU KALI TỔNG SỐ K2O (%)............................17
BẢNG 3.7. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU LÂN DỄ TIÊU P2O5 (MG/100G ĐẤT)....18
BẢNG 3.8. PHÂN CẤP THEO CHỈ TIÊU KALI DỄ TIÊU K2O (MG/100G ĐẤT).....18
BẢNG 4.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN ĐÔNG HƯNG NĂM 2013..........22

HÌNH 1: BẢN ĐỒ ĐẤT HUYỆN ĐÔNG HƯNG................................................................60
HÌNH 2: BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ ĐẤT TẦNG MẶT HUYỆN ĐÔNG HƯNG..........................61

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Trọng Thăng
Tên luận văn: Đánh giá chất lượng đất tại khu vực sản xuất nông nghiệp huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình
Ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm đánh giá được chất lượng đất nông nghiệp tại huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình đồng thời xác định các yếu tố gây suy giảm chất lượng đất, ảnh
hưởng tới chất lượng đất nông nghiệp tại huyện. Qua đó, đề ra các giải pháp nhằm cải
thiện chất lượng đất, góp phần bảo vệ môi trường và thích ứng với các điều kiện biến
đổi khí hậu.
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyền. Kết
hợp với các thông tin thu thập về phân loại, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng đồng thời tiến
hành phân tích bổ sung một số mẫu đất nông nghiệp và các đặc tính trên bản đồ thổ
nhưỡng như địa hình độ dốc, tầng dày đất....
Phân tích được hiệu quả kinh tế và môi trường của một số loại hình sử dụng đất
chình trên địa bàn huyện.
Kết quả chính và kết luận
Đánh giá được chất lượng đất của các đơn vị đất chính tại huyện Đông Hưng,

Research collectted the natural, economic and social infomations in Dong Hung
district and combine with the data from soil classification, soil maps, and analyzed the
properties of the agricultural soil evualate the quality of soil in Dong Hung.
Assessing the enviroment effective of the main types of land use in Dong Hung.
Main findings and conclusions
Evaluate the quality of the main soil types in Dong Hung district.
Find out the main factor lead to soil degeration and pollution such as: access of
using N fertilizer, low use of organic fertilizer, using plant protection chemical wrongtime and using some plant protection chemical together in the same time.
Suggest the solution for using agricultural land to decrease the soil degeration and
pollution in Dong Hung district.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất là môi trường sống của mọi sinh vật trên trái đất: cây cỏ, động vật và
con người, đất còn là môi trường sản xuất của con người: sản xuất nông lâm
nghiệp, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản... Đất là ngôi nhà sinh sống
toàn cầu với mặt bằng đất, nước trên mặt đất và trong lòng đất, không khí bao
quanh, các quần thể sinh vật và con người. Đất giữ lại và luân chuyển theo chu kỳ
thời gian các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, không khí, khí CO2. Đất giữ và luân
chuyển các nguồn nước xâm nhập vào đất: nước mưa, nước sông, suối ao hồ,
nước ngầm và nước chảy trên mặt đất (PGS.TS. Đào Châu Thu). Đất giữ và trao
đổi các chất dinh dưỡng cho cây trồng cũng như các chất độc hại đối với cây
trồng, động vật và cả con người. Khi nhìn nhận đất là môi trường sản xuất của của
con người thì chúng ta hiểu rằng thông qua các hoạt động sản xuất, con người đã
khai thác từ lớp đất trên mặt (trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng cơ sở sản xuất…) và
cả trong lòng đất (khoáng sản, nhiên liệu…) để tạo ra những sản phẩm thiết yếu
cho đời sống. Vì vậy đất là tư liệu sản xuất đặc biệt vô cùng quý giá của con

trương phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững nhằm hạn chế và khắc phục
vấn đề này để bảo vệ và cải thiện đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực
và phát triển kinh tế xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá chất lượng đất tại khu vực sản xuất nông nghiệp huyện Đông Hưng, tỉnh
Thái Bình’’nhằm thấy được bức tranh tổng thể về chất lượng đất sản xuất nông
nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đất góp phần
bảo vệ môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu tại nước ta.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng đang phải đứng trước
các nguy cơ suy giảm chất lượng đất do hoạt động sản xuất của con người. Do
vậy việc nghiên cứu đánh giá chất lượng đất nông nghiệp nhằm tìm ra các tác
động chính đến chất lượng đất nông nghiệp của các hoạt động sản xuất trên địa
bàn huyện qua đó đề ra được những cách thức nhằm ngăn chặn và giảm thiểu các
tác động dẫn tới suy giảm chất lượng đất nông nghiệp, cải thiện chất lượng đất và
góp phần bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp trên một số loại đất chính
tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải
thiện chất lượng đất tại các khu vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu chất lượng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng, tỉnh
Thái Bình.
- Thời gian thực hiện từ tháng 5/2015 - 12/2016.

2


1.5. ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
3-80; v.v…), v.v... (Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Việt Nam, 2011).
- Loại/kiểu sử dụng đất (land utilization type- LUT): Một loại sử dụng đất
đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết từ kiểu sử dụng đất chính.
Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây

sét trên tầng mặt, mất chất hữu cơ, mất kết cấu đất, kiệt quệ chất dinh dưỡng),
làm giảm khả năng sản xuất, năng suất cây trồng thấp và bấp bênh. Đây là
nguyên nhân gây thoái hóa đất phổ biến nhất ở vùng đồng bằng nước ta.
Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy việc khai thác, sử dụng đất
nông nghiệp ở nước ta còn chưa hợp lý và hiệu quả. Sử dụng và khai thác đất
nông nghiệp chủ yếu lợi dụng tiềm năng của đất, xem nhẹ việc duy trì và phục
hồi độ phì nhiêu đất; một số nơi sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc bảo vệ
thực vật,... dẫn đến tình trạng đất thoái hóa, ô nhiễm, giảm sức sản xuất của đất,
… từ đó hiệu quả sử dụng đất ngày càng giảm sút, nông sản không đủ sức cạnh
tranh. Hầu hết các khuyến cáo để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đều
cho rằng cần có một giải pháp tổng thể về đất - phân bón - cây trồng gắn với định
hướng phát triển sản xuất hợp lý theo từng vùng cụ thể.
Để có cơ sở định hướng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời đưa ra các biện pháp bảo vệ đất, bảo vệ môi
trường thì công tác đánh giá chất lượng tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp là
rất cần thiết.

5


2.1.3. Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đến chất
lượng đất
a) Ảnh hưởng của phân bón
Đất bị thoái hóa do con người chỉ chú trọng bón phân vô cơ trong sản xuất
nông nghiệp. Chúng ta biết rằng bón phân vô cơ là một bước tiến lớn trong cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật đối với phát triển nông nghiệp. Nhờ có công nghệ
sản xuất phân bón vô cơ như đạm, lân, kali và các phân vi lượng mà năng suất
cây trồng trên thế giới và cả ở Việt Nam trong những thập kỷ qua tăng lên nhanh
chóng đến mức hiện nay nhiều nhà nông ở nước ta chỉ đầu tư bón phân vô cơ,
đặc biệt là phân đạm cho các loại cây trồng, bất kể là lúa hay ngô, rau, cây ăn

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh
có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau. Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động
đến môi trường xung quanh và ngược lại (Nguyễn Thị Minh Hạnh, 2015).
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất BVTV. Hóa chất
BVTV đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi
vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất. Theo kết quả nghiên cứu thì phun
thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số
thuốc rải trực tiếp vào đất. Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất được cây
hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại. Thuốc tồn tại trong đất dần dần
được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố
lý, hóa. Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất
với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém. Những khu vực chôn
lấp hóa chất BVTV thì tốc độ phân giải còn chậm hơn nhiều (Nguyễn Thị Minh
Hạnh, 2015).
Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu
tố môi trường. Tuy nhiên, một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng tồn tại
trong đất của thuốc là “thời gian bán phân hủy”, tính từ khi thuốc được đưa vào
đất cho tới khi một nửa lượng thuốc bị phân và được biều thị bằng DT50, người
ta còn dùng các trị số DT75, DT90 là thời gian để 75% và 90% lượng thuốc bị
phân hủy trong đất (Nguyễn Thị Minh Hạnh, 2015).
Lượng thuốc BVTV, đặc biệt là nhóm Clo tồn tại quá lớn trong đất mà lại
khó phân hủy nên chúng có thể tồn tại trong đất gây hại cho thực vật trong nhiều
năm. Sau một khoảng thời gian nó sinh ra một hợp chất mới, thường có tính độc
cao hơn bản thân nó. Ví dụ: sản phẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có
tác dụng như thuốc trừ sâu nhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng
chim độc hơn DDT từ 2-3 lần. Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả
năng tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng tạo thành sản phẩm
“Dieldrin” mà độc tính của nó cao hơn Aldrin nhiều lần. Thuốc diệt cỏ 2.4-D tồn
lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây
trồng. Các thuốc trừ sâu dẫn xuất từ EDBC (acid etylen bis dithoacarbamic) như

+ Đất bị suy giảm chất lượng theo hướng nhiễm mặn do con người gây nên.
Tại các vùng ven biển, trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm nước mặn
phát triển mạnh do con người đầu tư kiến thiết đồng ruộng dẫn nước mặn vào
nuôi tôm. Sau thời gian, tôm bị bệnh hoặc không thích nghi được với công nghệ
nuôi nhân tạo này, các hồ nuôi tôm bị phế bỏ, để lại là diện tích đất nhiễm mặn
không còn khả năng trồng trọt nếu không được cải tạo lại. Sự thoái hóa đất
do nguyên nhân này đang là nguy cơ mất đất sản xuất nông nghiệp của nhiều
nông hộ vùng đất cát ven biển miền Trung và vùng ven biển đồng bằng sông Cửu
Long. Do công tác quy hoạch không hợp lý, họ đã phá sản trong nghề nuôi tôm
nước mặn (Đào Châu Thu, 2009).

8


2.2. CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG VÀ BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Sự cần thiết của sản xuất nông nghiệp bền vững và bảo vệ chất
lượng đất
Theo Lê Thái Bạt, 2009, tài nguyên đất vô cùng quý giá, bất kể nước nào
đất đều là tư liệu sản xuất nông – lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố
các ngành kinh tế quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất từ xa xưa, người Ấn
Độ, người Ả Rập và người Mỹ đều coi “đất là tài sản vay mượn của con cháu”,
người Mỹ còn nhấn mạnh “… đất không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên”.
Người Es-tô-ni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng”,
người Hà Lan coi “ mất đất còn tệ hơn phá sản”. Gần đây trong báo cáo về suy
thoái đất toàn cầu, UNEP khẳng định “mặc cho những tiến bộ kĩ thuật vĩ đại, con
người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất” Đối với Việt Nam một đất nước với
“tam sơn, tứ hải nhất phần điền” đất càng đặc biệt quý giá.
Tài nguyên đất là tài nguyên có hạn, cùng với sự phát triển của cơ sở hạ
tầng, sự suy giảm chất lượng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp,

gây nên những hiểm họa thiên tai tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp
của các Quốc gia trên toàn cầu: Mất đất sản xuất nông nghiệp, đất bị mất khả
năng trồng trọt, cây trồng và vật nuôi bị tổn thương, hủy diệt, phá vỡ các dịch vụ
cho sản xuất nông nghiệp, hao tổn lực lượng sản xuất nông nghiệp, v.v... Ở nhiều
nước đang phát triển và chậm phát triển, tập quán canh tác lạc hậu đã dẫn đến
một nền sản xuất nông nghiệp không bền vững (Đào Châu Thu, 2009).
- Rio + 20 nhận định: Thế giới hiện tại có 7 tỷ người, ước tính đến năm
2050, thế giới sẽ có trên 9 tỷ người; Một phần năm dân số (khoảng 1,4 tỷ người
hiện đang sống với 1,25 USD một ngày hoặc ít hơn); Một tỷ rưỡi người trên thế
giới không có điện, hai tỷ rưỡi người không có nhà vệ sinh, và gần một tỷ người
đang bị đói mỗi ngày; Phát thải khí nhà kính tiếp tục tăng, và hơn một phần ba số
loài được biết có thể bị tuyệt chủng nếu biến đổi khí hậu tiếp tục không được
kiểm soát; Nếu chúng ta muốn để lại cho con cháu chúng ta một thế giới sinh
sống, những thách thức của đói nghèo và hủy hoại môi trường cần phải được giải
quyết rộng rãi ngay từ bây giờ; Chúng ta sẽ phải chịu chi phí lớn hơn nhiều trong
tương lai bao gồm nghèo đói và bất ổn và một hành tinh bị suy thoái nếu chúng
ta không giải quyết những thách thức quan trọng hiện nay; Rio+ 20 cung cấp một
cơ hội để suy nghĩ toàn cầu, để tất cả chúng ta đều có thể hoạt động tại địa
phương vì an toàn chung của chúng ta trong tương lai. (Liên Hiệp quốc, 2012).
2.2.2. Giải pháp sử dụng bền vững và bảo vệ chất lượng đất nông nghiệp
Dựa trên các nguyên nhân gây ô nhiễm, một số giải pháp sử dụng bền
vững và bảo vệ chất lượng đất nông nghiệp đã được đưa ra (Nguyễn Thị Minh
Hạnh, 2015):
Một là, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật BVMT trong quá trình
sử dụng đất nông nghiệp cho bà con nông dân, tổ chức các lớp tập huấn hướng

10


dẫn bà con cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đem lại giá trị kinh tế và BVMT,

đánh giá đất, đánh giá tiềm năng đất đai đã được thể hiện trong các hệ thống văn
bản như: Luật, Nghị định, Thông tư, v.v… Những văn bản này là cơ sở pháp lý

11


vững chắc cho công tác đánh giá tiềm năng đất đai. Hệ thống các văn bản có liên
quan đến công tác đánh giá tiềm năng đất đai như sau:
- Tại khoản a mục 1 Điều 23 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Điều tra
nghiên cứu, phân tích tổng hợp, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng
sử dụng đất; đánh giá chất lượng đất đai”. Như vậy đánh giá chất lượng đất là
một trong những nội dung và là cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn ban hành Quy phạm điều tra, lập bản đồ đất năm 1984 (10 TCN 68-84) thực
hiện xây dựng bản đồ thổ nhưỡng phục vụ đánh giá đất đai (Tiêu chuẩn ngành,
1984); Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất của Hội Khoa học đất Việt Nam
phát hành năm 1999; Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành năm 1999 (số 10 TCN 343-98);
Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện được Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam ban hành năm 2010 (TCVN
8409-2010); Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp được Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam ban hành năm 2011 (TCVN 8409-2011) (Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam, 2011).
Ngày 12/6/1991, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 187-CT
ngày 12 tháng 6 năm 1991 về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia về Môi trường
và Phát triển bền vững giai đoạn 1991 – 2000” tạo tiền đề cho quá trình phát triển
bền vững ở Việt Nam (Thủ tướng Chính phủ, 1991). Ngày 17/8/2004, Thủ tướng
Chính phủ ban hành quyết định số 153/2004/QĐ-TTg về việc ban hành Định
hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của
Việt Nam), trong đó chú trọng phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

phương thông qua báo cáo quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, của huyện và các
phương án triển khai quy hoạch.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về năng suất sản lượng, cơ cấu cây trồng, hệ
thống canh tác, khả năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp từ Sở Nông

13


nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Nông nghiệp huyện, các Hợp tác xã
nông nghiệp.
- Kế thừa các tư liệu, các nghiên cứu đã có về đặc điểm và tính chất đất từ
các cơ quan chuyên ngành nông nghiệp, từ sách, báo, internet...;
- Tham khảo ý kiến các chuyên gia;
- Tổng hợp, phân loại, đánh giá các thông tin đã thu thập được.
3.5.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu đất
* Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu đất:
- Áp dụng theo phương pháp của FAO-UNESCO và theo quy phạm điều
tra, lập bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 68- 84).
- Số lượng mẫu đất: Theo hướng dẫn của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 68- 84,
kết hợp với kế thừa các kết quả nghiên cứu tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa,
lượng mẫu đất cần lấy để đánh giá chất lượng đất huyện Đông Hưng. Cơ sở lựa
chọn các mẫu đất nghiên cứu dựa trên các đơn vị đất và diện tích của các đơn vị
đất có tại Đông Hưng. Cụ thể:
Bảng 3.1. Số lượng mẫu thổ nhưỡng lấy trên các loại đất
TT

Đơn vị đất

Số lượng mẫu


01

110

Đất trồng lúa khác

4

Đất phù sa glây

02

110 - 120

Đất chuyên trồng lúa
nước

5

Đất phù sa chua

02

100 - 110

Đất chuyên trồng lúa
nước

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status