1. Mở đầu.
1.1. Lí do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây trong đề thi THPT Quốc Gia có rất nhiều đổi
mới về cấu trúc đề thi đó là:
- Tăng số lượng các câu dễ.
- Tăng độ khó của những câu hỏi trong khung điểm 9- 10.
- Sử dụng những câu hỏi và bài tập đặc trưng cho bộ môn Hóa học: Câu
hỏi sử dụng hình ảnh, thí nghiệm, đặc biệt là bài toán trắc nghiệm dạng đồ thị.
Trong khi đó các bài toán trắc nghiệm dạng đồ thị tôi thấy trong sách giáo
khoa và sách tham khảo đề cập chưa nhiều, tài liệu hướng dẫn giải bài tập bằng
phương pháp này còn ít, học sinh thực sự gặp khó khăn, thường lúng túng khi
gặp những dạng bài toán này.
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay, thì việc giải nhanh các bài toán
Hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học. Phương pháp giải nhanh một bài
toán sẽ giúp học sinh tiết kiệm được thời gian, rèn luyện được tư duy và năng
lực phát hiện vấn đề.
Vì những lí do trên để giúp các em có được kỹ năng, kỹ sảo khi gặp các bài
toán trắc nghiệm dạng đồ thị trước khi bước vào những kì thi THPT Quốc Gia
tôi đã lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm “ Một số kinh nghiệm giúp học
sinh lớp 12 giải nhanh bài toán trắc nghiệm Hóa học dạng đồ thị”.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
- Cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, đầy đủ, rõ ràng về bài
tập sử dụng đồ thị dựa trên kiến thức sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
- Phân loại các bài tập theo từng dạng bài tập thích hợp và phương pháp
giải.
- Học sinh có thể chủ động để giải quyết tốt các bài tập thuộc từng dạng.
- Những kiến thức đưa ra phải chính xác, có chọn lọc để phù hợp với khả
năng tiếp thu của học sinh, đảm bảo tính vừa sức và tính sáng tạo của học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh lớp 12 nói chung và học sinh lớp 12 thi khối A, B, B1 nói riêng.
Đối tượng lớn nhất là các em học sinh tiếp thu kiến thức một cách thấu đáo, cặn
Ví dụ:
nCaCO3
a
nCO2
a
0
2a
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh thường mắc những khó khăn
sau:
- Học sinh không biết khai thác các thông tin từ đồ thị.
- Học sinh còn lúng túng trong việc chọn phương pháp giải hoặc chọn
phương pháp giải tối ưu để hoàn thành xuất sắc bài thi của mình.
2.3. Các dạng toán thường gặp.
Dạng 1: CO2 phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2.
1. Thiết lập hình dáng đồ thị.
Khi sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thì xảy ra các phản ứng
sau:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
hoặc CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
- Nếu CO2 dư thì kết tủa bị hòa tan: CO2 + CaCO3 +H2O → Ca(HCO3)2
hoặc CO2 + BaCO3 +H2O → Ba(HCO3)2
+ Biểu diễn đồ thị như sau:
nCaCO3
a
nCO2
0
0
x
0,2 y
0,4
Dựa vào đồ thị ta có nCO 2 min = x mol = n ↓ = 0,15 mol.
nCO 2 max = y mol = 2a - n↓ = 2.0,2 -0,15 = 0,25 mol.
Vậy VCO 2 = 3,36 lít hoặc VCO 2 = 5,6 lít. Chọn đáp án A.
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 26,88 lít CO 2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch
Ba(OH)2 a mol/l thu được 157,6 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,6 mol/l.
B. 0,3 mol/l.
C. 0,4 mol/l.
D. 0,5 mol/l.
Giải:
nCO 2 = 1,2 mol; nBaCO 3 = 0,8 mol; nBa(OH) 2 = 2,5a mol.
Ta biểu diễn đồ thị như sau:
nBaCO3
2,5a
0,8
nCO2
0
0,8 2,5a 1,2 5a
Theo đồ thị ta có: 2,5a – 0,8 = 1,2 – 2,5a ⇒ a = 0,4. Chọn đáp án C.
1. Thiết lập dáng của đồ thị.
+ Khi sục từ từ CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Ca(OH)2 thì
xảy ra phản ứng dạng ion thu gọn:
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
CO32- + CO2 + H2O → 2HCO3Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
2−
−
+ Ta thấy: nOH = (x + 2y) mol ⇒ nCO 3 max = (0,5x + y) mol.
2+
+ Mặt khác: nCa = y (mol).
Suy ra: nCaCO 3 max = y (mol). Đồ thị của pư trên là:
nCaCO3
nCaCO3
y+0,5x
⇒
y
nCO2
0
y
y+0,5x y+x
x+2y
x mol KOH và y mol Ba(OH)2 kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ
thị sau:
4
nBaCO3
0,6
0,2
nCO2
0
z
1,6
Giá trị của x, y, z lần lượt là:
A. 0,6; 0,4 và 1,5.
B. 0,3; 0,6 và 1,4.
C. 0,3; 0,3 và 1,2.
D. 0,2; 0,6 và 1,25 [3].
Giải:
nCaCO 3 max = 0,6 mol ⇒ y = 0,6.
−
nOH = (0,1 + x + 2y) = 1,6 ⇒ x = 0,3 mol.
Từ đồ thị ⇒ 1,6 – z = 0,2 ⇒ z = 1,4 mol. Chọn đáp án B.
Câu 2: Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH) 2
0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo số mol CO2 như sau
A. 0,1.
B. 0,15.
C. 0,2.
D. 0,25 [4].
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được
dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ khí CO 2 vào dung dịch X kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :
5
n↓
0,1
nCO2
0,05
0,1
0,05
0,35 0,4
Giá trị của V là:
A. 3,36.
B. 4,48.
C. 2,24.
D.5,6 [5].
Câu 3: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol
Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol được biểu diễn
theo đồ thị sau:
TH2 : Cho từ từ dung dịch OH - vào dung dịch chứa x mol H + và a mol
Al3+.
Ta có các phản ứng dạng ion thu gọn:
H+ + OH- → H2O
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 .
Al(OH)3 + OH- → Al(OH)4Đồ thị biểu diễn như sau :
6
sè mol Al(OH)3
a
sè mol OH-
0
3a+x
x
4a+x
2. Phương pháp giải.
TH1: Cho từ từ dung dịch OH- vào dung dịch chứa a mol Al3+.
−
+ Quan sát đồ thị ta có kết tủa cực đại nAl(OH) 3 = a mol khi nOH = 3a mol.
−
−
+ Nếu 0 < nAl(OH) 3 < a thì nOH = 3n ↓ mol hoặc nOH = (4a - n ↓ ) mol.
−
Nên nOH = x + 3n ↓ = 0,15 + 0,15 = 0,001.V1 ⇒ V1 = 300 ml.
−
hoặc nOH = 4a + x - n ↓ = 4.0,15 + 0,15 – 0,05 = 0,001.V2 ⇒ V2 = 700 ml.
Vậy V2 : V1 = 7: 3. Chọn đáp án D.
+
Câu 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm
a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
7
sè mol Al(OH)3
0,4
sè mol OH-
0
0,8
2,8
2,0
Tỉ lệ a:b là:
A. 4 : 3.
B. 2 : 1.
0,144a
0,224a
nOH −
Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,8.
B. 2,3.
C. 2,0.
D. 2,6 [8].
Câu 3: Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1M phản ứng với dung dịch NaOH
0,5M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ
thị sau. Giá trị của b là:
A. 360 ml.
B. 340 ml.
C. 350 ml.
D. 320 ml.
8
sè mol Al(OH)3
V (ml) NaOH
0
680
0
x
2a+x
4a+x
2. Phương pháp.
TH1: Cho từ từ dung dịch OH- vào dung dịch chứa a mol Zn2+.
−
+ Quan sát đồ thị ta có kết tủa cực đại nZn(OH) 2 = a mol khi nOH = 2a mol.
−
−
+ Nếu 0 < nZn(OH) 2 < a thì nOH = 2n ↓ mol hoặc nOH = (4a - 2n ↓ ) mol.
TH2 : Cho từ từ dung dịch OH - vào dung dịch chứa x mol H+ và a mol
Zn2+.
−
+ Nếu kết tủa cực đại nZn(OH) 2 = a mol khi nOH = (x + 2a) mol.
−
+ Nếu 0 < nZn(OH) 2 < a thì nOH = ( x + 2n ↓ ) mol.
−
hoặc nOH = ( x + 4a - 2n ↓ ) mol.
9
3. Bài tập minh họa.
Câu 1: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml
dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml
+ Ta có: nZn = 0,45 mol ⇒ nZn(OH) 2 max = 0,45 mol.
−
−
+ nZn(OH) 2 = 0,2 mol.
+ Đồ thị của bài toán:
sè mol Zn(OH)2
0,45
0,2
0
sè mol OH-
a
0,9 b
1,8
+ Từ đồ thị ⇒ a = 2n ↓ = 0,2.2 = 0,4 mol.
2+
hoặc b = 4nZn - 2n ↓ = 4.0,45 – 2.0,2= 1,4 mol.
Vậy x = 0,4 mol hoặc x = 1,4 mol. Chọn đáp án A.
Câu 3: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch gồm a mol
HCl và b mol ZnSO4 . Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên sơ đồ sau:
10
3,0
0,4+ 4b
+ Từ đồ thị ⇒ 2x = 1 – 0,4 ⇒ x = 0,3 mol.
+ Ta cũng có: 1,0 – 0,4 = 0,4 + 4b – 3,0 ⇒ b = 0,8 mol.
⇒ a : b = 1 : 2. Chọn đáp án C.
4. Bài tập tự giải dạng 4.
Câu 1: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và
x mol ZnSO4 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình dưới. Giá trị của x là:
sè mol Zn(OH)2
x
sè mol OH0
0,25
0,45
2,45
A. 0,4.
B. 0,6.
C. 0,7.
D. 0,65.
Câu 2: Nhỏ từ từ đến dư NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và
b mol ZnSO4, kết quả thí nghiêm được biểu diễn theo đồ thị hình dưới. Tổng
a+b là:
sè mol Zn(OH)2
A. 3 : 2.
B. 2 : 3.
C. 1 : 1
D. 2 : 1.
Câu 4: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml
dung dịch KOH 2M vào X thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml
dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 17,71.
B. 16,10.
C. 32,20.
D. 24,15 [2].
+
Dạng 5: Dung dịch H phản ứng với dung dịch AlO2 .
1. Thiết lập dáng của đồ thị.
TH1: Khi cho từ từ dung dịch H+ vào dung dịch chứa a mol AlO2-.
Ta có phản ứng xảy ra dạng ion thu gọn:
H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3
Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
Đồ thị biểu diễn hai phản ứng trên:
sè mol Al(OH)3
M
A(a)
sè mol H+
O(0)
B(a)
C(4a)
mol AlO2-.
+ Kết tủa cực đại nAl(OH) 3 = a mol, khi n H = (x + a) mol.
+ Nếu 0
Soámol HCl
A. 1 : 3.
B. 2 : 3.
C. 1 : 1.
D. 4 : 3 [9].
Giải:
+ Từ đồ thị ta có x = 0,4 mol.
+ Từ đồ thị ⇒ khi kết tủa tan vừa hết thì: nHCl = 1,0 + 0,2.3 = 1,6 mol.
⇒ nAl(OH) 3 max = y = (1,6 – 0,4):4 = 0,3 mol.
Vậy x : y = 4 : 3. Chọn đáp án D.
4. Bài tập tự giải dạng 5.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al2O3 vào nước
thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết
13
100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu
được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là:
A. 15,6 và 27,7.
B. 23,4 và 35,9.
C.23,4 và 56,3.
D. 15,6 và 55,4 [2].
Câu 2: Khi nhỏ từ từ V(lít) dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch gồm
NaOH 0,1M và NaAlO2 0,1M. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị
như hình dưới. Giá trị của a, b là:
A. 0,4 và 1,0.
B. 0,2 và 1,2. C. 0,2 và 1,0.
D. 0,4 và 1,2.
ZnO22- + 2H+ → Zn(OH)2↓
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
sè mol Zn(OH)2
a
sè mol H+
0
x
2a+x
4a+x
2. Phương pháp.
TH1: Khi cho từ từ dung dịch H+ vào dung dịch chứa a mol ZnO22-.
14
+ Kết tủa cực đại nZn(OH) 2 = a mol, khi n H = 2a mol.
+ Nếu 0 < nZn(OH) 2 < a thì n H = 2n ↓ mol hoặc n H = (4a - 2n ↓ ) mol.
TH2: Khi cho từ từ dung dịch H + vào dung dịch chứa x mol OH - và a
mol ZnO22-.
+ Kết tủa cực đại nZn(OH) 2 = a mol, khi n H = (x + 2a) mol.
+ Nếu 0 < nZn(OH) 2 < a thì n H = (x + 2n ↓ ) mol.
hoặc n H = (x + 4a - 2n ↓ ) mol.
3. Bài tập minh họa.
Câu 1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2ZnO2. Kết quả
thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Giá trị của x là:
A. 0,04 và 0,01.
B. 0,02 và 0,02. C. 0,02 và 0,01.
D. 0,04 và 0,2.
sè mol Zn(OH)2
a
sè mol H+
0
x
2a+x
4a+x
Giải:
2−
−
Ta có: nOH = 0,02 mol, nZnO 2 = 0,02 mol.
Theo đồ thị ta có: x = 0,02 mol, a = 0,02 mol. Chọn đáp án B.
4. Bài tập tự giải dạng 6.
Câu 1: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO ( trong đó oxi
chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H 2.
cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X đến khi các phản ứng kết thúc
thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 0,990.
B. 0,198.
C. 0,297.
D. 1,188.
69,9
V
VddBa (OH ) 2
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây:
A. 1,7.
B. 2,1.
C. 2,4.
D. 2,5 [10].
Câu 2: Hòa tan hết 12,06 gam hỗn hợp Mg và Al2O3trong dung dịch chứa
HCl 0,5M và H2SO4 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X.
Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X phản ứng được biểu diễn theo
đồ thị sau:
Số mol kết tủa
5a
3a
2a
Số mol OH-
Nếu cho từ từ V ml dung dịch NaOH 0,3M và Ba(OH) 2 0,1M vào dung
dịch X thu được kết tủa lớn nhất, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 37,860.
B. 41,940.
C.48,152.
D.53,124 [11].
Câu 3: Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x
Tổng (a + b) có giá trị là:
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,1.
D. 0,4 [3].
Câu 5: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và
AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:
m ↓ (g )
y
x
0,3
0,6
n Ba (OH ) 2
Tổng giá trị (x + y) bằng:
A. 163,2.
B. 162,3.
C. 132,6.
D. 136,2 [13].
Câu 6: Dung dịch A chứa a mol ZnSO4; dung dịch B chứa b mol AlCl3;
dung dịch C chứa c mol NaOH. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch A.
+ Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch C vào dung dịch B.
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
có phương pháp giải và giải quyết nhanh chóng, chính xác.
Tôi đã thử nghiệm đối với 2 lớp 12 năm học 2016-2017 với học lực
trung bình hoàn toàn như nhau với hai tiến trình khác nhau :
- Lớp 12 A2 tôi dạy theo tiến trình của đề tài này.
- Lớp 12 A4 tôi dạy theo tiến trình khác.
Kết quả thu được sau khi kiểm tra khảo sát với mức độ đề như trong đề thi
THPT Quốc Gia các năm trước thì thu được kết như sau:
Lớp
12A2
12A4
Sỉ số
50
41
Giỏi
12%
0
Khá
40%
25%
Trung bình
43,8%
35%
Yếu
4,2%
40%
Cuối cùng tôi rất mong được sự góp ý, nhận xét của các đồng nghiệp và
hội đồng khoa học ngành để đề tài của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép của người khác.
Người viết
Trịnh Thị Xuân
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Hóa học 11, 12 cơ bản và nâng cao.
2. Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng các khối A, B từ năm 2009 đến năm
2016.
3. Đề thi thử đại học của trường chuyên Đại Học Vinh năm 2015.
4. Đề thi thử đại học của trường THPT Nông Cống 1 năm 2017.
5. Đề thi thử đại học của trường THPT Bỉm Sơn năm 2017.
6. Đề minh họa THPT Quốc Gia lần 3 của Bộ Giáo Dục năm 2017.
7. Đề minh họa THPT Quốc Gia của Bộ Giáo Dục năm 2015.
8. Đề thi thử đại học của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Hà Tỉnh năm 2017.
9. Đề thi học sinh giỏi của tỉnh Thái Bình năm 2015.
10. Đề minh họa THPT Quốc Gia lần 1 của Bộ Giáo Dục năm 2017.
11. Đề thi thử đại học của trường THPT Nguyễn Đình Chiểu năm 2017.
12. Đề thi thử đại học của trường THPT Thuận Thành 1 năm 2017.