ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ CHI
HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ CHI
HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và
giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Phòng Đào ta ̣o, Khoa Tâm lý Giáo du ̣c, TS.
Trần Thị Minh Huế, các giảng viên Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, cảm ơn các thầy cô Khoa Tâm lý Giáo
dục Trường ĐHSP Thái Nguyên đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi và
tiếp thêm cho tôi sức mạnh, sự tự tin để thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Minh Huế, người đã quan tâm
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn các đồ ng chí CBQL và giáo viên các trường mầm non Thành
phố Hải Dương đã đóng góp những ý kiến trung thực, khách quan nhất giúp tôi
có sơ sở dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của mình.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ
tôi trong lúc khó khăn nhất, giúp tôi có thêm sức mạnh về mặt tinh thần để
hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2016
Người thực hiện
VŨ THỊ CHI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
1.3. Một số vấn đề về chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở
trường mầm non......................................................................................................... 16
1.3.1. Mục tiêu............................................................................................ 16
1.3.2. Nội dung ........................................................................................... 17
1.3.3. Phương pháp thực hiện..................................................................... 18
1.3.4. Hình thức thực hiện .......................................................................... 22
1.3.5. Vai trò của giáo viên và trẻ trong thực hiện chương trình
giáo du ̣c trẻ 3 - 6 tuổ i theo chủ đề ở trường mầ m non ............................... 23
1.3.6. Đánh giá kế t quả thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 3
- 6 tuổi theo chủ đề .................................................................................... 23
1.3.7. Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình ......................... 25
1.4. Một số vấn đề lý luận về hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6
tuổi theo chủ đề ở trường mầ m non.......................................................................... 25
1.4.1. Các cách tiếp cận cơ bản trong hoàn thiện chương trình giáo
dục trẻ 3- 6 tuổi ở trường mầ m non ........................................................... 25
1.4.2. Sự cần thiết của vấn đề hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ
3-6 tuổi theo tiếp cận chủ đề ở trường mầm non hiện nay ........................ 27
1.4.3. Vai trò của hiê ̣u trưởng trong công tác hoàn thiêṇ chương
trin
̀ h giáo du ̣c trẻ 3- 6 tuổ i theo chủ đề ...................................................... 28
1.4.4. Nội dung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo
chủ đề ......................................................................................................... 28
1.4.5. Phương pháp quản lý hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3
- 6 tuổi theo chủ đề ..................................................................................... 34
1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chương trình giáo dục
trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề.............................................................................. 35
Kế t luâ ̣n chương 1 ..................................................................................................... 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
chủ đề ở trường mầ m non Thành phố Hải Dương .................................................. 59
2.3.1. Thực trạng thực hiê ̣n nô ̣i dung giáo du ̣c trẻ 3-6 tuổi theo chủ
đề ở trường mầ m non Thành phố Hải Dương ............................................ 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
2.3.2. Thực tra ̣ng sử du ̣ng phương pháp xây dựng, thực hiê ̣n chủ đề
giáo du ̣c cho trẻ 3 - 6 tuổ i ở trường mầ m non và sử du ̣ng phương
pháp tổ chức hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c cho trẻ 3-6 tuổ i theo chủ đề ở
trường mầ m non ......................................................................................... 65
2.3.3. Thực tra ̣ng sử du ̣ng hình thức tổ chức hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c
cho trẻ 3-6 tuổ i theo chủ đề ở trường mầ m non ......................................... 68
2.3.4. Thực tra ̣ng đánh giá kế t quả thực hiê ̣n chương giáo du ̣c cho
trẻ 3 - 6 tuổ i theo chủ đề ở trường mầ m non.............................................. 69
2.4. Thực tra ̣ng hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề
ở trường mầm non Thành phố Hải Dương .............................................................. 72
2.4.1. Thực tra ̣ng nô ̣i dung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phố Hải Dương .................... 72
2.4.2. Thực tra ̣ng sử du ̣ng phương quản lý hoàn thiện chương trình
giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phố
Hải Dương .................................................................................................. 74
2.4.3. Các yế u tố ảnh hưởng đế n hoàn thiện chương trình giáo dục
trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phố Hải Dương ......... 75
2.5. Đánh giá chung về khảo sát thực trạng ............................................................. 78
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 79
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC TRẺ 3-6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG ...................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................... 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 121
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGD&ĐT
Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào tạo
CBG
Chưa bao giờ
CBQL
Cán bộ quản lý
CS-GD
Chăm sóc giáo dục
Khám phá khoa học
KPXH
Khám phá xã hội
LQVT
Làm quen với toán
QLGD
Quản lý giáo dục
RT
Rất tốt
RTX
Rất thường xuyên
SL
Số lượng
T
Tốt
Bảng 2.4.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp
thực hiêṇ chương triǹ h giáo du ̣c trẻ 3 - 6 tuổ i theo chủ đề ở
trường mầ m non ............................................................................ 54
Bảng 2.5.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hiǹ h thức thực
hiêṇ chương triǹ h giáo du ̣c trẻ 3 - 6 tuổ i theo chủ đề ở
trường mầ m non ............................................................................ 55
Bảng 2.6.
Nhận thức vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong viê ̣c
hoàn thiêṇ chương triǹ h giáo du ̣c trẻ 3- 6 tuổ i theo chủ đề ở
trường mầ m non ............................................................................ 56
Bảng 2.7.
Nhận thức về nô ̣i dung hoàn thiêṇ CTGD trẻ 3- 6 tuổ i theo
chủ đề ............................................................................................ 57
Bảng 2.8.
Thực tra ̣ng thực hiêṇ các chủ đề giáo cho trẻ 3 - 6 tuổi ở
trường mầ m non Thành phố Hải Dương ....................................... 60
Bảng 2.9.
Hải Dương ..................................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấ p học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách con người. .
Với mu ̣c tiêu hin
̀ h thành phát triển toàn diêṇ cho trẻ về thể chấ t, nhâ ̣n
thức, ngôn ngữ, thẩ m mỹ và tình cảm kỹ năng xã hô ̣i. Muốn thực hiện được
mục tiêu đó, cần phải có một chương trình giáo dục phù hợp.
CTGDMN và tổ chức thực hiêṇ CTGDMN có vai trò quan tro ̣ng đối với
chấ t lươ ̣ng giáo du ̣c. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt
có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo.
Chương trình GDMN hiện hành đươ ̣c Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào tạo ban hành
theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 là chương
trình khung cấ p quố c gia với những nô ̣i dung cố t lõi. Kèm theo chương trình là
bộ sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở tất cả các độ
tuổi. Bô ̣ sách hướng dẫn này giúp giáo viên biế t cách xây dựng kế hoa ̣ch giáo
dục và thực hiê ̣n nô ̣i dung chương trình giáo du ̣c cho trẻ theo các chủ đề .
Tuy nhiên, trên thực tế khi thực hiện CTGD trẻ 3-6 tuổ i theo chủ đề vẫn
còn mô ̣t số ha ̣n chế bấ t câ ̣p, giáo viên còn có những khó khăn, lúng túng như:
Cơ sở vâ ̣t chất, những yế u tố đảm bảo thực hiêṇ chương trình còn chưa
thực sự đươ ̣c quan tâm
Năng lực quản lý, năng lực thực hiê ̣n chương trình GDMN của CBQL và
4. Giả thiết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục
trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề của hiệu trưởng ở trường mầm non Thành phố Hải
Dương theo hướng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý, nội dung quản
lý và thực tiễn yêu cầu đổi mới CT GDMN hiện nay để áp dụng trong quản lý
sẽ nâng cao được chất lượng giáo du ̣c trẻ 3 - 6 tuổ i ở các trường mầ m non
thành phố Hải Dương.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6
tuổi theo chủ đề ở trường mầm non.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 36 tuổi theo chủ đề trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
5.3. Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6
tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu
trưởng trong việc hoàn thiện chương trình giáo dục theo chủ đề cho trẻ 3- 6 tuổi
ở trường mầm non công lập thành phố Hải Dương.
6.2. Về khách thể khảo sát
Đề tài kiến khảo sát trên 262 CBQLGD - GV mầm non thuộc Trường Mầm
non Thạch Khôi; Trường Mầm non Thượng Đạt; Trường Mầm non Nam Đồng;
Trường Mầm non Hương Sen; Trường Mầm non Ái Quốc; Trường Mầm non Tân
Hưng; Trường Mầm non Việt Hòa ở thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
6.3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2015 đến ngày 1 tháng 04 năm 2016.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục
bảng, Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổ ng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ 20 đến nay, công tác nghiên cứu về
CT GDMN và phát triển CT GDMN đã được nhiều nhà nghiên cứu ở các nước
trên thế giới quan tâm.
Ở Mỹ và Anh, Hiệp hội giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trường
mầm non phải theo một chương trình mẫu giáo mà họ cung cấp sự hướng dẫn và
dựa trên nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung, cách
thức và sự đánh giá phù hợp với trẻ. Spodek (1990), nhà giáo dục người Mỹ cho
rằng người lớn chúng ta không thể quyết định dạy trẻ cái gì (nội dung) mà quên đi
trẻ em học thế nào, bởi vì “học như thế nào” liên quan nhiều đến phương pháp.
Nội dung chương trình (học cái gì), các quá trình học (học như thế nào), các chiến
lược giảng dạy (dạy như thế nào), môi trường (hoàn cảnh học), và các chiến lược
đánh giá (cho biết việc học tập xảy ra như thế nào) là những vấn đề có quan hệ
qua lại với nhau và tạo nên chương trình GDMN (brekdekamp,1992).[27]
Ở Úc, trẻ em được khuyến khích phát triển khả năng tự chăm sóc bản
thân và tính sáng tạo ngay từ khi đi nhà trẻ. Trong giờ học, trẻ em sẽ có những
hoạt động vui chơi tập thể với các trang thiết bị, đồ chơi trong nhà - ngoài trời
được thiết kế chiều cao, độ cứng và các góc cạnh phù hợp với các em và đảm
bảo mức an toàn tối đa.
PPTCP cung cấp cho trẻ cơ hội được tập luyện trở thành "nhà nghiên cứu".
PPTCP thu hút trẻ, hướng dẫn trẻ cách khám phá, tìm hiểu kiến thức về những
sự kiện, hiện tượng trong môi trường xung quanh trẻ. [25]
Như vậy trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chương trình
giáo dục mầm non và việc đổi mới và hoàn thiện chương trình giáo dục mầm non.
Đặc biệt trong xu hướng đổi mới giáo dục, ngành giáo dục mầm non đang dần tiếp
cận tới nhiều nội dung, phương pháp hiện đại của thế giới. Một trong những
phương pháp được đề cập nhiều hiện nay đó là phương pháp tiếp cận Project.
6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển của ngành Giáo dục mầm
non, qua từng giai đoạn lịch sử, các loại chương trình lần lượt ra đời, đáp ứng
yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội và phát triển giáo dục.
Chương trình mẫu giáo cải tiến được ban hành vào những năm 70 và đầu
những năm 80. Nội dung giáo dục của chương trình này được cấu trúc lại theo
hai phương thức: Giáo dục và giáo dưỡng. So với chương trình cũ, chương
trình cải tiến đã hướng đến cải tiến những phương pháp giáo dục phù hợp hơn
với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, đồng thời hướng đến khắc phục tình trạng
phổ thông hóa giáo dục mẫu giáo. Tuy nhiên, phương pháp giáo dục mang tính
áp đặt của giáo viên, giáo viên nặng dùng lời mô tả, chưa biết sử dụng trò chơi
như một phương pháp dậy học giáo dục có hiệu quả.
Chương trình chỉnh lí nhà trẻ và Chương trình cái cách mẫu giáo ra đời
vào những năm 1990 - 1996, được xây dựng theo một quy trình nghiên cứu
chặt chẽ và chịu ảnh hưởng sâu sắc của những thành tựu tiến bộ của nền giáo
dục Đông Âu và Liên Xô cũ, xây dựng nô ̣i dung giáo du ̣c theo các chủ đề cụ
thể phù hợp với từng lứa tuổi. Nội dung của chương trình này đã đề cập đến cả
hai mặt: Chăm sóc và giáo dục trẻ. Chương trình đã đưa ra nội dung các bài cụ
thực tế giáo viên vẫn còn máy móc trong việc lựa chọn và tổ chức thực hiện
chương trình, phụ thuộc nhiều vào sự định hướng của Ban giám hiệu và tài liệu
hướng dẫn. Bản chất của quan điểm tích hợp chưa hiểu rõ nên dẫn tới cách thực
hiện các chủ đề còn chưa phù hợp.
Tháng 9/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thí điểm chương
trình giáo dục mầm non. Chương trình này được xây dựng trên quan điểm giáo
dục tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo nguyên tắc đồng tâm phát triển,
tạo điều kiện cho mỗi trẻ được hoạt động tích cực, đáp ứng nhu cầu và hứng
thú của trẻ trong quá trình chăm sóc giáo dục.
Bước vào thế kỷ XXI, trước những yêu cầu mới của đất nước và của giáo
dục mầm non, chương trình chăm sóc - giáo dục mẫu giáo ở Việt Nam đã bộc
lộ một số hạn chế về mục tiêu, nội dung, phương pháp chăm sóc-giáo dục trẻ.
Điều đó đòi hỏi chương trình cần có những cải tiến, đổi mới. Trong “Đề án
phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” có nội dung đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non [17, tr.14]. Đây là tiền
8
đề cho việc triển khai thực hiện thí điểm chương trình Giáo dục mầm non mới
trong ngành giáo dục mầm non từ năm 2006. Chương trình đã tiếp thu những
tinh hoa của chương trình giáo dục mầm non trong và ngoài nước. Tư tưởng cốt
lõi của chương trình được thể hiện một cách nhất quán theo các quan điểm:
Quán triệt mục tiêu giáo dục mầm non trong giai đoạn mới; tiếp cận hoạt động
nhân cách và phát triển; giáo dục hướng vào trẻ, lấy trẻ làm trung tâm và quan
điểm tích hợp và theo chủ đề. Nội dung chương trình thể hiện những nội dung
cốt lõi, cơ bản và thống nhất trong toàn quốc, phù hợp với từng độ tuổi.
Chương trình cho phép có độ mở, giúp giáo viên chủ động và linh hoa ̣t trong
việc thực hiện chương trình vận dụng phù hợp với trẻ với điều kiện thực tế của
trường, lớp, vùng miền, địa phương.
Hiện nay GDMN ngày càng được nhận sự quan tâm của xã hội, của ban
việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới tại các trường mầm
non, có tài liệu chỉ dừng ở mức độ bồi dưỡng kiến thức về quản lý thực
hiện chương trình.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Chương trình giáo dục
CTGD là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động
giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập
mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung
học tập, các phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức học tập, các cách
thức đánh giá kết quả học tập nhằm đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.
1.2.2. Chương trình giáo dục mầm non
CT GDMN là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong một thời gian xác định, trong
đó nêu lên các mục tiêu giáo dục mà trẻ cần đạt được, đồng thời xác định rõ
phạm vi, mức độ nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, các phương
pháp, phương tiện, cách thức tổ chức, cách thức đánh giá kết quả hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nhằm đạt được mục tiêu GDMN đã đề ra.
CT GDMN là văn bản pháp quy do Bô ̣ giáo du ̣c và Đào ta ̣o ban hành trong
đó quy đinh
̣ những căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ
trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi
dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực
hiện CT GDMN có chất lượng.
10
CT GDMN là đề cương về kế hoạch hành động sư phạm gồm những
thành tố cơ bản cấu thành chương trình liên qua chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn
nhau từ mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, các hoạt động giáo dục đến
những hiểu biết và kinh nghiệm đã có của mình.
Như vậy quan niệm về phạm vi một chủ đề thường rất linh hoạt. Kiến thức
trong một chủ đề mang tính tích hợp, vì thế để giúp trẻ khám phá, chiếm lĩnh
dược từng chủ đề, giáo viên cần có được sự hiểu biết đầy đủ về chủ đề, phải vận
dụng tri thức từ các ngành hoặc các lĩnh vực khác nhau (khoa học tự nhiên, khoa
học xã hội, nghệ thuật, sức khỏe, dinh dưỡng ... ), phải hiểu biết về trẻ và môi
trường giáo dục để xây dựng các hoạt động giáo dục theo các lĩnh vực phát triển,
tổ chức các hoạt động này linh hoạt, sáng tạo, dựa trên nhu cầu và khả năng của
trẻ. Tên chủ đề thường bắt đầu với một khái niệm rộng nhưng đơn giản dễ hiểu
với trẻ. Có thể tổ chức cho trẻ khám phá chủ đề nhiều tuần tùy theo một sự quan
tâm thích thú của trẻ (VD: Bé là ai? Gia đình, Trường mầm non...).
Theo Feeney’ S. và cộng sự (1995) có 4 yếu tố cần chú ý khi thực hiện
tiếp cận chủ đề (thematic approach);
[1]. Chủ đề cần tính đến nhu cầu, hứng thú của trẻ và những kiến thức
bắt nguồn từ thực tế cuộc sống;
[2]. Chủ đề cần được thể hiện trong các hoạt động cả ngày ở trường;
[3]. Chủ đề cần được thể hiện ở sự lựa chọn và cung cấp các đồ dùng học
liệu ở các khu vực chơi trong lớp;
[4]. Chủ đề cần được tiến hành tối thiểu trong 1 tuần, đảm bảo vừa có sự
lặp lại vửa mở rộng các cơ hội học cho trẻ hàng ngày.[24]
1.2.4. Hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổ i theo chủ đề ở trường
mầm non
Có mô ̣t số khái niê ̣m gầ n gũi với khái niê ̣m hoàn thiện chương, theo quan
điểm của chúng tôi, cầ n xác đinh
̣ và chỉ ra mỗi quan hệ giữa các khái niê ̣m này với
khái niệm hoàn thiện chương trình giáo dục giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề.
- Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê: “Phát triển là biến
đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn
giản đến phức tạp” [10].
một chương trình giáo dục mới thay thế cho chương trình giáo dục cũ, không
còn phù hợp và đáp ứng yêu cầu giáo dục - đào tạo trong từng giai đoạn, từng
13