giáo án địa lí lớp 9 đã soạn theo phương pháp mới - Pdf 43

Giáo án địa lí 9

Tiết 1. Bài 1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
Ngày dạy:………………………
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc .
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau ,chung sống đoàn kết cùng
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày sự phân bố các dân tộc nước ta.
2. Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư .
3. Thái độ:
- Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta.
- Liên hệ thực tế tới địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng
cấp độ
cấp độ cao
thấp
1. Các dân


Hoạt động GV

Hoạt
động GV

+Hoạt động 1 : Các dân tộc ở nước
ta . ( Cá nhân/ cặp )
- Hs đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk
Trả lờitrả lời các câu hỏi :
bổ sung
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
và nhận
nào chiếm tỉ lệ lớn nhất , dân tộc nào xét
chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?
+ Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc ?
Hãy cho biết tên dân
tộc em , số dân và tỉ lệ dân số so với cả
nước?
+ Làm thế nào em có thể phân biệt được
dân tộc em với các
dân tộc khác?
+Vậy qua đó em có nhận xét gì về đặc
điểm của cộng đồng
các dân tộc Việt Nam?
- Hs đại diện báo cáo  Hs khác nhận xét
, bổ sung
Trả lời- Gv bổ sung và chuẩn kiến thức
- Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ bổ sung
và nhận

KN/NL

I. Các dân tộc ở nước ta ( 15
phút )
- Nước ta có 54 dân tộc
- Năng
- Dân tộc Việt( Kinh) có số dân lực
đông nhất chiếm 86% dân số cả chung:
nước,có nhiều kinh nghiệm thâmTự học,
canh lúa nước, có các nghề
giải
thủ công đạt mức tinh xảo có lựcquyết
lượng lao
vấn đề,
động đông đảo trong nông nghiệp,
tính toán,
công
hợp tác,
nghiệp , dịch vụ, khoa học kĩ tư duy,
thuật .
năng lực
- Các dân tộc ít người có số đọc hiểu
dân và trình độ kinh tế khác văn bản
nhau, mỗi dân tộc có kinh
nghiệm riêng sản xuất và đời
sống.
- Người Việt sống ở nước
ngoài cũng là một bộ phận của
cộng đồng các dân tộc Việt
Nam .

Kinh .
- Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam
+ Các đô thị có người Hoa
Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
sinh sống .
- Theo em sự phân bố các dân tộc
hiện nay như thế nào?
- Hiện nay sự phân bố các dân
( đã có nhiều thay đổi)
tộc đă có nhiều thay đổi .( Các
- Liên hệ: Cho biết em thuộc dân
dân tộc ít người từ miền núi
tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy
phía bắc đến cư trú ở Tây
về số dân trong cộng đồng các dân
Nguyên )
tộc Việt Nam? Địa bàn cư trú chủ Trả lờiyếu của dân tộc em ?
bổ sung
- Hãy kể một số nét văn hóa tiêu và nhận
biểu của dân tộc em?
xét
- Gv : Chuẩn khiến thức- bổ sung
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước
về vấn đề nâng
cao đời sống của đồng bào các dân tộc
vùng cao: chương
trình 135 của chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân
dân các dân tộc đối
với âm mưu thâm độc của bọn phản


- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên
nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng :
- Vẽ biểu đồ gia tăng dân số .
- Phân tích biểu đồ bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường.
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường . Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng
cấp độ
cấp độ cao
thấp
1. Số dân
- Trình bày được
- Vẽ biểu
một số đặc điểm dân
đồ và nhận
số nước ta.
xét
2. Gia tăng - Nguyên nhân và - Đặc điểm thay đổi cơ

và nhận
- Năm 2016 dân số nước ta là chung:
- Gv treo bảng số liệu về dân số
xét
93 triệu người
Tự học,
và diện tích 1 số quốc gia trên thế
- Việt Nam là nước đông dân giải
giới
đứng thứ 14 trên thế giới; thứ 8 quyết
- Hs đọc thông tin sgk/7 + bảng
châu Á và thứ 3 khu vực Đông vấn đề,
số liệu:
Nam Á .
tính toán,

4


Giáo án địa lí 9

- Cho biết số dân Việt Nam năm
2003? So sánh dân số và diện tích
Việt Nam với các nước và rút ra
nhận xét?
- Hs báo cáo – nhận xét - Gv
chuẩn kiến thức và bổ sung
+ Hoạt động 2: Gia tăng dân số
(Nhóm - bàn )( 20 phút )
- Hs thảo luận nhóm: Phân tích

ta.(nâng cao chất lượng cuộc
sống)
- Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước
ta như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh
giảm. Tuổi thọ tăng)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa
thành thị và nông thôn, miền núi
như thế nào?

Trả lờibổ sung
và nhận
xét

II. Gia tăng dân số
- Từ 1954 - 2003 : Dân số nước
ta tăng nhanh và tăng liên tục
- Cuối những năm 50 : có sự
“Bùng nổ dân số”. Năm 2003 tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên:
1,43%
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch
hoá gia đình nên những năm
gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên đă giảm.Tuy nhiên mỗi
năm tăng trung bình 1 triệu
người
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
khác nhau giữa các vùng.
+ Miền núi cao hơn đồng
bằng .

đọc hiểu
văn bản
- Năng
lực
chuyên
biệt: Tư
duy tổng
hợp theo
lãnh thổ,
sử dụng
bản đồ,
sử dụng
số liệu
thống kê,
sử dụng
hình vẽ


Giáo án địa lí 9

- Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định Trả lờicác vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng bổ sung
dân số cao nhất, thấp nhất, các và nhận
vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân xét
số cao hơn trung bình cả
nước.Giải thích.(cao nhất Tây
Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng
núi và cao nguyên)
+ Hoạt động 3: Cơ cấu dân số
(Cá nhân )( 8 phút )
- Cho biết cơ cấu dân số nước ta

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Ngày dạy:………………………
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta .
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn.
- Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

6


Giáo án địa lí 9

3. Thái độ:
- Trách nhiệm của bản thân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà
nước về phân bố dân cư .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng
cấp độ
cấp độ cao

Nội dung ghi bảng
KN/NL
động HS
+ Hoạt động 1 : Mật độ dân số và
I. Mật độ dân số và sự phân - Năng
sự phân bố dân cư
bố dân cư
lực
- Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ .
+ Mật độ dân số :
chung:
( 15 phút )
- Mật độ dân số nước ta thuộc Tự học,
- Hs đọc nội dung mục 1 , kết hợp Trả lờiloại cao trên thế giới. Năm 2003 giải
quan sát lược đồ/ bản đồ “ Phân bổ sung
là 246 người/km2
quyết
bố dân cư và đô thị ở Việt Nam” và nhận
vấn đề,
và vốn hiểu biết :
xét
tính toán,
- Cho biết mật độ dân số nước ta
+ Sự phân bố dân cư :
hợp tác,
vào loại cao hay thấp trên thế
- Phân bố không đều.
tư duy,
giới ?
* Đông ở đồng bằng, ven biển năng lực

- Ở nông thôn hoạt động kinh tế
chủ yếu là gì? Vì sao?
- Hãy nêu những thay đổi của
quần cư nông thôn mà em biết?
- Quan sát (hình 3.1),
- Quần cư đô thị phân bố ở đâu ?
Đặc điểm .
- Ở thành thị hoạt động kinh tế
chủ yếu là gì? Vì sao?
- Nêu đặc điểm của quần cư
thành thị ở nước ta ?
- Sự khác nhau về hoạt động kinh
tế, cách bố trí nhà giữa nông thôn
và thành thị như thế nào?
- Địa phương em thuộc loại hình
nào?
- Quan sát hình 3.1. Hãy nêu nhận
xét về sự phân bố các đô thị của
nước ta . Giải thích?
+ Hoạt động 3: Đô thị hóa ( Cá
nhân )( 7 phút )
- Qua số liệu ở bảng 3.1:
- Nêu nhận xét về số dân thành thị
và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.?
- Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân
thành thị đã phản ánh quá trình đô

Trả lờibổ sung
và nhận
xét

văn hoá ,khoa học kĩ thuật .
III. Đô thị hoá
- Tỉ lệ dân thành thị thấp .
- Quá trình đô thị hóa tăng
nhanh .
- Qui mô đô thị vừa và nhỏ .
- Trình độ đô thị hoá chưa cao .

Trả lờibổ sung
và nhận
xét

8

văn bản
- Năng
lực
chuyên
biệt: Tư
duy tổng
hợp theo
lãnh thổ,
sử dụng
bản đồ,
sử dụng
số liệu
thống kê,
sử dụng
hình vẽ


………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4. Bài 4. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM . CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Ngày dạy:………………………
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao động ở nước ta .
- Biết được sức ép dân số đối với việc giải quyết việc làm .
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
2. Kĩ năng :
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị , nông thôn, theo
đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế ở nước ta .
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công cộng khác , tham gia
tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường địa phương .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:

9


Giáo án địa lí 9

Nội dung

1. Nguồn lao

- Vẽ biểu đồ và
việc làm
nhận xét
Chất lượng
cuộc sống
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động .
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống .
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài.
IV. Phương pháp giảng dạy:
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, thực hành, đàm thoại, gợi mở,thuyết giảng tích cực
V. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt
Nội dung ghi bảng
KN/NL
động HS
+ Hoạt động 1: Nguồn lao động
I. Nguồn lao động và sử dụng - Năng
và sử dụng lao động (Nhóm )
lao động
lực
( 15 phút )
1. Nguồn lao động

chuyên môn
chuyên
chế nào?
2. Sử dụng lao động
biệt: Tư
- Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu
- Số lao động có việc làm ngày duy tổng
nhận xét về cơ cấu lao động và
càng tăng .
hợp theo
sự thay đổi cơ cấu lao động theo
- Cơ cấu sử dụng lao động của lãnh thổ,

10


Giáo án địa lí 9

ngành ở nước ta.
Trả lời- nước ta có sự thay đổi theo hướng sử dụng
- Tình hình sử dụng lao động ở bổ sung tích cực giảm tỉ lệ lao động trong bản đồ,
nước ta .
và nhận nông lâm ngư nghiệp , tăng tỉ lệ sử dụng
xét
lao động trong công nghiệp , xây số liệu
dựng và dịch vụ .
thống kê,
II. Vấn đề việc làm
sử dụng
- Lực lượng lao động dồi dào , hình vẽ

chênh lệch giữa các vùng, các
nào ?
tầng lớp dân cư trong xã hội .
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt
90,3% năm1999. Mức thu nhập
bình quân đầu người tăng ,người
dân được hưởng các dịch vụ xã
hội ngày càng tốt hơn…
- Chất lượng cuộc sống của dân Trả lờicư như thế nào giữa các vùng bổ sung
nông thôn và thành thị, giữa các và nhận
tầng lớp dân cư trong xã hội ? xét
(chênh lệch)
- Hình 4.3 nói lên điều gì?
- Mối quan hệ giữa môi trường
sống và chất lượng cuộc sống
( Tích hợp giáo dục môi
trường )
VI. Củng cố và dặn dò :
1. Củng cố:
- Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta .
- Tại sao nói giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta ?
- Chất lượng cuộc sống của người dân có những thay đổi quan trọng như thế nào và còn vấn
đề gì cần giải quyết ?
2. Dặn dò :
- Học bài và hoàn thành vở bài tập .
- Chuẩn bị bài 5: Thực hành

11



Vận
độ thấp
dụng
cấp độ
cao
1. So sánh 2 - Nắm được sự thay
- Vẽ biểu đồ và
tháp tuổi
đổi và xu hướng thay
nhận xét
đổi cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nước
2. Thuận lợi - Thấy rõ mối quan hệ - Vẽ biểu đồ và
và khó khăn
giữa gia tăng dân số nhận xét
về dân số
với cơ cấu dân số theo
độ tuổi, giữa dân số và
phát triển kinh tế xã hội
của đất nước
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Tháp tuổi hình 5.1( Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999).
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài.
IV. Phương pháp giảng dạy:
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, thực hành, đàm thoại, gợi mở,thuyết giảng tích cực
V. Tổ chức hoạt động dạy và học :

độ tuổi và giới tính, tỉ lệ dân
+ Giới tính: cũng thay đổi
số phụ thuộc.
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và
- Phân tích từng tháp sau đó
cũng có thay đổi giữa 2 tháp dân số
tìm sự khác biệt về các mặt
của từng tháp. Điền thông tin
vào bảng ( phụ lục )
- Em hiểu gì về tỉ số phụ
II. Nhận xét và giải thích
thuộc?
Trả lời- - Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số bổ sung dân số đang có xu hướng “già đi”.
người dưới tuổi lao động cộng và nhận - Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế
Tổng số người trên tuổi lao xét
hoạch hoá dân số và nâng cao chất
động chia cho số người trong
lượng cuộc sống.
độ tuổi lao động.
III. Thuận lợi và khó khăn :
- Từ những phân tích và so
- Thuận lợi:Lực lượng lao động và
sánh trên nêu nhận xét về sự
dự trữ lao động dồi dào.
thay đổi và xu hướng thay đổi
- Khó khăn:
của cơ cấu dân số nước ta .
+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều
Giải thích nguyên nhân.

1. Củng cố:
2. Dặn dò:

13

KN/N
L
- Năng
lực
chung:
Tự học,
giải
quyết
vấn đề,
tính
toán,
hợp tác,
tư duy,
năng
lực đọc
hiểu văn
bản


Giáo án địa lí 9

- Chuẩn bị bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam .
+ Quá tŕnh phát triển nền kinh tế nuớc ta diễn ra như thế nào ?
+ Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào ?
+ Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội .

Ngày dạy:………………………........................
I . Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới.
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường .
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ , bản đồ .
- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ.
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
3. Thái độ :
- Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp
Vận
độ thấp
dụng
cấp độ
cao
1. So sánh 2 - Nắm được sự thay
- Vẽ biểu đồ và
tháp tuổi
đổi và xu hướng thay

Hoạt
Nội dung ghi bảng
KN/N
động HS
L
+ Mục I : Nền kinh tế nước ta
I. Nền kinh tế nước ta trước - Năng
trước thời kì Đổi mới ( Giảm tải )
thời kì Đổi mới
lực
Trả lờichung:
+Hoạt động 1: Sự chuyển dịch cơ bổ sung Giảm tải
Tự học,
cấu kinh tế
và nhận II. Nền kinh tế nước ta trong giải
Nhóm ( theo bàn ) ( 20 phút )
xét
thời kì Đổi mới
quyết
- Dựa hình 6.1 phân tích :
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh vấn đề,
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
tế
tính
nuớc ta đuợc thể hiện như thế nào ?
a. Chuyển dịch cơ cấu ngành: toán,
- Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu
- Giảm tỉ trọng của khu vực hợp tác,
kinh tế
nông lâm, ngư nghiệp .

- Quan sát lược đồ hH́nh 6.2 Kể tên và nhận
c.Chuyển dịch cơ cấu thành lãnh
các vùng kinh tế trọng điểm . Vai tr xét
phần kinh tế :
thổ, sử
của chúng trong việc phát triển kinh
- Trước đây nền kinh tế chủ dụng
tế xă hội đối với các vùng kinh tế ở
yếu là nhà nước và tập thể nay bản đồ,
nước ta .
nền kinh tế nhiều thành phần.
sử dụng
- Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng
- Hình thành các vùng kinh tế số liệu
điểm +Hoạt động 2: Những thành
trọng điểm.
thống
tựu và thách thức
2 Những thành tựu và thách kê, sử
( cá nhân ) ( 15 phút )
thức
dụng

15


Giáo án địa lí 9

- Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta
+Thành tựu:

- Chuẩn bị bài 7 : Các nhân tố ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
+ Nhân tố tự nhiên có ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế nào ?
+ Nhân tố xã hội có ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế nào ?
+ Vai trò các chính sách nông nghiệp .
VII. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tiết 7.Bài 7. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
NÔNG NGHIỆP
Ngày dạy:………………………
I . Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta .
- Hiểu được đất , khí hậu , nước và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để
phát triển nông nghiệp nước ta . Vì vậy cần sử dụng hợp lí tài nguyên đất , không làm ô
nhiễm và suy thoái các tài nguyên này .
2. Kĩ năng:
- Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển nông nghiệp nước ta .
3. Thái độ :
- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm , suy thoái đất , nước , khí hậu , sinh vật .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:


nhận xét

2. Các nhân
tố kinh tếxã hội

- Hiểu được đất , khí - Vẽ biểu đồ và
hậu , nước và sinh vật nhận xét
là những tài nguyên
quý giá và quan trọng
để phát triển nông
nghiệp nước ta
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam. Tranh ảnh liên quan
2. Học sinh :
- Sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài.
IV. Phương pháp giảng dạy:
- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, thực hành, đàm thoại, gợi mở,thuyết giảng tích cực
V. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt
Nội dung ghi bảng
KN/NL
động HS
+ Hoạt động 1: Các nhân tố tự
I. Các nhân tố tự nhiên

ta. Những đặc điểm đó có thuận
trồng cây công nghiệp lâu năm, - Năng
lợi và khó khăn như thế nào đến
cây ăn quả và một số cây công lực
sản xuất nông nghiệp ?
nghiệp ngắn ngày
chuyên
- Hãy tìm hiểu về các cây trồng
- Hiện nay hơn 9 triệu ha đất biệt: Tư
chính và cơ cấu mùa vụ ở địa
nông nghiệp .
duy tổng

17


Giáo án địa lí 9

phương em.
+ Nhóm 3.4 : Nước , sinh vật .
- Tài nguyên nước phong phú như
thế nào ?
- Những thuận lợi và khó khăn
của tài nguyên nước đối với nông
nghiệp ?
- Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp ở nước ta?
-Tài nguyên sinh vật phong phú
như thế nào ? Thuận lợi cho sự

yếu tố thị trường .

Trả lời- 2. Tài nguyên khí hậu
bổ sung - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
và nhận cây cối xanh quanh năm, trồng
xét
2-3 vụ
- Phân hoá rõ rệt theo chiều
Bắc - Nam, theo độ cao và theo
mùa  trồng cây nhiệt đới, cận
nhiệt dới, ôn đới
- Khó khăn: Gió Tây Nam ,
bão , sương muối , sương giá
,sâu bệnh, …
3. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nguồn nước dồi dào.
Trả lời- Không ổn định : Lũ lụt, hạn
bổ sung
hán
và nhận
4. Tài nguyên sinh vật
xét
Nước ta có tài nguyên thực
động vật phong phú
Tạo nhiều cây trồng vật nuôi
tốt thích hợp từng địa phương .
II .Các nhân tố kinh tế- xã
hội
1. Dân cư và lao động nông


hợp theo
lãnh thổ,
sử dụng
bản đồ,
sử dụng
số liệu
thống kê,
sử dụng
hình vẽ


Giáo án địa lí 9

- Mở rộng thị trường và ổn định
đầu ra cho xuất khẩu .
- Đa dạng hóa sản phẩm …
VI. Củng cố và dặn dò :
1. Củng cố:
- Các nhân tố tự nhiên có ảnh huởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp như thế nào ?
- Các nhân tố kinh tế xă hội có ảnh huởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp như thế
nào ?
2. Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
+ Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt .
+ Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi .
+ Sự hH́ình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp .
VII. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

- Trình bày được tình
- Vẽ biểu đồ và
trồng trọt
hình phát triển và
nhận xét
phân bố của sản xuất
nông nghiệp.
2. Ngành
- Biết ảnh hưởng của
- Vẽ biểu đồ và
chăn nuôi
việc phát triển nông
nhận xét
nghiệp tới môi
trường , trồng cây
công nghiệp , phá thế

19


Giáo án địa lí 9

độc canh là một trong
những biện pháp bảo
vệ môi trường
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
2. Học sinh :

lúa lớn nhất là đồng bằng sông Cửu hợp tác,
Thảo luận nhóm : 4 nhóm - 4 phút
Long và đồng bằng sông Hồng
tư duy,
+ Nhóm 1.2 : Cây lương thực
2. Cây công nghiệp
năng lực
- Cây lương thực có vị trí như thế
- Việc trồng cây công nghiệp có đọc hiểu
nào ? Gồm những loại cây gì ?
tầm quan trọng: Tạo ra các sản văn bản
Cây trồng nào là chính ? Trồng ở
phẩm có giá trị xuất khẩu, cung cấp - Năng
đâu ?
nguyên liệu cho công nghiệp chế lực
- Phân tích bảng số liệu diện tích
biến tận dụng tài nguyên , phá thế chuyên
tăng bao nhiêu nghìn ha ?
Trả lời- độc canh trong nông nghiệp và góp biệt: Tư
- Dựa vào bảng 8.2, trình bày các bổ sung phần bảo vệ môi trường
duy tổng
thành tựu chủ yếu trong sản xuất và nhận - Nước ta có nhiều điều kiện thuận hợp theo
lúa trong thời kì 1980-2002? Vì xét
lợi dể phát triển cây công nghiệp lãnh thổ,
sao đạt được những thành tựu
nhất là các cây công nghiệp lâu sử dụng
trên?
năm
bản đồ,
+ Nhóm 3.4 : Cây công nghiệp

1. Chăn nuôi trâu, bò
hàng năm và cây công nghiệp lâu Trả lời- Năm 2002 đàn ḅ là 4 triệu con,
năm chủ yếu ở nước ta.
bổ sung
trâu là 3 triệu con. Cung cấp sức
- Hs trình bày – nhận xét – Gv và nhận
kéo,thịt,sữa
chuẩn kiến thức .
xét
- Trâu nuôi nhiều ở Trung du và
( Tích hợp giáo dục môi
miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
trường ) - Nước ta có điều kiện
-Đàn bò có quy mô lớn nhất là
gì để phát triển cây ăn quả?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Những cây ăn quả nào là đặc
2. Chăn nuôi lợn
trưng của miền Nam? Tại sao
-Đàn lợn 23 triệu con tăng khá
miền Nam trồng được nhiều loại
nhanh nuôi nhiều ở đồng bằng sông
cây ăn quả? Kể vùng trồng cây ăn
Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
quả lớn nhất nước ta ? Miền Bắc
và trung du Bắc Bộ. Cung cấp thịt
có những loại cây nào?
3. Chăn nuôi gia cầm
-Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong Trả lời- Cung cấp,thịt,trứng
nông nghiệp như thế nào?

Tiết 9. Bài 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP, THUỶ
SẢN
Ngày dạy:………………………
I . Mục tiêu cần đạt :

21


Giáo án địa lí 9

1.Kiến thức :
- Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta, vai trò của từng loại
rừng .
- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản .
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ , lược đồ lâm nghiệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố các loại rừng , bãi
tôm , cá , vị trí các ngư trường trọng điểm .
- Phân tích bảng số liệu , biểu đồ để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy
sản .
3. Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước .
- Không đồng tình hành vi phá hoại tài nguyên môi trường .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết

2. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt
Nội dung ghi bảng
KN/NL
động HS

22


Giáo án địa lí 9

+ Hoạt động1 : TT́ìm hiểu thực
trạng và phân bố ngành lâm
nghiệp ở Việt Nam .(15 phút )
(Suy nghĩ – cặp đôi , chia sẻ)
- Thực trạng rừng nước ta hiện
nay như thế nào ?
( diện tích , chất lượng …)
- Nguyên nhân làm cho rừng bị
cạn kiệt ?
( Chiến tranh , cháy rừng , đốt
rừng , khai thác quá mức ….)
- Dựa vào bảng 9.1, cho biết cơ
cấu các loại rừng ở nước ta.Nêu
ý nghĩa của tài nguyên rừng .
- Kể tên những rừng đặc dụng?
Xác định.
- Cơ cấu ngành lâm nghiệp
gồm những hoạt động nào?

Trả lờibổ sung
và nhận
xét

I. Lâm nghiệp
Có vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường .
1. Tài nguyên rừng
- Diện tích: 11,6 triệu ha, độ che
phủ cả nước là 35% chiếm tỉ lệ
thấp( 2000)
- Rừng bị cạn kiệt nhiều nơi, chất
lượng không cao.

Trả lời- - Cơ cấu có ba loại :
bổ sung
và nhận + Rừng sản xuất.
xét
+ Rừng phòng hộ .
+ Rừng đặc dụng.
2 Sự phát triển và phân bố
ngành lâm nghiệp
- Khai thác hơn 2,5 triệu mét khối
gỗ / năm , trong rừng sản xuất .
- Trồng mới 5 triệu ha rừng đến
năm 2010 đưa tỉ lệ che phủ rừng
lên 45%
- Phân bố :
+ Khai thác và chế biến gỗ, lâm

Tự học,
giải
quyết
vấn đề,
tính toán,
hợp tác,
tư duy,
năng lực
đọc hiểu
văn bản
- Năng
lực
chuyên
biệt: Tư
duy tổng
hợp theo
lãnh thổ,
sử dụng
bản đồ,
sử dụng
số liệu
thống kê,
sử dụng
hình vẽ


Giáo án địa lí 9

nuôi trồng thủy sản .
( Tích hợp giáo dục môi

- Hướng dẫn làm bài tập 3 trang 37 SGK Vẽ biểu đồ hình cột ( nội dung điều chỉnh )
2. Dặn dò :
- Chuẩn bị bài 10 : Thực hành.
VII. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………….................................................................................................................
Tiết 10. Bài 10 :
THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔICƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO
TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,GIA
CẦM
Ngày dạy:………………………
I. Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Biết xử lí số liệu , chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối.
2. Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn , đọc biểu đồ và vận dụng các kiến thức đã học về ngành
nông nghiệp để phân tích qua biểu đồ .
3. Thái độ :
- Ý thức sự cần thiết phải thật cẩn thận khi tính toán và vẽ biểu đồ .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu
văn bản
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu
thống kê, sử dụng hình vẽ
II. Bảng mô tả mức độ các yêu cầu cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu

V. Tổ chức hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới :
Hoạt động GV
Hoạt
Nội dung ghi bảng
KN/NL
động HS
+ Hoạt động1 : Ôn lại
1. Ôn lại cách vẽ :
- Năng
cách vẽ. ( cặp )
lực
( 10 phút )
Trả lời+ Khi nào vẽ biểu đồ tròn ?
chung:
- Khi nào ta vẽ biểu đồ bổ sung
- Đề bài yêu cầu cụ thể .
Tự học,
tròn ?
và nhận
- Đề bài muốn biểu hiện một cơ cấu giải
xét
hoặc nhiều thành phần trong một tổng quyết
thể .
vấn đề,
- Đầu bài cho số liệu là % và tổng số bằng tính toán,
- Để vẽ được biểu đồ
100 % .
hợp tác,

+ Lập bảng xử lí số liệu
thống kê,
nhóm
Các nhóm cây
1990
2002 sử dụng
- Bước1: Lập bảng số
hình vẽ

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status