Sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy chương sinh sản phát huy tính tích cực cho học sinh lớp 11 chương trình chuẩn - Pdf 43

MỤC LỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Mở đầu....................................................................................................................................2
1. 1. Lí do chọn đề tài SKKN..................................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu SKKN............................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm............................................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN...................................................................................................3
2.2. Thực trạng vấn đề khi áp dụng SKKN.............................................................................5
2.3. Giải pháp và tổ chức thực hiện để giải quyết vấn đề.......................................................5
2.4. Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà
trường....................................................................................................................................16
3. Kết luận và kiến nghị............................................................................................................17
3.1. Kết luận..........................................................................................................................17
3.2. Kiến nghị........................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................19


1. Mở đầu
1. 1. Lí do chọn đề tài SKKN
- Bác Hồ đã dạy “Cách học tập, phải lấy tự học làm cốt” việc học của
mỗi người không phải chỉ diễn ra khi đến trường mà việc học phải diễn ra suốt
đời. Không nên quan niệm rằng, trong vai trò của người giáo viên là phải cung
cấp hết kiến thức cho người học mà cách học hiện nay “Lấy học sinh làm trung
tâm của bài giảng” với rất nhiều kĩ thuật dạy học phù hợp cho từng đối tượng,
cho mỗi bài giảng khác nhau. Học sinh là người chủ động chiếm lĩnh kiến thức,
làm chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử
lý thông tin.
- Uyliam Bato Dit với châm ngôn sống : Nhà giáo không phải là người
nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm
hồn.

2


chuẩn.
- Xuất phát từ thực tế, SKKN được tôi nghiên cứu trong phạm vi chương
trình bậc trung học phổ thông.
- Các bài (tiết) trong chương sinh sản Sinh học lớp 11 chương trình chuẩn.
- Kĩ thuật dạy học tích cực được ứng dụng trong SKKN chủ yếu là “ kĩ
thuật chia nhóm”
- Đối với kĩ thuật này tùy vào nội dung từng bài mà GV có thể áp dụng
cho cả bài cũng có thể áp dụng cho từng phần hay nội dung kiến thức.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chính sau đây đã được sử dụng trong
SKKN:
+ Phương pháp thống kê và xây dựng một số dạng phiếu học tập.
+ Phương pháp so sánh và nhận xét cụ thể các giá trị trong từng nội
dung
+ Phương pháp phân tích, giải quyết từng mẫu phiếu cho phù hợp với
tiết dạy.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển
năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các
vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc
biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và
các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào
tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,
đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát
triển đất nước.
- Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo
Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới
phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số
biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
- Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học
sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri
thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành
các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã
biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn...
Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các
tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và
phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích,
tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình
thành và phát triển tiềm năng sáng tạo.
Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở
thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và
kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập
chung.
Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt

+ Photocopy nhiều bản phát cho học sinh
- Đối với một giờ thao giảng
Để đánh giá chất lượng giáo viên, người đánh giá thường sử dụng phiếu
học tập cho một số học sinh bất kỳ, thường chọn dãy bàn học sinh bất kỳ thì
phiếu học tập giúp cho người quản lý đánh giá chất lượng một giờ dạy thông qua
kiến thức nắm được của học sinh.
Từ thực trạng trên, để công việc đạt hiệu quả tốt hơn, tôi đã mạnh dạn cải
tiến phương pháp giảng dạy trước hết bó hẹp trong Chương IV: Sinh sản (SGK
sinh học 11) qua đề tài:
Sử dụng phiếu học tập trong giảng dạy chương Sinh Sản phát huy tính tích
cực cho học sinh lớp 11 chương trình chuẩn
- Xây dựng mô hình phiếu học tập dưới nhiều dạng:
- Dạng phiếu trắc nghiệm.
- Dạng phiếu điền cụm từ thích hợp vào chổ trống.
- Dạng phiếu sơ đồ khuyết phân nhánh
- Dạng phiếu sơ đồ khuyết thể hiện chiều hướng tiến hoá
5


- Dạng phiếu sơ đồ khuyết phản ánh giữa cái tổng thể và bộ phận
- Dạng phiếu bảng biểu tăng khái niệm tư duy, so sánh
- Dạng phiếu bảng biểu tăng khả năng khái quát hoá kiến thức
- Dạng phiếu bảng biểu tăng cường hoạt động độc lập học sinh
- Dạng phiếu bảng biểu kết hợp quan sát hình vẽ và khả năng tổng hợp
- Dạng phiếu bảng liên kết các cụm từ tương ứng thích hợp
- Dạng phiếu kết hợp kiến thức và kỹ năng sơ đồ hóa nhằm khắc sâu
kiến thức
- Dạng phiếu chú thích hình vẽ
- Dùng các phiếu học tập đó như công cụ để chuyển tải nội dung kiến thức
Qua đó, giáo viên tổ chức cho học sinh một cách tích cực tạo hứng thú trong

Trong bài 41: sinh sản vô tính ở thực vật
Trình bày những vấn đề cơ bản, trước hết học sinh phân biệt các khái niệm: Sinh
sản, sinh sản vô tính, sinh sản sinh dưỡng, sinh sản bằng bào tử. Xu hướng tiến
hoá về hình thức sinh sản đồng thời người học biết vận dụng kiến thức về sinh
sản vô tính vào việc tạo giống cây trồng: Giâm – chiết – ghép → hình thành
giống mới.
Bài 42: sinh sản hữu tính ở thực vật
- Khái niệm sinh sản hữu tính, cho HS rút ra tính ưu việt của sinh sản hữu
tính so với sinh sản vô tính.
- Trình bày được cấu tạo của cơ quan sinh sản là : Hoa với quá trình hình
6


thành hạt phấn, túi phôi hay bản chất quá trình thụ phấn, thụ tinh. Cuối cùng
hình thành hạt và quả.
- Học sinh chỉ ra được chiều hướng tiến hoá sinh sản hữu tính so với sinh
sản vô tính, sự hoàn thiện dần của các hình thức sinh sản hữu tính cũng như cấu
tạo cơ quan sinh sản.
Bài 44: Sinh vô tính ở động vật
- Trong quá trình sinh sản của sinh giới, song song với sự tiến hoá về cơ
quan và chức năng dinh dưỡng thì cơ quan và các hình thức sinh sản ngày càng
hoàn thiện. Sự hoàn thiện được nâng dần từ cơ thể đơn bào. đại diện trùng biến
hình đến nảy chồi ở Thủy tức đến phân mảnh đa bào bậc thấp: Bọt biển, giun
dẹt (sán)... → Trinh sinh ở Ong, Kiến, Rệp, một vài loài Cá, Lưỡng cư, Bò sát.
Bài 45: Sinh hữu tính ở động vật
- Ở bài này học sinh không chỉ nhận thức đặc điểm sinh sản hữu tính ở
động vật qua các đại diện tổ chức mà còn được khái quát hoá quá trình tiến hoá
về mặt tổ chức cũng như hình thức thụ tinh, chăm sóc và bảo vệ con, đảm bảo sự
sống sót ngày càng tốt hơn.
Bài 46: Cơ chế điều hòa Sinh sản

C. tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
D. tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết
hợp giữa giao tử đực và cái.
Câu 2: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì
A. dễ trồng và ít công chăm sóc.
B. dễ nhân giống nhanh và nhiều.
C. để tránh sâu bệnh gây hại.
D. rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 3: Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng bộ phận nào ?
A. Rễ phụ.
B. Lóng.
C. Thân rễ.
D. Thân bò.
Câu 4: Sinh sản bào tử là tạo ra thế hệ mới từ
A. bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử
thể.
B. bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể
bào tử và giao tử thể.
C. bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có
xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
D. hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử
thể.
Câu 5: Đặc điểm của bào tử là mang bộ nhiễm sắc thể
A. lưỡng bội và hình thành cây đơn bội. B. đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.
C. đơn bội và hình thành cây đơn bội.
D. lưỡng bội và hình thành cây lưỡng
bội.
Câu 6: Khi nói về ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực
vật:
( a ) Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

Câu 10: Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa
như thế nào?
A. Tế bào mẹ, đại bào tử mang 2n; tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân
cực đều mang n.
B. Tế bào mẹ, đại bào tử , tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bào trứng,
nhân cực đều mang n.
C.Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng mang
n, nhân lưỡng bội mang 2n.
D. Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng,
nhân cực đều mang n.
Câu 11: Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
A. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  1 đại bào tử sống sót
nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng,
1 nhân cực.
B. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  mỗi đại bào tử nguyên
phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân
cực.
C. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  1 đại bào tử sống sót
nguyên phân cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng,
2 nhân cực.
D. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 tế bào ( n )  1 đại bào tử sống sót
nguyên phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng,
2 nhân cực.
Câu 12: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân
bào?
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
9



Ví dụ 2: Ở hình thức sinh sản bằng bào tử: Từ một ... có thể sinh ra rất
nhiều cá thể con. Các cá thể con đều ... với bộ nhiễm sắc thể ... từ bộ nhiễm sắc
thể của cơ thể mẹ.
Tìm và điền các cụm từ sau vào chỗ trống cho thích hợp:
a/ Giống nhau
b/ Khác nhau
c/ Cá thể
d/ Tế bào
e/ Sao chép nguyên vẹn
g/ Kết hợp
Ví dụ 3:
Cấu tạo của túi phôi gồm các ..., trong đó có một ..., hai ..., một ... và ba ...
Điền các cụm từ sau vào chỗ trống cho thích hợp:
1 - Noãn cầu
2 - Trợ bào
3 - Thể đối cực
4 - Nhân trung tâm
5 - Tế bào đơn bội
Ví dụ 4: Sinh sản ... là hình thức sinh sản ... có ưu thế hơn sinh sản ... vì
trong đó có sự kết hợp các ... qua ... tạo thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ
thể mới mang cấu trúc di truyền ... giống với cơ thể bố mẹ.
Hãy sắp xếp các cụm từ sau cho thích hợp:
1 - Sinh sản vô tính
2 - Sinh sản hữu tính
3 - Yếu tố di truyền
4 - Thụ tinh
5 - Không hoàn toàn

10


?

?

?

?

Cá thể mới

?

?

Ví dụ 2: Hoàn thành sơ đồ: Thể hiện chiều hướng tiến hoá hình thức sinh
sản ở động vật
Động vật lưỡng tính

?

?

?

?

Giao phối

11



?

?

noãn cầu

Cơ quan
sinh sản

+ Dạng phiếu bảng biểu tăng khái niệm tư duy, so sánh
Ví dụ1: So sánh hai kiểu sinh sản : Sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính
Kiểu sinh sản
Đặc điểm
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Khác nhau Giống nhau
Ví dụ 2: Trình bày đặc điểm các hình thức thụ tinh ở động vật bậc cao
Hình thức thụ tinh
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
Đặc điểm
Cơ quan sinh
sản
Kết quả
Ví dụ
-

12


Dạng
sống
Sinh sản

Cơ thể đơn bào

Cơ quan sinh sản Phương thức sinh
sản
Bảo vệ phôi và
chăm sóc con
-

Cơ thể đa bào
bậc thấp

Cơ thể đa bào
bậc cao

-

-

+ Dạng phiếu hoàn thành bảng tăng cường hoạt động độc lập học sinh
(có thể cho dưới dạng bài tập về nhà)
Ví dụ:
Tìm ý phù hợp điền vào các cột ở bảng sau:

13



Ví dụ 2 :

- Hạt phấn
?
?
- Túi phôi
So sánh các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

Khác nhau

Giống nhau

Phân đôi
Dựa trên sự
phân
chia
đơn giản của
tế bào chất
và nhân

Nảy chồi
Phân mảnh Trinh sản
Dựa trên sự Từ
những Trứng không
nguyên phân mãnh vụn của thụ tinh (n)
nhiều lần, tạo cơ thể, qua nguyên phân
thành
chồi nguyên phân nhiều
lần
con trên cơ tạo ra cơ thể thành cá thể

Kiểu sinh sản

Đặc điểm sinh sản

1 - Sinh sản vô tính

a - Từ một nhóm tế bào sinh
dưỡng hay một phần trên cơ thể
mẹ.

thức

phân

2 - Sinh sản hữu
b - Từ một tế bào đặc biệt
tính

a1 - Nguyên phân
a2 - Giảm phân và
3 - Sinh sản bằng c - Có sự hợp nhất giữa giao thụ tinh
bào tử
tử đực và cái
4 - Sinh sản sinh d - Không có sự hợp nhất giữa
dưỡng
giao tử đực và cái
Ví dụ 2:

Liên kết thích hợp các cụm từ trong bảng sau:



Liên kết thích hợp các cụm từ trong bảng sau:
Đặc điểm tiến
hoá
b1 - Cơ quan sinh
a1 - Ngẫu nhiên
sản phụ
a1 - Trong cơ thể b1 - Không có cơ
cái
quan sinh sản phụ
Đặc điểm

Kết quả
c1 - Tỉ lệ sống sót
thấp
c1 - Tỉ lệ sống sót
cao

+ Dạng phiếu kết hợp kiến thức và kỹ năng sơ đồ hóa nhằm khắc sâu kiến
thức
Ví dụ 1: Sơ đồ hóa cơ chế điều hòa sinh tinh ( Bài 46, SGK 11 CT Chuẩn )
Ví dụ 2: Sơ đồ hóa cơ chế điều hòa sinh trứng ( Bài 46, SGK 11 CT Chuẩn )
+ Dạng phiếu chú thích hình vẽ
Bước 1: Giáo viên vẽ hình lên bảng
Bước 2: Gọi học sinh lên bảng chú thích
Ví dụ 1: Hãy chú thích hình vẽ cấu tạo túi phôi ?
Ví dụ 2: Hãy chú thích cấu tạo hoa lưỡng tính ?
Ví dụ 3: Hãy chú thích cấu tạo hạt phấn ?
2.4. Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường

- Đối với hoạt động giáo dục : Đã phát huy được tính tích cực của học
sinh để áp dụng KTDH cho phù hợp. Phát huy được tính sáng tạo cho cả thầy
và trò. Qua đó nâng cao hiệu qủa rõ rệt trong việc dạy và học.
- Việc xây dựng các dạng phiếu học tập kết hợp với sự linh hoạt của giáo
viên trong từng tiết dạy không chỉ đem lại kiến thức tổng quát cho học sinh mà
còn cung cấp cho học sinh phương pháp lĩnh hội kiến thức và kích thích học
sinh học tập.
- Đối với bản thân : Trong những năm học gần đây tôi đã áp dụng sáng
kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy, đặc biệt là từ năm học 2016 – 2017 này
tiếp tục thực hiện theo chủ đề năm học " Đổi mới phương pháp dạy học, ứng
dụng các kĩ thuật dạy học" Qua đó thấy rằng ở những lớp có áp dụng đổi mới
phương pháp DHTC học sinh học tập tích cực, sôi nổi và nhớ lâu hơn. Kiến thức
thu được hiệu quả thể hiện ở việc kiểm tra bài cũ hay kiểm tra đánh giá cao hơn
so với các lớp không áp dụng.
- Đối với đồng nghiệp và nhà trường :
Khi áp dụng KTDHTC : Phiếu học tập, giáo viên giảm bớt được việc
cung cấp thông tin một chiều thay vào đó học sinh được làm việc nhiều, giờ học
bớt nhàm chán, học sinh hiểu sâu hơn về sinh sản ở thực vật và động vật, từ đó
yêu thiên nhiên và có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động
thực vật quý hiếm cũng như các loài thiên địch.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
- Vận dụng các mẫu phiếu học tập với phương pháp dạy học tích cực vào
trong giảng dạy ở trường học đã tạo ra cảm giác thoải mái trong tiếp thu tri thức
mới, được tham gia và say mê giúp các em trở nên hăng hái, yêu thích khám
phá, điều đó giúp cho việc tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn và ở mức độ sâu hơn.
- Khi vận dụng các mẫu phiếu học tập giúp học sinh tổng hợp kiến thức
nhanh và khái quát được bức tranh tổng thể về một lĩnh vực hay vùng kiến thức,
tự do sáng tạo hơn trong lĩnh hội tri thức nhất là vào thời điểm kết thúc năm học.
- Kĩ thuật nhóm nếu áp dụng phù hợp với từng bài, từng đối tượng học

của người khác

Lê Thị Lựu

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 - SGK Sinh học lớp 11 CT chuẩn.
2 - Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ
3 - Sách giáo viên chương trình chuẩn lớp 11.
4 - Tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học
lớp 11”.Ngô Văn Hưng(chủ biên)
5 - Dạy và Học tích cực một số phương pháp và kĩ thuật dạy học - NXB
Đại học sư phạm

19


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG GIẢNG DẠY
CHƯƠNG SINH SẢN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC CHO HỌC SINH LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Người thực hiện: Lê Thị Lựu
Chức vụ: Giáo viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status