BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------o0o----------
NGUYỄN HƯƠNG THU
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
“LÀNG HOA” TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CẢNH QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------o0o----------
NGUYỄN HƯƠNG THU
KHÓA: 2013 – 2015
GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
“LÀNG HOA” TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CẢNH QUAN
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hương Thu
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục hình
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………..1
Lý do chọn đề tài……………………………………………………………...1
Mục đích nghiên cứu………………………………………………………….2
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………….2
Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………….......2
Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài………………………………….......4
Cấu trúc luận văn………………………………………………………….......4
Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong luận văn…………………………….5
PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………..7
CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN CỦA “LÀNG HOA” TÂY
TỰU, PHƢỜNG TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
………………………………………………………………………………...7
1.1. Tổng quan về “làng hoa” Tây Tựu…………………………………….7
1.1.1. Vị trí và mối liên hệ vùng của “làng hoa” Tây Tựu................................7
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của "làng hoa" Tây Tựu…………………..9
1.1.3. Vai trò và giá trị của "làng hoa" Tây Tựu…………………………….10
1.2. Thực trạng về quy hoạch phát triển các “làng hoa” tại Hà Nội…….11
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
BXD
QH
QHC
QH - KT
Cụm từ viết tắt
Bộ xây dựng
Quy hoạch
Quy hoạch chung
Quy hoạch kiến trúc
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
NĐ
Nghị định
CP
Chính Phủ
CNC
Công nghệ cao
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Vị trí “làng hoa” Tây Tựu trong Quy hoạch chung thủ
đô Hà Nội
7
Hình 1.2
Mối liên hệ vùng giữa “làng hoa” Tây Tựu trong định
hướng phát triển các không gian kiến trúc cảnh quan
Hà Nội
8
Hình 1.3
20
Hình 1.8
Tuyến đường nhựa Tây Tựu và đường làng Tây Tựu
21
Hình 1.9
Cụ thể hóa Quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ
1/5.000
22
Hình 1.10 Phân vùng cảnh quan khu vực nghiên cứu
24
Hình 1.11 Kiến trúc nhà ở tại Tây Tựu
24
Hình 1.12 Kiến trúc cảnh quan các công trình công cộng tại Tây
Tựu
25
Hình 1.13 Đình Đăm và nhà thờ giáo họ Tây Tựu
khu vực làng xóm và khu vực sản xuất
30
Hình 2.1
Mô hình tổ chức mạng lưới dân cư trên địa bàn xã
49
Hình 2.2
Nhà ở truyền thống cải tạo thành nhà vườn trồng hoa
(đối với ô đất ở mới)
50
Hình 2.3
Nhà ở truyền thống cải tạo thành nhà vườn trồng hoa
(đối với ô đất ở hiện trạng)
50
Hình 2.4
“Làng hoa” Tây Tựu trong mối quan hệ với các vùng
xung quanh
51
56
Hình 2.10 Giao thông nông thôn làng Shindo
56
Hình 2.11 KTCQ làng Shindo
57
Hình 2.12 Provence – vùng Đông Nam nước Pháp
58
Hình 2.13 Những cánh đồng hoa Oải hương ở Provence, Pháp
58
Hình 2.14 Làng hoa tại Đà Lạt
60
Hình 2.15 Làng hoa Hạ Lũng
63
Hình 2.16 Làng hoa Sa Đéc
63
Hình 3.6
Kết nối giao thông
71
Hình 3.7
Kết nối giao thông tĩnh
72
Hình 3.8
Gợi ý hình thức đèn chiếu sáng
73
Hình 3.9
Gợi ý hình thức đèn trang trí và thùng rác công cộng
73
Hình 3.10 Gợi ý hình thức họng cứu hỏa và ghế nghỉ công cộng
74
Hình 3.11 Gợi ý hình thức cây xanh
Hình 3.19 Khu vực trồng hoa truyền thống
84
Hình 3.20 Minh họa hình thức nhà kính trồng hoa công nghệ cao
84
Hình 3.21 Kết hợp không gian trồng hoa nhà kính với phát triển
du lịch
84
Hình 3.22 Giải pháp khai thác không gian cảnh quan nhằm phát
triển du lịch
85
Hình 3.23 Giải pháp khai thác tuyến du lịch
86
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng,
biểu, sơ đồ
Tên bảng, biểu, sơ đồ
vụ trở thành khu hậu cần phục vụ đô thị, giữ gìn cảnh quan và đảm bảo môi
trƣờng sống đô thị.
Phát triển nông nghiệp trong đô thị đặc thù nhƣ Hà Nội là một thách
thức không hề nhỏ đối với các nhà Quy hoạch và các nhà Quản lý đô thị; đó
là phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại nhƣng không đƣợc làm mất đi bản
sắc, văn hóa và cảnh quan của các làng nghề truyền thống. “Làng hoa” Tây
Tựu là một trong các làng nghề lâu đời đang đứng trƣớc nguy cơ, thách thức
đó.
Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm, cách trung tâm Hà Nội khoảng
15km, là một làng trồng hoa nổi tiếng của Hà Nội. Hiện nay, Tây Tựu chƣa có
Quy hoạch chi tiết hay Quy hoạch nông thôn mới, các Quy hoạch cấp trên
nhƣ Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội và các Quy hoạch Phân khu đô thị (tỷ lệ
1/5.000) chỉ mang tính chất định hƣớng, không cụ thể rõ ràng. Tây Tựu đang
đứng trƣớc nguy cơ mất đi các giá trị truyền thống khi một phần đất trồng hoa
sẽ trở thành đất xây dựng đô thị và bản thân làng hoa cũng nằm kẹp giữa hai
phân khu xây dựng đô thị tập trung.
Quá trình Đô thị hóa trong những năm qua đã làm mất đi các làng trồng
hoa nổi tiếng của Hà Nội nhƣ làng hoa Ngọc Hà, làng đào Nhật Tân
.v.v…Đây là bài học đắt giá cho việc phát triển đô thị không kèm theo bảo tồn
các giá trị văn hóa, giá trị không gian kiến trúc cảnh quan. Vì vậy, Quy hoạch
2
nhằm bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan của “làng hoa” Tây Tựu là việc
làm hết sức cần thiết.
Mục đích nghiên cứu:
- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cảnh quan "làng hoa“ Tây
Tựu nhằm tạo dựng hình ảnh đặc trƣng, có bản sắc riêng; bảo tồn và phát huy
đƣợc giá trị cảnh quan cho làng hoa; đồng thời phù hợp với Quy hoạch cấp
Ý nghĩa thực tiễn:
- Đƣa ra đƣợc giải pháp tổ chức không gian cảnh quan “làng hoa” Tây
Tựu có tính khả thi cao.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy truyền thống trồng hoa của
Tây Tựu.
- Làm phƣơng án tham khảo cho các đồ án quy hoạch, tổ chức không
gian làng hoa, làng nghề truyền thống.
Cấu trúc luận văn:
Luận văn bao gồm: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận –
kiến nghị và tài liệu tham khảo
Phần nội dung của luận văn gồm có 03 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Thực trạng không gian của “làng hoa” Tây Tựu, phƣờng
Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
+ Chƣơng 2: Cơ sở khoa học để tổ chức không gian “làng hoa” Tây
Tựu nhằm bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan.
+ Chƣơng 3: Giải pháp tổ chức không gian “làng hoa” Tây Tựu nhằm
bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan.
5
Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn:
1. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hƣớng tổ chức
không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cƣ, hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trƣờng sống thích hợp cho ngƣời
dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích Quốc
gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng đƣợc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng. [1]
2. Cảnh quan là không gian chứa đựng các yếu tố thiên nhiên, nhân
tạo và những hiện tƣợng xảy ra trong quá trình tác động giữa chúng với nhau
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
90
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Để tổ chức không gian ”làng hoa” Tây Tựu nhằm bảo tồn và phát huy
giá trị cảnh quan trong đô thị đặc biệt nhƣ Hà Nội, cần hƣớng tới hiện đại hóa
sản xuất nông nghiệp kết hợp dịch vụ, du lịch sinh thái. Để mục tiêu đó dần
trở thành hiện thực, ta phải triển khai tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
”làng hoa” Tây Tựu với những nội dung sau:
Thứ nhất, phải điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất từ chức năng chính trƣớc
kia là đất nông nghiệp sang đất nông nghiệp kết hợp dịch vụ, thƣơng mại và
du lịch;
Thứ hai, tổ chức lại không gian cảnh quan khu vực trồng hoa nhằm tạo
lập cơ sở hạ tầng cho việc trồng hoa thƣơng phẩm theo hƣớng công nghiệp
hiện đại kết hợp với phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ thƣơng mại, vui chơi
giải trí và đào tạo nghề;
Thứ ba, tạo lập đƣợc một không gian kiến trúc cảnh quan thuần việt
nhƣng hiện đại, tạo môi trƣơng sinh thái nhằm phát triển tiềm năng du lịch,
dịch vụ của địa phƣơng;
Thứ tƣ, tái cấu trúc hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng nhƣ hạ tầng kỹ thuật nội
đồng để đảm bảo cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ đó tạo động lực
thúc đẩy việc dịch chuyển cơ cấu lao động tại địa phƣơng theo hƣớng công
nghiệp hiện đại, dịch vụ và du lịch sinh thái.
2. Kiến nghị
1. Bộ xây dựng (2008), Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 6 năm
2008 về việc ban hành Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam.
2. Bộ xây dưng (2009), Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm
2009 về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn.
3. Bộ xây dựng (2008), Thực tiễn phát triển làng sinh thái trên thế giới và Việt
Nam, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam (số 21/2008).
4. Nguyễn Thế Bá (2013), Quy hoạch Xây dựng phát triển đô thị, Nhà xuất bản
Xây dựng, Hà Nội.
5. Phạm Hùng Cường (2006), Phân tích và cảm nhận không gian đô thị, Nhà
xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
6. Đỗ Hậu (2001), Xã hội học đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
7. Đặng Thái Hoàng (2000), Lịch sử Đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
8. Đặng Thái Hoàng (1997), Lịch sử nghệ thuật quy hoạch đô thị, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
9. Tô Duy Hợp (2000), Sự biến đổi của làng xã Việt Nam ngày nay (ở đồng
bằng sông Hồng), Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.
10. Doãn Quốc Khoa (2009), “Cơ sở cảnh quan học của khai thác các yếu tố tự
nhiên trong quy hoạch xây dựng Đô thị”, Báo cáo đề tài Nghiên cứu khoa
học cấp Bộ.
11. Hàn Tất Ngạn (1999), Kiến trúc cảnh quan, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.
12. Trần Hùng (1994), Bảo tồn cảnh quan đô thị, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam.
13. Nguyễn Thế Khải (2009), Khai thác không gian kiến trúc cảnh quan tại các
khu di tích, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam.
14. Phạm Đức Nguyên (2004), Đô thị hóa - Kiến trúc sinh thái và sự phát triển
bền vững, Tạp chí Người Xây dựng.
15. Bộ xây dựng (2007), Không gian vật chất trong đời sống đô thị, Tạp chí Quy
hoạch xây dựng (số 28/2007).
16. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, bộ Xây dựng (2010), Làng sinh thái ven
tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
Nhiệm vụ quy hoạch Phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/5000.
28. UBND thành phố Hà Nội (2015), Quyết định số 741/QĐ-UBND ngày 04
tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
quy hoạch Phân khu đô thị S1, tỷ lệ 1/5000.
29. UBND thành phố Hà Nội (2015), Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 16
tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt
quy hoạch Phân khu đô thị S2, tỷ lệ 1/5000.
Tiếng Anh:
30. Urban Environment Design (2004), Archiworld.
31. Clare Cooper Marcus anh Carolyn Francis – People places (1995), Design
guidelines for urban open spancen, Van Nostrand Reinhold, New York.
Cổng thông tin điện tử:
32. />33. />34. />
35. />36. />37. />38. />39. :85/tc_khktnn/Upload%5C2972013-Bai%2019.439446.pdf
40. />41. />42. />43. />44. />45. />46. />47. />48. />