Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 12 giải nhanh bài toán oxi hóa hỗn hợp sắt và các oxit của sắt - Pdf 57

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
“...Nghề dạy học là nghề sáng tạo nhất trong các nghề sáng tạo”. Câu nói
như một chân lý đối với việc dạy – học, càng rõ hơn đối với công cuộc đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay.
Quả đúng như vậy, những năm gần đây nền giáo dục nước ta đang có một
bước chuyển mình lớn đó là đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy - học theo
hướng hiện đại. Một trong những định hướng quan trọng trong đổi mới phương
pháp dạy học là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, chú trọng phát triển
năng lực của học sinh. Trong đó, năng lực cốt lõi là năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo...Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
với nguồn nhân lực chất lượng đòi hỏi người GV phải thực sự chủ động và sáng
tạo hơn bao giờ hết.
Trở lại với thực tiễn dạy học hiện nay, ở nhiều trường THPT hiện tượng học
sinh (HS) chọn khoa học tự nhiên trong đó có môn Hóa đã giảm sút khá nhiều.
Nguyên nhân của thực trạng trên, một phần do một bộ phận HS bị cuốn vào các
dịch vụ vui chơi, giải trí, facebook, zalo...mà quên đi nhiệm vụ học tập; một
phần do khả năng tiếp thu kém trong khi các môn tự nhiên đòi hỏi tư duy logic,
độ nhanh nhạy cao. Bên cạnh đó việc gia đình bỏ bê, không quan tâm kịp thời,
sâu sát tới con cái cũng dễ làm cho các em chán nản, nhác học... Tuy nhiên,
không thể chối cãi rằng một phần do bộ môn Hóa học phần nào đã giảm sút sự
thu hút, hấp dẫn đối với HS. Các em không thấy rõ được ý nghĩa của sự học, học
không thú vị, học các em thấy khó, thấy nhàm chán, thấy áp lực; khi thi điểm
không cao...và lỗi này thẳng thắn mà nói trách nhiệm lớn thuộc về giáo viên
(GV) Hóa chúng ta.
Trong chương trình Hóa học phổ thông, bài tập hóa học vô cơ tập trung rất
nhiều về kim loại, trong đó nổi trội lên là kim loại sắt. Việc nghiên cứu về kim
loại sắt từ trước đến nay đã được nhiều tác giả quan tâm đến như: tác giả Đào
Hữu Vinh, “Cơ sở lý thuyết Hóa Học”; tác giả Quan Hán Thành: “Phân loại và
phương pháp giải hóa học vô cơ”; tác giả Phạm Ngọc Bằng: “16 Phương pháp
và kỹ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Hóa Học”; tác giả Cao Thị Thiên

THPT.
- Đưa hệ thống bài tập để áp dụng cho HS lớp 12 từ đó đánh giá và kiểm
nghiệm đề tài.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
- Hệ thống hóa kiến thức về tính chất hóa học của sắt và các oxit của sắt
và các vấn đề liên quan.
- Giới thiệu một số dạng bài tập về bài toán oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit
sắt. Hướng dẫn HS giải bài toán tổng quát, suy ra công thức kinh nghiệm, từ đó
áp dụng công thức kinh nghiệm để giải nhanh các bài tập.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này tôi có sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: nghiên cứu sách giáo
khoa, sách bài tập THPT, sách tham khảo, các nội dung lý thuyết liên quan đến
bài toán oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit sắt trong chương trình hoá học vô cơ.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:
+ Nghiên cứu khả năng tiếp thu của học sinh lớp 12 để có những cách trình
bày thật dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng học sinh.
+ Vận dụng phương pháp giải bài tập vào thực tiễn giảng dạy của mình, học
tập của học sinh, cũng như thu thập ý kiến phản hồi từ học sinh và đồng nghiệp,
rút kinh nghiệm sữa chữa, bổ sung, hoàn thiện hơn.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

2


2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Tính chất hóa học của kim loại sắt
Sắt là kim loại có tính khử trung bình.

( Trích "Cơ sở lý thuyết hóa học" – Đào Hữu Vinh, trang 280 )
2.1.1.2. Tác dụng với axit.
Fe khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng thành
hiđro, đồng thời Fe bị oxi hóa thành Fe2+
Fe + 2 HCl → FeCl2 + H 2 ↑
Fe + H 2 SO4 → FeSO4 + H 2 ↑

Khi tác dụng với những axit có tính oxi hóa mạnh như HNO 3, H2SO4 đặc
nóng, Fe bị oxi hóa mạnh thành ion Fe3+:
Fe + 4HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
t
2Fe + 6H2SO4 (đặc) 
→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội không tác dụng với sắt mà còn
làm cho sắt trở nên thụ động.
2.1.2. Tính chất hóa học của các oxit sắt
Oxit săt có ba loại là FeO (đen ghi), Fe2O3 (đỏ nâu) và Fe3O4 (đen ánh
tím). Trong oxit sắt từ, sắt có số oxi hóa +2, +3 (FeO.Fe 2O3 tương đương Fe3O4).
Chúng là các oxit bazơ, không tan trong nước và bazơ, tan trong các axit:
o

FeO + 2 HCl → FeCl2 + H 2O
Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3H 2O
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2 FeCl3 + 4 H 2O

3


FeO cũng như Fe3O4 tan trong các axit có tính chất oxi hóa mạnh như
HNO3, H2SO4 đặc, lúc đó Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+

2.1.4. Định luật bảo toàn electron.
Nguyên tắc: Trong phản ứng oxi hóa-khử:
Tổng electron do chất khử nhường = Tổng electron do chất oxi hóa nhận
Từ đó suy ra:
Tổng số mol electron do chất khử nhường = Tổng số mol electron do chất
oxi hóa nhận
2.1.5. Phương pháp quy đổi.
2.1.5.1. Nguyên tắc chung
Quy đổi là một phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa các bài toán ban
đầu là một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn, qua đó làm cho các phép
tính trở nên dễ dàng, thuận tiện.
Khi áp dụng phương pháp quy đổi phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
- Bảo toàn nguyên tố.
- Bảo toàn số oxi hóa.
2.1.5.2. Các hướng quy đổi
- Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp hai hoặc chỉ một chất.
- Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng.
- Quy đổi hỗn hợp tác nhân oxi hóa trong phản ứng oxi hóa - khử.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trong số các nguyên tố và hợp chất được học trong chương trình THPT, Sắt
và hợp chất của sắt là phần kiến thức rất phong phú, đa dạng. Bài tập về sắt là
một phần quan trọng trong chương trình hóa học THPT, đặc biệt là chương trình
lớp12. Nghiên cứu kỹ bài tập về sắt có thể vận dụng hiệu quả cho nhiều dạng bài
tập của các kim loại khác. Bài tập về sắt thường khá phức tạp và xảy ra theo
nhiều phương trình phản ứng khác nhau, lại thường xuyên gặp phải các trường
4


hợp biến đổi giữa 3 số oxi hoá. Sự biến đổi các số oxi hóa của Sắt là dạng phản
ứng mà học sinh thường rất lúng túng khi xét các trường hợp xảy ra.

có được phương pháp giải nhanh dạng bài toán này. Tôi đã quyết định nghiên
cứu đề tài “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 12 giải nhanh bài
toán oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit sắt ” và đưa đề tài ứng dụng vào thực tiễn đối
với học sinh lớp 12.
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải
quyết vấn đề.
2.3.1. Dạng 1. Oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit sắt bằng chất oxi hóa mạnh:
HNO3, H2SO4 đặc, nóng.
Bài toán: Một phoi bào sắt có khối lượng m gam để lâu ngoài không khí
bị oxi hóa thành hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 có khối lượng m2 gam.
Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Tìm giá trị của m?
Giải: Sơ đồ phản ứng:
+ O2
+ HNO3
Fe 

→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
(1)
(2)

Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O:
ta có: mX = mFe + mO
⇒ m2 = m + mO ⇒ mO = m2 − m

5


⇒ nO =


Đặt 3nNO = ne ta có:

m m2 − m
=
+ ne
56
8
⇔ 3m = 7 m2 − 7 m + 56ne
⇔3

⇔ m = 0, 7 m2 + 5, 6ne

Như vậy, khối lượng kim loại sắt ban đầu cũng chính là khối lượng Fe
trong hỗn hợp X được tính theo công thức:
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
(1)
Trong đó:
+ mhh là khối lượng hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt (Fe, FeO, Fe 2O3,
Fe3O4)
+ ne là số mol electron trao đổi khi oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp X.
Nhận xét :
- Từ công thức kinh nghiệm (1) ta thấy: Các giá trị m hh, mFe, ne nếu ta biết
hoặc tính được 2 trong 3 giá trị đó thì ta sẽ tính được giá trị còn lại.
- Dấu hiệu nhận ra bài toán vận dụng công thức trên: Có hỗn hợp Fe, FeO,
Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với chất oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc, nóng.
*Phát triển bài toán:
- Tùy vào dữ kiện và yêu cầu của từng bài toán cụ thể mà ta vận dụng
công thức (1) sao cho linh hoạt. Ví dụ :
+ Bài toán thay axit HNO3 bởi H2SO4 đặc, nóng.

(2)

N+5 + 3e → N+2
0,56

ne = 3nNO = 3. 22, 4 = 0, 025( mol )
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
Áp dụng công thức:
Ta có: mFe = 0, 7.3 + 5, 6.0, 025 = 2,52( gam)
Chọn đáp án A.
Ví dụ 2:
Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m
gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với
dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy
nhất, ở đktc). Tính giá trị của m?
A. 12,0 gam
B. 12,25 gam
C. 15,0 gam
D. 20,0 gam
Phân tích: Đây là dạng bài tương tự bài toán tổng quát, tuy nhiên yêu
cầu bài toán được biến đổi linh hoạt: chuyển từ việc tính khối lượng sắt (m Fe)
ban đầu như ở ví dụ 1 sang tính khối lượng hỗn hợp (m hh). Đồng thời thay axit
HNO3 bằng một axit có vai trò tương đương đó là H2SO4 đặc. Đòi hỏi HS phải
biết vận dụng linh hoạt công thức kinh nghiệm, qua đó khắc sâu kiến thức,
thành thạo trong thao tác giải toán.
Giải:
+O
+ H SOđ

→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 

dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,
đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m?
A. 49,09
B.38,72
C.35,50
D.34,36
(Trích đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng khối A năm 2008)
Phân tích: - Dạng bài tập này đề bài đã giảm bớt đi phần để kim loại sắt
ngoài không khí so với bài toán tổng quát. Tuy nhiên, dựa vào dấu hiệu nhận ra
bài toán HS vẫn dễ dàng tính được khối lượng Fe trong hỗn hợp (mFe).
7


- Đồng thời, lượng sắt trong hỗn hợp đã chuyển hóa hoàn toàn vào muối
Fe(NO3)3 trong dung dịch X. Do đó, HS phải biết kết hợp giữa việc vận dụng
công thức tính nhanh với định luật bảo toàn nguyên tố để giải nhanh bài toán.
Giải:
Sơ đồ phản ứng:
+ HNO3
X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3 ( NO3 )3
N+5 + 3e → N+2
1,344
ne = 3nNO = 3. 22, 4 = 0,18(mol )
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
Áp dụng công thức:
mFe = 0, 7.11,36 + 5, 6.0, 018 = 8,98( gam)

⇒ nFe =


bài đã chuyển hóa hoàn toàn thành Fe2+. Do đó, để giải nhanh bài toán đòi hỏi
HS phải có tư duy logic, sáng tạo, biết kết hợp nhuần nhuyễn công thức kinh
nghiệm của bài toán tổng quát với định luật bảo toàn nguyên tố và định luật
bảo toàn electron.
Giải:
Sơ đồ phản ứng:
3

 Fe +3
 Fe +2
+ HNO3
+ Fe
X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 

→


(1)
(2)
 NO :1,344(lit )
 NO : xmol

Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O, ta thấy:
 Fe +2
 Fe

→  NO
 
O
O −2

= 6, 72 + 5, 04 = 11, 76( gam) ⇒ ∑ nFe =

11, 76
= 0, 21(mol )
56

1, 44
= 0, 09(mol )
16
∑ nNO = 0, 06 + x(mol )
nO =

Áp dụng ĐLBT electron cho cả 2 quá trình, ta có:
2.nFe = 2.nO + 3nNO
⇔ 2.0,21 = 2.0,09 + 3(0,06+x)

x = 0,02 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N, ta có:

nHNO3 = ∑ n NO + 2nFe ( NO3 )2 = (0, 06 + 0, 02) + 2.0, 21 = 0,5( mol )

Chọn đáp án C.
Ví dụ 5: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung
nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và
Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính m ?
A. 11,2gam
B. 16,0gam
C. 24gam
D. 12gam


Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:
nFe2O3 =

1
1
nFe = .0,15 = 0, 075(mol ) ⇒ mFe2O3 = 0, 075.160 = 12( gam)
2
2

9


2.3.2. Dạng 2. Oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit sắt bằng chất oxi hóa
không mạnh: HCl, H2SO4 loãng (H+).
Khi cho hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl,
H2SO4 loãng (H+) thì ta thấy:
- H+ chỉ oxi hóa được Fe kim loại theo phản ứng:
Fe + 2H+ 
→ Fe2+ + H2
Ta có: 2H+ + 2e 
→ H2
- Còn lại các oxit phản ứng với H+ theo phản ứng:
FeO + H+ 
→ Fe2+ + H2O
Fe2O3 + 6H+ 
→ 2Fe3+ + 3H2O
Fe3O4 + 8H+ 
→ Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
Ta có: 2H+ + O2- → H2O

→


→  FeCl2
 Fe2O3
 FeCl
3

 Fe3O4
Ta thấy: 2H+ + 2e 
→ H2
+
22H + O 
→ H2O

Suy ra:

∑n

H+

= 2nH 2 + 2nO2− ⇔ 0,3.1 = 2.

(1)
(2)
0, 672
+ 2nO2−
22, 4

⇒ nO2− = 0,12(mol )


→ Fe2O3

Fe
O
Fe
(
OH
)

2
3


 FeCl

3
3

 Fe3O4
Ta thấy: 2H+ + 2e 
→ H2
(1)
+
22H + O 
→ H2O
(2)
1, 68
Suy ra: ∑ n H + = 2nH 2 + 2nO2− ⇔ 0,35.1 = 2. 22, 4 + 2nO2−
⇒ nO2− = 0,1( mol )

A. 12,00.
B. 10,89.
C. 18,90.
D. 10,98.

11


Câu 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe trong không khí được 1,016 gam
hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hoản toàn X vào dung dịch HNO 3
loãng, dư thoát ra V lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 0,0112.
B. 0,0336.
C.0,0896.
D. 0,0224.
Câu 3. Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20
gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch
HNO3 loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2
là 19. Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?
A. 16,8gam và 1,15 lít
B. 14gam và 1,15 lít
C. 16,8gam và 1,5 lít
D. 14gam và 1,5 lít
Câu 4: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được m gam
hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào
dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí NO 2 (đktc) là sản phẩm khử
duy nhất. Giá trị của m là:
A. 11,2.
B. 10,2.
C. 7,2.

hợp Y (gồm 4 chất rắn). Hỗn hợp Y hoà trong HNO 3 đặc dư được 5,824 lít NO2
(đktc), Vậy m có giá trị là:
A. 15,2 g
B. 16,0 g
C. 16,8 g
D. 17,4 g
Câu 10. Cho khí CO đi qua ống chứa m gam oxit Fe 2O3 đốt nóng thu được 6,69
gam hỗn hợp X (gồm 4 chất rắn), hỗn hợp X hoà vào HNO 3 dư được 2,24 lít khí
Y gồm NO và NO2, tỉ khối của Y đối với H2 bằng 21,8. Giá trị của m là:
A. 7,81 g
B. 9,6 g
C. 8,0 g
D. 7,73 g
Câu 11. Cho khí CO đi qua Fe 2O3 đốt nóng, ta được m gam hỗn hợp rắn X gồm
4 chất. Hỗn hợp rắn X đem hoà vào HNO 3 đậm đặc nóng dư, nhận được 2,912
lít NO2 (đktc) và 24,2 gam Fe(NO3)3 khan. Vậy m có giá trị là:
A. 8,36 gam B. 5,68 gam
C. 7,24 gam
D. 6,96 gam
12


Câu 12. Cho 11,6 gam hh X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào dd HNO3 loãng dư
được V lít hh khí B gồm NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 19. Nếu cho X phản
ứng với CO dư thì thu được 9,52 gam Fe. Tính giá trị V?
Câu 13. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với
700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H 2 (đktc). Cho X phản ứng
với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được được m(g) chất rắn. Tính m?
Câu 14: Nung nóng 16,8 g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được

→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
Câu 2.
Sơ đồ phản ứng: Fe 
(1)
(2)
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
Áp dụng công thức:
3

2

⇔ 0, 728 = 0, 7.1, 016 + 5, 6.3nNO
⇔ nNO = 0, 001(mol ) ⇒ V = 0, 001.22, 4 = 0, 0224(lit )

Chọn đáp án D.
+O
+ HNO

→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3 ( NO3 )3
Câu 3.
Sơ đồ phản ứng: Fe 
(1)
(2)
nhh = 0,25 mol
3

2


(2)
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
Áp dụng công thức:
3

2

2, 24

Ta có: mFe = 0, 7.mX + 5, 6.nNO = 8, 4 ⇔ 0, 7.mX + 5, 6. 22, 4 = 8, 4( gam)
2

⇒ mX = 11, 2( gam)

Chọn đáp án A.
+ H SOđ
→ Fe +3
Câu 5.
Sơ đồ phản ứng: X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
2

4

8,96

ne = 2n SO = 2. 22, 4 = 0,8(mol )
Áp dụng công thức:
2

mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne ⇒ mFe = 0, 7.49, 6 + 5, 6.0,8 = 39, 2( gam)

4

X ( FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe

(1)
(2)

+3

H2
+
O(oxit pư) → H2O
0,05 → 0,05 mol
mFe = 3,04 – 0,05.16 = 2,24 (gam)
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
Áp dụng công thức:
Từ (1) ta thấy:

⇔ 2, 24 = 0, 7.3, 04 + 5, 6.2nSO2 ⇒ nSO2 = 0, 01( mol )
⇒ V = 0, 01.22, 4 = 0, 224(lit ) = 224(ml )

Chọn đáp án B.
+ H SOđ
+ CO
→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
Câu 8.
Sơ đồ phản ứng: Fe2O3 
t


Chọn đáp án C.
+ HNO
+ CO
→ Y ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
Câu 9.
Sơ đồ phản ứng: Fe2O3 
t
o

3

14


Xét hỗn hợp Y tác dụng với HNO3, ta có:
mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne ⇔ mFe = 0, 7 mhh + 5, 6nNO2

⇒ mFe = 0, 7.13,92 + 5, 6.

5,824
= 11, 2( gam)
22, 4

11, 2
= 0, 2(mol )
56
1
1

1
1
nFe2O3 = nFe = .0, 097625(mol )
2
2

1
⇒ mFe2O3 = 0, 097625.160 = 7,81( gam)
2
⇒ nFe =

Chọn đáp án A.
+ HNO
+ CO
→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
Câu 11.
Sơ đồ phản ứng: Fe2O3 
t
3

o

nFe = nFe ( NO3 ) 3 =
nNO2 =

24, 2
= 0,1((mol )
242




Câu 13. Sơ đồ phản ứng:
 Fe
H 2 ↑
 FeO


 Fe(OH ) 2 ↓ t o ,kk
HCl
NaOH

→  FeCl2 
→

→ Fe2O3

Fe
O
Fe
(
OH
)

2
3


 FeCl
3

4
Fe 

→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
(1)
(2)

5, 6

n SO = 22, 4 = 0, 25(mol )
Áp dụng công thức:
2

mFe = 0, 7mhh + 5, 6ne
mFe − 5, 6ne
16,8 − 5, 6.2.0, 25
Suy ra : mhh =
=
= 14 (gam)
0, 7
0, 7
b) Nếu X tác dụng với HNO3 đặc nóng ta có: nNO2 = 2.nSO2 = 0,5(mol ) ⇒ V = 11, 2(lit )

Câu 15.
+ HNO
+ CO
→ X ( Fe, FeO, Fe2O3 , Fe3O4 ) 
→ Fe +3
a) Sơ đồ phản ứng: Fe2O3 

→ chất rắn X + CO2
Ta thấy: CO + O(oxit pư) → CO2
PTPƯ: CO2 + Ca(OH)2 
→ CaCO3 + H2O
o

10, 44 − 0,15.56
= 0,1275(mol )
16
= 0,1275.100 = 12, 75( gam)

⇒ nCaCO3 = nCO2 = nO (oxitpu ) =
⇒ mCaCO3

16


2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Trong quá trình dạy học, cả chính khóa cũng như ôn thi THPT Quốc gia và
bồi dưỡng học sinh giỏi, bản thân tôi đã cảm nhận được sự vụng về, những khó
khăn của các em đối với bài toán oxi hóa hỗn hợp sắt và oxit sắt. Điều này đã
thôi thúc tôi tìm hiểu, nghiên cứu sâu sắc đề tài và mạnh dạn đưa các phương
pháp giải dạng bài tập này vào thực tiễn.
Tôi đã trao đổi với các đồng nghiệp về nội dung đề tài mình nghiên cứu và
nhận được sự đồng tình, ủng hộ rất tốt từ bạn bè, đồng nghiệp mình. Để kiểm
nghiệm đề tài, chúng tôi đã chọn ra cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng
(ĐC) tương đương nhau về các mặt sau:
- Số lượng HS.
- Chất lượng học tập bộ môn.

%
lượng
lượng
lượng
lượng
12C3 ĐC
37
1
2,70
12
32,43
19
51,36
5
13,51
12C8 TN
38
8
21,05
20
52,63
10
26,32
0
0
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy mức độ hứng thú học tập của các em sau
khi được lĩnh hội phương pháp giải (lớp TN) đã cao hơn rất nhiều so với trước
đó (lớp ĐC). Do các em ý thức được nhiệm vụ cụ thể của bài học và được tiếp
cận với phương pháp học hiện đại, nên rất hứng thú học tập và tích cực tham gia
xây dựng bài. Về thái độ, tác phong học tập cũng nghiêm túc, nhanh nhẹn và

+ Lãnh đạo nhà trường cần tạo điều kiện tốt nhất có thể về vật chất và tinh
thần để GV yên tâm nghiên cứu, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.
+ Cùng tổ, nhóm bộ môn triển khai, áp dụng sáng kiến vào thực tiễn dạy
học nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
- Đối với giáo viên:
+ GV dạy nên quan tâm tới việc giáo dục động cơ và thái độ học tập của
HS, phát huy được khả năng tự học, tư duy logic của HS.
+ Nên giúp HS làm quen dần với kim loại Fe và một số bài tập đơn giản
về sắt ngay từ lớp 10, 11. Đồng thời, hướng dẫn HS sử dụng thành thạo một số
phương pháp giải toán như: bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, phương pháp
quy đổi...tạo tiền đề tốt để các em lĩnh hội nhanh kiến thức về dạng bài này.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 4 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết SKKN

Hắc Thị Phương
18


19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status