Luyện kỹ năng giải một số dạng toán “giải bài toán bằng cách lập phương trình” cho học sinh lớp 8 trường THCS điện biên - Pdf 43

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài....................................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài................................................................................................................1
1. 3. Đối tượng của nghiên cứu....................................................................................................2
1. 4 . Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................3
II. NỘI DUNG..................................................................................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận...........................................................................................................................3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm...............................................3
2.2.1.Khảo sát chất lượng trước khi áp dụng đề tài:.................................................................3
2.2.2.Nguyên nhân dẫn đến thực tiễn.......................................................................................3
2.3. Các biện pháp thực hiện........................................................................................................4
2.3.1. Các dạng toán áp dụng vào đề tài...................................................................................4
2.3.2. Bài toán cụ thể được áp dụng vào đề tài ........................................................................5
Lời giải........................................................................................................................................11
Vậy số cần tìm là 31...............................................................................................................11
2.4 . Kết quả thu được khi áp dụng đề tài...................................................................................19
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ........................................................................................................19
1. Kết luận:.................................................................................................................................19
2 . Ý kiến đề xuất :......................................................................................................................20

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1


I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Toán học là một môn khoa học rất quan trọng và cần thiết không những trong
lĩnh vực khoa học mà còn trong cả đời sống hàng ngày, ta có thể ví : môn toán là chìa
khoá của một số môn học và một số lĩnh vực khoa học.Thế nhưng , học toán lại không

phương pháp giảng dạy như thế nào để phát triển được tư duy khi học môn toán cuả
1


học sinh. Trong khi trực tiếp giảng dạy môn toán lớp 8D trường THCS Điện Biên, còn
nhiều hạn chế vì trong một lớp, có nhiều đối tượng khác nhau, không đồng đều. Do đó
trong quá trình truyền thụ những kiến thức, những phương pháp giải các bài toán, giải
từng dạng toán, chưa khái quát lên được. Cho nên tôi phải đưa ra cho mình một sáng
kiến đó là : Đối với bài tập đơn giản thì để cho học sinh trung bình lên giải để các em
cần cố gắng hơn và yêu thích môn toán hơn. Đối với bài tập khó thì cần phải lấy tinh
thần xung phong lên bảng trình bày. Sau khi học sinh giải xong tôi tổng kết lại cách
giải, cách trình bày và đưa ra tập giải mẫu chính xác và khoa học. Sau đó tôi còn tiếp
tục đưa những bài toán tương tự ( cùng phương pháp giải ) hoặc khái quát bài toán hơn
thì các em sẽ giải như thế nào? Đó là phương pháp giải toán tôi thường áp dụng khi
dạy ở trường THCS nói chung và trực tiếp dạy lớp 8D trường THCS Điện Biên nói
riêng. Tôi trực tiếp giảng dạy môn toán ở lớp 8D tôi luôn suy nghĩ cố gắng trang bị
cho các em một phần kiến thức để các em có thể giải các bài toán thật thành thạo và
khoa học để đem lại cho mình một kiến thức vững vàng, các em có thể vận dụng vào
cuộc sống .....
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy một đặc điểm chung là các em đều gặp
khó khăn trong phần: Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Làm thế nào để học
sinh có tư duy sáng tạo khi tìm lời giải cho các bài toán trong phần này một cách
nhanh gọn và chính xác là điều rất quan trọng. Đối với học sinh lớp 8 việc tìm lời
giải toán là một yêu cầu đòi hỏi học sinh phải tư duy. Chính vì vậy phần đa các em đều
thấy môn học khó và có tâm lí ngại học. Để khắc phục tâm lí đó, giáo viên trong quá
trình giảng dạy phải tận tình giúp đỡ học sinh tìm hiểu đề bài, cách tìm lời giải, cách
giải và khai thác từ các bài toán. . Đây là điều làm tôi băn khăn trăn trở làm sao truyền
thụ cho học sinh được phương pháp, kỹ năng giải toán, để từ đó các em vận dụng vào
giải các bài tập đạt hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ lý do trên tôi không ngừng trau dồi
kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề trong việc soạn giảng bằng những

Từ đó chúng ta có cơ sở để phát hiện những khả năng học môn toán của học
sinh và đưa ra những phương pháp giải toán cho học sinh, để học sinh biết được dạng
toán cơ bản, từ đó có thể liên hệ giữa các dạng toán với nhau hay cách giải từ dạng
toán này đến dạng toán khác ...Nhìn chung đa số học sinh còn thụ động tiếp thu kiến
thức, các em chỉ áp dụng máy móc công thức có sẵn mà chưa chịu tìm tòi sáng tạo. Vì
vậy giúp các em khám phá ra những tri thức mới, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động dạy và học, giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách đầy đủ, chính xác và khoa
học .
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1.Khảo sát chất lượng trước khi áp dụng đề tài:
Cụ thể là học sinh lớp 8D
Tổng số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu - kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
học sinh
38
0
0
7
18,4

được những phương trình gọn hơn, dễ giải hơn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết: Trong một
bài toán ngoài ẩn mà ta cần tìm thì còn có những đại lượng khác liên quan đến ẩn theo
các điều kiện nêu trong bài toán. Ta dựa vào các thông tin này để biểu thị các đại
lượng ấy thông qua ẩn. Thực hiện việc này ta nên lập một bảng thể hiện ẩn, các đại
lượng liên quan. Điều này giúp ta cụ thể hóa các đại lượng mà giả thiết bài toán đã cho
và giúp việc lập phương trình dễ dàng hơn.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng (Nhờ sự liên quan
giữa các số liệu, căn cứ vào đề bài mà lập phương trình).
Bước 2. Giải phương trình vừa lập được
Tuỳ vào từng dạng phương trình mà chọn cách giải cho phù hợp và ngắn gọn chính
xác .
Bước 3. Đối chiếu với điều kiện và kết luận nghiệm: Kiểm tra xem trong các
nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoã mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không
rồi kết luận. Chú ý so sánh với điều kiện đặt ra cho ẩn xem có thích hợp không, có thể
thử lại kết quả đó với cả nội dung bài toán (Vì các em đặt điều kiện cho ẩn đôi khi
thiếu chặt chẽ) sau đó trả lời (có kèm theo đơn vị ).
2.3.1.2. Phân loại các dạng toán :

4


Trong quá trình giảng dạy và hướng dẫn các em giải bài tập" Giải bài toán bằng
cách lập phương trình ", giáo viên phải phân ra từng loại toán, giới thiệu đường lối
chung từng loại, các công thức, các kiến thức có liên quan từng loại bài ( kiến thức của
bộ môn Toán, Vật lý, Hóa học…). Ở chương trình của lớp 8, do mới bắt đầu làm quen
với dạng toán này nên tôi xin được đưa ra các dạng sau :
Dạng 1:Bài toán chuyển động.
Dạng 2:Bài toán có liên quan hình học, lí,hóa
Dạng 3:Bài toán về tỷ lệ chia phần .

Trong dạng toán chuyển động cần phải hiểu rõ các đại lượng quãng đường, vận tốc,
thời gian, mối quan hệ của chúng qua công thức s = v.t từ đó suy ra:
s
s
v=
t=
;
t
v
Chuyển động cùng chiều: Quãng đường đi được của mỗi vật chuyển động là bằng
nhau và bằng quãng đường cần tìm.
Chuyển động ngược chiều: Tổng quãng đường đi được của hai vật chuyển động
bằng quãng đường cần tìm.
Hoặc đối với chuyển động trên sông có dòng nước chảy.
Thì :

vxuôi = vThực + v dòng nước
vngược = vThực - v dòng nước

*Bài tập 1 : Một xe máy khởi hành từ A đến B với vận tốc 35km/h. Sauđó 24 phút,
trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đến A với vận tốc 45km/h. Biết
quảng đường từ B đến A dài 90km. Hỏi sau bao lâu , kể từ khi xe máy khởi hành , hai
xe gặp nhau.
Phân tích
Bài toán này có những đối tượng nào tham gia và liên quan đến những
đại lượng nào
Ở đây, ta gặp các đại lượng: Quãng đường AB ( đã biết), vận tôc của
người đi xe máy từ A đến B, vận tốc của người đi ô tô từ B đến A(đã biết): Thời
gian ô tô ,thời gian xe máy đi( chưa biết).
Chúng ta có quan hệ: S = v .t ;

giờ )
5

t(h)
x

S( km )
35 x

6


Ô tô

45

x-

2
5

45(x-

2
)
5

Lời giải :
2
5

80 20
20
7
Với x = 1
(Thoả mãn điều kiện của ẩn)
20
7
Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là 1
giờ, Tức là 1giờ 21 phút kể từ
20

35x + 45(x-

lúc xe máy khởi hành .
Đáp số : 1

7
giờ
20

* Bài tập 2 : Hai xe ôtô cùng khởi hành từ Lạng sơn về Hà Nội, quãng đường dài
163km. Trong 43km đầu, hai xe có cùng vận tốc. Nhưng sau đó chiếc xe thứ nhất tăng
vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu, trong khi chiếc xe thứ hai vẫn duy trì vận tốc
cũ. Do đó xe thứ nhất đã đến Hà Nội sớm hơn xe thứ hai 40 phút. Tính vận tốc ban
đầu của hai xe.
GV : Hướng dẫn HS phân tích bài toán .
? Trong bài toán này, hai ôtô chuyển động như thế nào ?
? Hãy chọn ẩn và lập bảng phân tích ?
? HS lập phương trình ?
v( km/h)

Gọi vận tốc ban đầu của hai xe là x ( km/h ).(Điều kiện của ẩn : x > 0)
Quãng đường còn lại sau 43km đầu là : 163 – 43 = 120 km.
Vận tốc của ô tô thứ 1 đi trên quãng đường còn lại là :1,2x ( km/h )
Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường còn lại là:
Thời gian xe thứ 2 đi hết quãng đường còn lại là:

120
(h)
1,2 x

120
(h)
x

Do đó xe thứ nhất đã đến Hà Nội sớm hơn xe thứ hai 40 phút,nên ta có phương
trình :

120 120
2
=
1,2 x
x
3

GV : Hướng dẫn HS giải phương trình :
Kết quả : x = 30 ( Thoả mãn đièu kiện của ẩn )
Vậy vận tốc ban đầu của hai xe là : 30 km / h
Đáp số : 30 km /h
Nhận xét: Khi chọn ẩn số ,thường ta chọn trực tiếp theo câu hỏi trong đề bài nhưng
cũng có khi ta chọn gián tiếp nhằm mục đích suy luận phương trình được thuận lợi

2,5 4

⇔ 1,5 x = 60 ⇔ x = 40 (Thoả mãn ĐK)

8


Vậy khoảng cách AB là 40 km.
Cách 2: Cách gọi ẩn gián tiếp
Gọi vận tốc riêng của ca nô là x (km/h,x > 3)
Vận tốc xuôi dòng của ca nô là: x + 3 (km/h)
Vận tốc ngược dòng của ca nô là: x- 3 (km/h)
Trong 2,5 giờ ca nô xuôi dòng được : 2,5 (x + 3 ) (km)
Trong 4 giờ ca nô ngược dòng được : 4 (x - 3 ) (km)
Vì khỏng cách AB không đổi nên ta có phương trình:
2,5 ( x + 3 ) = 4 (x – 3 )
⇔ 2,5x + 7,5 = 4x - 12
⇔ 4x – 2,5x = 12 + 7,5
⇔ 1,5x = 19,5 ⇔ x = 19,5: 1,5= 13 (Thỏa mãn ĐK x > 3)

Vậy vận tố riêng của ca nô là 13 km/h
Khoảng cách AB là (13 – 3 ) . 4 = 40 km.
* Kết luận: Trong 2 cách chọn ẩn số thì cách chọ trực tiếp vẫn ngắn gọn hơn
2.3.2.2. Dạng 2 : Toán liên quan đến số học .
* Ở chương trình đại số lớp 8 các em cũng thường gặp loại bài tìm 1 số tự nhiên
có 2 chữ số, đây cũng là loại toán tương đối khó đối với các em; để giúp học sinh đỡ
lúng túng khi giải loại bài thì trước hết phải cho các em nắm được một số kiến thức
liên quan.
- Cách viết số trong hệ thập phân.
- Mối quan hệ giữa các chữ số, vị trí giữa các chữ số trong số cần tìm…;


3
, nên ta có phương trình :
4
37 + x
3
=
61 + x
4
⇔ ( 37 +x ) . 4 = 3. ( 61 + x )

Vì phân số mới bằng

⇔ 148 + 4x = 183 + 3x
⇔ 4x – 3x = 183 – 148
⇔ x = 35 ( Thỏa mãn điều kiện )

Vậy phải thêm số 35 vào tử và mẫu thì được phân số mới bằng

3
4

Đáp số : Số 35
Chú ý về cấu tạo thập phân của một số : mỗi đơn vị của hàng này lớn hơn (hoặc nhỏ
hơn) mỗi đơn vị của hàng liền sau nó (hoặc liền trước nó) 10lần. Chẳng hạn, số có ba
chữ số abc bằng :

abc = 100a + 10b + c
trong đó a, b, c là các số tự nhiên từ 0 đến 9, riêng a từ 1 đến 9.
* Bài tập 2 : Tìm một số có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số

Đáp số : 31
* Bài tập 3 : Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2
vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số
ban đầu.
Giải :

Gọi số hai chữ số lúc đầu là: ab (a,b ∈ N; 0 < a ≤ 9; 0 ≤ b ≤ 9 ).
Số mới là: 2ab 2
Vì số mới gấp 153 lần số ban đầu. Ta có phương trình:
2ab 2 = 153 ab
⇔ 2000 + 10 ab + 2 = 153 ab
⇔ 143 ab = 2002
⇔ ab = 14 ( Thoả mãn đk)

Vậy: số ban đầu là: 14
2.3.2.3. Dạng 3 : Dạng toán về tỷ lệ chia phần.
*Bài tập 1 : Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa gấp đôi thùng thứ hai. Nếu lấy bớt
ở thùng thứ nhất 20 lít và đổ thêm vào thùng thứ hai 10 lít thì thùng thứ nhất bằng

4
3

thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít .
Hướng dẫn :
? Bài toán cho ta biết gì ? phải tìm cái gì ?
?Tóm tắt bài toán ?
Từ đó GV gợi ý bài toán ⇒ gọi HS khá lên bảng trình bày .
Lời giải :
Gọi số dầu ở thùng thứ hai là x ( lít )
Điều kiện : x > 0

GV : Đây là một bài tập tương tự như bài tập trên.
Do đó GV lấy tinh thần xung phong lên bảng trình bày ? Và nhận xét.
2.3.2.4. Dạng 4 : Toán năng suất lao động
Đối với bài toán “Năng suất lao động” giáo viên cần cung cấp cho học sinh một kiến
thức liên quan như :
- Năng suất làm việc là phần việc làm được trong 1 đơn vị thời gian.
A : Khối lượng công việc
Ta có công thức A = nt ; Trong đó

n:

Năng suất làm việc
t : Thời gian làm việc

- Biết tìm năng suất làm việc như thế nào? thời gian hoàn thành, khối lượng công việc
để vận dụng vào từng bài toán cụ thể.
Khi ta nắm được các vấn đề trên rồi thì các em sẽ dễ dàng giải quyết bài toán
* Bài tập 1:Một phân xưởng may lập kế hoạch may một lô hàng, theo đó mỗi ngày
phân xưởng phải may xong 90 áo. Nhưng nhờ cải tiến kỹ thuật, phân xưởng đã may

12


120 áo trong mỗi ngày. Do đó, phân xưởng không chỉ hoàn thành trước kế hoạch 9
ngày mà còn may thêm 60 áo. Hỏi theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo?
Phân tích:
Ở đây, ta gặp các đại lượng: Số áo may trong một ngày ( đã biết), Tổng số áo
may và số ngày may (chưa biết): Theo kế hoạch và thực tế đã thực hiện. Chúng ta có
quan hệ:
Số áo may trong một ngày x số ngày may = Tổng số áo may.

Gọi số ngày phân xưởng phải may theo kế hoạch là x( x> 9)
Số áo phân xưởng may theo kế hoạch là: 90x (áo)
Số ngày trên thực tế khi phân xưởng thực hiện may là: x – 9(ngày)
Số áo may được khi thực được trên thực tế là: 120(x - 9) (ngày)
Do khi thực hiện phân xưởng hoàn thành trước kế hoạch 9 ngày và may thêm
được 60 áo so với kế hoạch nên ta có phương trình: 120(x - 9) = 90x +60.
⇔ 120 x – 1080 = 90 x + 60
⇔ 120 x – 90 x = 60 + 1080
⇔ 30x = 1140

⇔ x = 38( Thoả mãn điều kiện )

Vậy số ngày phân xưởng phải may theo kế hoạch là: 38 ngày
Số áo mà phân xưởng phải may là: 38 . 90 = 3420 áo
* Nếu gặp bài toán liên quan đến số người, số con… thì điều kiện của ẩn :
“nguyên dương” đồng thời phải lưu ý xem ẩn đó còn kèm theo điều kiện gì thêm mà
nội dung thực tế bài toán cho.

13


- Khi công việc không được đo bằng số lượng cụ thể, ta coi toàn bộ công việc là
1 đơn vị công việc biểu thị bởi số 1.
Khi ta nắm được các vấn đề trên rồi thì các em sẽ dễ dàng giải quyết bài toán tương
tự sau:
* Bài tập 2:Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau thời gian 4
rằng 1 giờ vòi I chảy bằng 1

4
giờ đầy bể. Biết

2x
Cả hai vòi cùng chảy trong 1 giờ : 1:
Theo bài ra có phương trình :

24 5
=
(bể)
5 24

1 3
5
+
=
x 2x 24

24
36
5x
+
=
⇔ 24 + 36 = 5 x
24 x 24 x 24 x
60 = 5x ⇔ x = 12( Thoả mãn điều kiện )


Vậy thời gian để một mình vòi 2 chảy đầy bể là: 12 giờ
1
3
Trong 1 giờ vòi 1 chảy được :
=

12 3

Ta có phương trình :
1 10
= 1 ⇔ x + 30 = 3 x
3 x
⇔ 3x – x = 30 ⇔ 2x = 30 ⇔ x = 15( Thoả mãn điều kiện )

4. +

Vậy một mình người thứ hai làm xong công việc trong 15 giờ.
2.3.2.5. Dạng 5 : Toán phần trăm
*Bài tập1 :Một cửa hàng bán một máy vi tính với giá 6,5 triệu đồng chưa kể thuế giá
trị gia tăng ( VAT). Anh Trọng mua chiếc máy vi tính đó cùng với một modem nrong
15 giờgoài và phải trả tổng cộng 7,564 triệu đồng, trong đó đã tính cả 10% thuế VAT.
Hỏi giá tiền một chiếc mo dem ( không kể VAT ) là bao nhiêu ?.
Hướng dẫn :
+ Đối tượng tham gia ? (ti vi,modem)
+ Số liệu đã biết ? (số tiền mua ti vi,chưa kể thuế , tổngsố tiền mua ti vi và
modem có cả thuế).
+ Đại lượng liên quan: tiền mua ti vi và mua modem khi chưa có thuế và có thuế)
Ta chọn tiền mua modem là x chưa kể thuế,giá tiền mua ti vi và modem chưa tính
thuế là bao nhiêu
? Anh Trọng mua tổng cộng hết số tiền tính cả thuế là bao nhiêu ? Ta có phương
trình như thế nào ?
? GV: Gọi HS lên lập bảng phân tích bài toán ?
Lời giải :
Gọi giá tiền không kể thuế VAT của một chiếc modem là x ( triệu đồng ).
Khi đó :
Số tiền (không kể VAT) máy vi tính và mo dem là 6,5 + x ( Triệu đồng )

110
10
Lời giải :
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ I không kể VAT là x (nghìn đồng)
Điều kiện : 0 < x < 110
Vậy số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là :
(110 - x) (nghìn đồng )
Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là : 10% x nghìn đồng .
Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là :8% ( 110 - x) nghìn đồng
10
8
+
(110 − x ) = 10
100 x 100
⇔ 10x + 880 – 8x = 1000
⇔ 2x = 120
⇔ x = 60 ( Thoả mãn điều kiện của ẩn)

Ta có phương trình :

Vậy không kể thuế VAT Lan phải trả cho: Loại hàng thứ nhất 60 000 ,
Loại hàng thứ hai là 50 000
ĐS : Loại hàng I : 60 000
Loạihàng II : 50 000
2.3.2.6. Dạng 6 : Toán có liên quan đến hình học, Lý -Hóa
* Bài tập 1: Một hình chữ nhật có chu vi bằng 320m. Nếu tăng chiều dài 10m, tăng
chiều rộng 20m thì diện tích tăng 2700m 2. Tính mỗi chiều .
GV: Hướng dẫn :
? Để biết được mỗi chiều của hình chữ nhật ta phải làm như thế nào ?
? HS viết công thức tính chu vi của HCN? Công thức tính diện tích của HCN ?

( Độ dài cạnh nhỏ,nhỏ hơn cạnh khác(tức làcạnh thứ hai) 3cm và bằng nửa
cạnh thứ ba)
Vậy em nên chọn độ dài cạnh nào làm ẩn ?
Lời giải :
Gọi cạnh có độ dài nhỏ nhất là x( cm,x>0)
Cạnh thứ hai có độ dài cạnh là :x+ 3 (cm)
Cạnh thứ ba có độ dài cạnh la :2x (cm)
Vậy chu vi của tam giác là :x+x+3+2x = 4x + 3
Do chu vi của tam giác bằng 63 nên ta có phương trình :
4x + 3 = 63 ⇔ x = 15( Thoả mãn điều kiện của ẩn )
Vậy độ dài cạnh nhỏ nhất là 15cm,cạnh thứ hai là 18cm, cạnh thứ ba là 30cm
* Bài tập 3: Có hai dung dịch chứa cùng một thứ a xít ,loại I chứa 30 % a xít , loại II
chứa 5% a xít .Muốn có 50 lít dung dịch chứa 10% a xít thì cần phải trộn bao nhiêu lít
dung dịch mõi loại.
Giải
Gọi số lít dung dịch loại I là x (0 < x < 50) thì số lít dung dịch loại II là ( 50 – x ) lít

17


Lượng a xít chứa trong dung dịch loại I ,loại II và trong hỗn hợp lần lượt là :
5
(50 − x)
100

30
x
100

10

7
10x
124 − x
Theo bài ra ta có phương trình:
+
= 15
89
7
⇔ 70x + 89( 124 – x) = 15.7.89
⇔ 70x + 11036 – 89x = 9345
⇔ -19x = -169 ⇔ x = 89 ( Thoả mãn điều kiện)

Thể tích của x gam đồng là:

Vậy số gam đồng là 89 gam
Số gam kẽm là: 124 – 89 = 35 (gam)
Qua các dạng toán trên , GV đưa ra một số bài tập tương tự cho HS áp
dụng về nhà làm .
• Bài tập về nhà
Bài tập 1 : Một người đi một nửa quãng đường AB với vận tốc 20km/h, và đi phần
còn lại với vận tốc 30km/h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng
đường .
Bài tập 2 : Một ca nô tuần tra đi xuôi khúc sông từ A đến B hết 1giờ 10phút và đi
ngược dòng từ B về A hết 1 giờ 30phút. Tính vận tốc riêng của ca nô, biết rằng vận tốc
dòng nước là 2km / h .
Bài tập 3: Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 1 vào đằng
trước và một chữ số 1 vào đằng sau số đó thì số đó tăng 21 lần .
Bài tập 4 : Tìm số chính phương có bốn chữ số biết rằng nếu mỗi chữ số giảm đi một
thì ta được số mới cũng là số chính phương.


SL
%
học sinh
38
10
26,3
16
42,1
12
31,6
0
0
* Nguyên nhân đạt được kết quả:
- Nguyên nhân khách quan :
Đạt được kết quả trên, trước hết là nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các em học
sinh trong lớp 8D và sự trao đổi kinh nghiệm với các thầy cô trong tổ chuyên môn
Các gia đình đã quan tâm, tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần và thời gian
cho các em học tập .
- Nguyên nhân chủ quan :
Sự kiên trì của bản thân cộng với lòng nhiệt tình và tâm huyết với nghề, chuyên
môn vốn có đã học được từ sách vở, đồng nghiệp ... Học sinh đã có ý thức hơn trong
việc học, tinh thần cố gắng nỗ lực, cần cù chịu khó đã giúp các em vượt qua khó khăn
để đạt được kết quả .
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Khi giảng dạy phần " Giải bài toán bằng cách lập phương trình " giáo viên cần
chú ý đến phương pháp, cách truyền thụ kiến thức ... Hướng dẫn cho các em biết phát
triển nhiều dạng khác nhau của bài toán và vận dụng được các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình thật thành thạo để học sinh nắm vững và hứng thú học tập, GV
cần phải chọn lọc hệ thống bài tập theo mức độ tăng dần từ dễ đến khó để phát triển



TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Toán 8 ( Vũ Hữu Bình – Phạm Gia Đức – Trần Luận
2. SBT Toán 8 ( Vũ Hữu Bình – Trần Đình Châu – Trần Kiều)
3. Phương pháp dạy học toán ( Hoàng Chúng)
4. Đổi mới phương pháp dạy và học ở trường THCS .
5 . Thực hành giải toán .
6. Sách bồi dưỡng toán 8 – Vũ Hữu Bình.
7. Nâng cao và phát triển toán 8 .

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status