Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội - Pdf 43

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐỖ THỊ DINH

GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC LÀNG NGHỀ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... i
Mục lục ............................................................................................................................. ii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................. v
Danh mục các bảng .......................................................................................................... vi
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận án ............................................................................................................. ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1

1.2.

làng nghề ............................................................................................................. 15
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề .......................................................... 21
2.1.5. Tiêu chí đánh giá giải pháp ................................................................................. 24

ii


2.2.

Kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường làng nghề ............................................................................... 26

2.2.1. Kinh nghiệm quốc tế ........................................................................................... 26
2.2.2. Kinh nghiệm trong nước ..................................................................................... 29
2.2.3. Bài học kinh nghiệm về áp dụng giải pháp kinh tế, quản lý nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cho thành phố Hà Nội .............................. 36
2.3.

Một số công trình nghiên cứu có liên quan......................................................... 37

Tóm tắt phần 2 ................................................................................................................ 41
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 42
3.1.

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 42

3.1.1. Đặc điểm cơ bản của thành phố Hà Nội ............................................................. 42
3.1.2. Đặc điểm cơ bản các làng nghề điều tra ............................................................. 46
3.2.

thành Hà Nội ..................................................................................................... 110

iii


4.3.1. Đánh giá kết quả, hạn chế trong thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý
giảm thiểu ô nhiễm môi trường......................................................................... 110
4.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô
nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội ............................................ 116
Tóm tắt phần 4 .............................................................................................................. 122
Phần 5. Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội ..... 124
5.1.

Căn cứ hoàn thiện ............................................................................................. 124

5.2.

Định hướng hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý
giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2025 ................................ 126

5.3.

Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô
nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội đến năm 2025 ..................... 127

5.3.1. Đẩy mạnh thực hiện Quy hoạch cho các làng nghề .......................................... 127
5.3.2. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý môi trường làng nghề tại cấp xã ........... 128
5.3.3. Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường .......................................................... 131
5.3.4. Chuyển giao áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất & xử lý

BCH TW

Ban chấp hành Trung ương Đảng

BNN

Bộ Nông nghiệp và PTNT

BTC

Bộ Tài chính

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

CBNSTP

Chế biến nông sản thực phẩm

CP

Chính phủ

ĐBSH


TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

Trđ

Triệu đồng

TT

Thông tư

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VPC

Trung tâm Năng suất Việt Nam

VSMT

Vệ sinh môi trường

THT


Thống kê các loại tài liệu thứ cấp thu thập ....................................................... 51

3.6.

Số mẫu chọn khảo sát ở 5 huyện đại diện thành phố Hà Nội ........................... 52

3.7.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích theo tiêu chí đánh giá giải pháp............................ 55

4.1.

Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị sản xuất của các ngành
nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội .............................................................. 57

4.2.

Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng SX KD ở các làng nghề điều tra .................... 59

4.3.

Khối lượng nước thải tại các làng nghề bình quân/ ngày ................................. 64

4.4.

Tổng lượng chất thải rắn các làng nghề bình quân một ngày ........................... 65

4.5.

Kết quả phân tích mẫu nước thải làng nghề Minh Khai ................................... 66

Mức phí đóng góp cho bảo vệ môi trường của các hộ/ cơ sở sản xuất
trong làng nghề ngoại thành Hà Nội ................................................................. 79

4.13.

Tình hình thực hiện phí vệ sinh môi trường, phí bảo vệ môi trường tại
làng nghề điều tra ............................................................................................. 80

4.14.

Nguồn vốn của Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội năm 2012-2014..................... 85

4.15.

Kết quả hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường năm 2012-2014 ......... 86

vi


4.16.

Các dự án bảo vệ môi trường được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ
bảo vệ môi trường Hà Nội 2012-2014 .............................................................. 87

4.17.

Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các cấp và người dân về các công cụ
kinh tế trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ở ngoại
thành Hà Nội ..................................................................................................... 88


4.24.

Ý kiến của CBQL và người dân về triển khai quy hoạch và kế hoạch
thực hiện BVMT các làng nghề khảo sát........................................................ 106

4.25.

Tình hình thực hiện các biện pháp tuyên truyền, tập huấn về BVMT ở
các làng nghề khảo sát .................................................................................... 108

4.26.

Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát BVMT tại các làng
nghề khảo sát .................................................................................................. 110

4.27.

Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về kết quả và các hạn chế
trong thực hiện các công cụ quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng
nghề tại điểm khảo sát .................................................................................... 111

4.28.

Tổng hợp kết quả và hạn chế trong quá trình thực thi các giải pháp kinh
tế và quản lý tại các điểm khảo sát ................................................................. 115

4.29.

Số lượng đội ngũ công chức quản lý môi trường ở thành phố Hà Nội ......... 117



Trang

trường làng nghề ngoại thành Hà Nội .............................................................. 50
4.1.

Bộ máy quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề ............................................... 89

5.1.

Cơ cấu tổ chức quản lý BVMT cấp xã ........................................................... 129

viii


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả:
Đỗ Thị Dinh
Tên Luận án: Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng
nghề ngoại thành Hà Nội
Chuyên ngành: Kinh tế phát triể n
Mã số: 62 31 01 05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải
pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà tiếp tục đề xuất hoàn thiện
các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm phát triển làng
nghề ngoại thành Hà Nội theo hướng bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận chính sách; Tiếp cận có sự tham gia của người

- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng các giải pháp kinh
tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà
Nội những năm qua. Giải pháp kinh tế được áp dụng đối với các làng nghề ngoại
thành Hà Nội là phí, lệ phí BVMT đối với nước thải và chất thải rắn, trong đó, cơ bản
mới thực hiện việc thu phí tại các làng nghề. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên 50%
ý kiến được phỏng vấn cho rằng cần phải bổ sung thêm một số công cụ kinh tế đối với
quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề tại địa phương. 59,67% ý kiến là
cần bổ sung thêm việc thu thuế BVMT, 57,33% ý kiến cho rằng cần có quy định về
phí BVMT đối với khí thải và tiếng ồn, 67,67% ý kiến bổ sung thêm việc áp dụng
biện pháp thưởng, phạt môi trường.
Các giải pháp quản lý được áp dụng đó là hoàn chỉnh bộ máy tổ chức, ban hành
hệ thống văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường làng nghề. Các văn bản đã được tăng
cường, tuy nhiên vẫn chưa đầy đủ và hoàn thiện, đặc biệt là chưa cụ thể hóa chi tiết cho
đặc thù của từng loại làng nghề. Thành phố Hà Nội đã có quy hoạch phát triển làng
nghề gắn với BVMT. Công tác thanh tra kiểm tra chưa được thường xuyên liên tục.
Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật về BVMT làng nghề còn hạn chế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm
thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội bao gồm: Các yếu tố
thuộc về cơ quan quản lý như số lượng và chất lượng cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ
quan; Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách: Sự chồng chéo của các văn bản chính sách
giữa các bộ ngành trong việc triển khai thực hiện giải pháp BVMT đối với làng nghề
cũng là yếu tố cản trở đáng kể; Các yếu tố thuộc về người dân như nhận thức của hộ/cơ
sở sản xuất nghề, nguồn lực của hộ/cơ sở làm nghề, vai trò của người dân- cộng đồng
trong việc bảo vệ môi trường làng nghề.
Từ kết quả đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm
thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội và chủ trương phát triển
làng nghề của Hà Nội, tác giả đề xuất tiếp tục hoàn thiện và thực thi các giải pháp kinh
tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà
Nội trong các năm tiếp theo như sau: 1- Đẩy mạnh việc thực hiện Quy hoạch cho các
làng nghề; 2- Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý môi trường tại cấp xã; 3- Tăng

district and fine art wood craft village at Van Ha commune in Dong Anh district.
- Information collection method:
Secondary data: collected from documents by the Government, Ministry of
Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development,
Ministry of Finance, Departments of Hanoi city, surveyed districts. Written researches
on environmental pollution at craft villages from ministries, sectors, scientists and
localities were also collected for analysis.
Primary data: collected from household survey, seminars with residents’
participation, in-depth interview with managers; (iv) advice of some experts, managers
and actual observations.
- Data processing and analysis: Statistical collation with excel software support
Analytical method: (i) Descriptive statistics; (ii) Comparison method; (iii) Method
of strength, weakness, opportunity and challenge analysis; (iv) Sociological analysis method.
Main findings and conclusions
The thesis has interpreted and clarified the theory and practice of economic and
managerial solutions to reduce environmental pollution at craft villages through
concepts, classification, necessity, tools, review criteria and influence factors...
Assessing current situation of craft village and level of environmental pollution at
craft villages on the outskirts of Hanoi based on waste volume and analysis results of
soil and water environment.

xi


- Analysing the current situation and factors affecting the application of economic
and managerial solutions to reduce environmental pollution at craft villages on the
outskirts of Hanoi in the past years. The economic solution applied for the craft villages
on the outskirts of Hanoi is the environmental protection fee and charge for wastewater
and solid waste, in which, fees are basically collected at craft villages. The study results
show that more than 50% of interviewed opinion indicates that it is necessary to add

methods in environmental protection at craft village; 7- Improving the mechanism of
implementing the legal documents and support policies to protect the environment at
craft villages.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Làng nghề có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn.
Làng nghề thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia: kinh tế cá thể chiếm 72%,
kinh tế tập thể chiếm 18%, doanh nghiệp tư nhân 10%; thu hút tới 11 triệu lao
động, chiếm khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn; mức thu nhập của người
lao động ngành nghề cao gấp từ 3 đến 4 lần so với người lao động thuần nông
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008).
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các làng nghề thì vấn đề ô nhiễm môi
trường ngày càng gia tăng gây ra tác hại rất lớn đến sức khỏe cộng đồng dân cư.
Ở mỗi nhóm làng nghề lại có nguy cơ ô nhiễm môi trường đặc trưng nên sự ảnh
hưởng của các hoạt động làng nghề đến sức khỏe người dân cũng khác nhau. Bên
cạnh đó, ô nhiễm môi trường làng nghề còn làm tăng chi phí khám, chữa bệnh,
làm giảm năng suất lao động khi sức khỏe suy giảm (Nguyễn Hằng, 2011).
Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của Đề tài KC
08.09 cho thấy, có đến 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô
nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ. Hoạt động làng nghề tác động xấu đến cả môi
trường không khí, nước, đất và sức khỏe con người.
Hiện nay, Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% tổng số làng của toàn
Thành phố. Giá trị sản xuất ở các làng nghề chiếm 26% giá trị sản xuất công
nghiệp ngoài quốc doanh và 8,4% giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố.
Trong các làng có nghề số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - TTCN là
gần 1 triệu lao động chiếm hơn 42% tổng số lao động sản xuất công nghiệp TTCN của Thành phố (Sở Công thương Hà Nội, 2015).

nhiễm môi trường làng nghề vẫn là vấn đề nhức nhối cần quan tâm, cần hoàn
thiện và nghiên cứu các giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường làng nghề.
Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến giảm thiểu ô nhiễm môi trường
làng nghề đã có như Đặng Kim Chi (2005) về cơ sở khoa học và thực tiễn cho
việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường làng
nghề Việt Nam; Chu Thái Thành (2009) về làng nghề và bảo vệ môi trường làng
nghề theo hướng phát triển bền vững; Tạ Hoàng Tùng Bắc, Phạm Phương Hạnh
(2014) về hiện trạng và các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa; Nguyễn Hải (2013) Nghiên cứu khảo sát thực trạng và kiến nghị
giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực ô nhiễm môi trường
làng nghề ở Việt Nam; Trần Văn Thể (2015) về đánh giá thiệt hại kinh tế do chất
thải phát sinh từ hoạt động sản xuất tại làng nghề chế biến nông sản vùng ĐBSH;

2


v.v... Nhưng các nghiên cứu này được tiến hành nghiên cứu ở các địa điểm khác
và ở các nội dung khác nhau. Nghiên cứu về giải pháp kinh tế và quản lý giảm
thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội hầu
như chưa được đề cập.
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề của Hà Nội, nghiên
cứu này rất cần thiết nhằm tìm nguyên nhân và tiếp tục hoàn thiện các giải pháp
để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đến mức thấp nhất nhằm khai thác lợi thế để
phát triển bền vững làng nghề nói riêng, phát triển kinh tế xã hội nói chung. Các
câu hỏi nghiên cứu luận án đặt ra là:
(1). Quá trình triển khai và thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm
thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội như thế nào ?
(2). Những vướng mắc và các yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải
pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại

Hà- Đông Anh);
+ Các nhóm cộng đồng dân cư: các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất, các cán
bộ quản lý (các cấp);
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực làng nghề và môi trường;
+ Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước và của thành phố Hà Nội có
liên quan.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường, các
giải pháp kinh tế chủ yếu là thuế, phí, lệ phí và các biện pháp tài chính. Các giải
pháp quản lý chủ yếu là triển khai thực thi văn bản pháp lý, quy hoạch; Tổ chức
bộ máy; Thanh kiểm tra. Các giải pháp được đề cập trong nghiên cứu này ở cấp
độ quản lý nhà nước.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu điểm tại một số huyện ngoại thành Hà
Nội: Thạch Thất, Hoài Đức, Thường Tín, Thanh Trì, Đông Anh, với các làng
nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Về thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu thực trạng được thu thập từ năm
2008 - 2016. Các dữ liệu sơ cấp được khảo sát lặp lại từ năm 2012, 2013, 2014.
+ Định hướng và giải pháp đề xuất tiếp tục đến năm 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Làm rõ thêm khung lý luận về giải pháp kinh tế như thuế, phí,
Quỹ môi trường, các biện pháp tài chính; Các giải pháp quản lý như ban hành các

4


văn bản pháp lý; quy hoạch, tổ chức bộ máy; thanh kiểm tra. Các tiêu chí và
phương pháp đánh giá về thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề mà trước đó còn ít tài liệu đề cập.
Về thực tiễn: Đã tổng kết 5 năm bài học kinh nghiêm về thực hiện giải pháp

định nghĩa khác nhau về “làng nghề”. Theo Trần Quốc Vượng và cs. (2000), “làng
nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng
có một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ, làm tương... Song đã nổi trội một
nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán
chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả... cùng một số thợ
và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư
nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và sản
xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở
thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng rộng xung
quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước rồi có thể xuất khẩu
ra cả nước ngoài”.
Theo tác giả Trần Minh Yến (2003) thì làng nghề là một thiết chế kinh tế- xã
hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố “làng” và “nghề” tồn tại trong một
không gian địa lý nhất định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng
nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa.
Theo thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Việt Nam (2011) quy định về bảo vệ môi trường làng nghề thì
“làng nghề” được định nghĩa như sau: làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư
cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa
bàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất
tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.

6


Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2006) quy định nội dung và các
tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thì làng
nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động

trình độ cao, hình thức sản xuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản
xuất so với thời điểm khi hình thành nghề. Phần lớn các làng chế biến lương
thực, thực phẩm nước ta là các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng như
nấu rượu, làm bánh đa nem, đậu phụ, miến dong, bún, bánh đậu xanh, bánh gai,...
với nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu và thường gắn với hoạt động
chăn nuôi ở quy mô gia đình.
Nhóm 2. Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: Ở nhóm này, nhiều làng
nghề có từ lâu đời, có các sản phẩm mang tính lịch sử, văn hóa, mang đậm nét
địa phương. Những sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt may,... không chỉ là
những sản phẩm có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá
cao. Quy trình sản xuất không thay đổi nhiều, với nhiều lao động có tay nghề
cao. Tại các làng nghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động chính (chiếm
tỷ lệ cao hơn lao động nông nghiệp).
Nhóm 3. Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: Nhóm làng
nghề này hình thành từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung
cấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt động xây dựng. Lao động gần như thủ công
hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ, tỉ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay đổi. Khi đời
sống được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình ngày càng tăng,
hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng phát triển nhanh và tràn lan ở các vùng
nông thôn. Nghề khai thác đá cũng phát triển ở những làng gần các núi đá vôi
được phép khai thác, cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất sản phẩm
thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng.
Nhóm 4. Làng nghề tái chế phế liệu: Thuộc nhóm này chủ yếu là các làng
nghề mới hình thành, số lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại
hình tái chế (chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải đã qua sử dụng). Ngoài ra các
làng nghề cơ khí chế tạo và đúc kim loại với nguyên liệu chủ yếu là sắt vụn, sắt
thép phế liệu cũng được xếp vào loại hình làng nghề này.
Nhóm 5. Làng nghề thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành
sứ thủy tinh mỹ nghệ; chạm khắc đá, chạm mạ bạc vàng, sản xuất mây tre đan,
đồ gỗ mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren. Đây là nhóm làng nghề

hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam (2014) cho rằng, môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
* Ô nhiễm môi trường
Theo Tổ chức y tế thế giới, Ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất
thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức

9


khoẻ con người và sự phát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng môi
trường sống.
Theo tác giả Lê Huy Bá (2008), ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm
chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử
dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sinh vật.
Theo cách hiểu chung, ô nhiễm môi trường là hiện tượng một chất nào đó
có mặt trong môi trường với thành phần và lượng chất có khả năng ngăn cản các
quá trình tự nhiên vận hành một cách bình thường hoặc làm cho các quá trình
này xảy ra theo xu hướng không như mong muốn, gây nên những ảnh hưởng có
hại đối với sức khoẻ và sự sinh tồn của con người hoặc của các loài sinh vật khác
sinh sống trong môi trường đó.
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô
nhiễm môi trường là do con người và cách quản lý của con người gây ra.
Theo Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt nam (2014), Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.
Dựa theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, tác giả cho rằng ô nhiễm môi
trường là hiện tượng giảm chất lượng môi trường và tác động tiêu cực đến sức
khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật.

Mặc dù chưa có tác giả nào đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về giải pháp,
nhưng đa số các nhà khoa học và nhà quản lý đã sử dụng từ “giải pháp” trong
nhiều hoạt động thực tiễn. Vậy, giải pháp theo ý nghĩa chung là chỉ ra, vạch ra
con đường để đi tới “đích” hay mục tiêu cần đến, hoặc mong đợi. Con đường mà
giải pháp muốn chỉ ra thường là các biện pháp và cách thức để giải quyết vấn đề.
Vì vậy trong nghiên cứu này giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi
trường làng nghề tác giả quan niệm như sau:
Giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đứng
trên góc độ kinh tế học là những biện pháp hay cách thức của con người (cá
nhân, tổ chức, Nhà nước) giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường sao cho có thể
tối đa hóa độ thỏa dụng hay phúc lợi của con người. Như vậy, để giảm thiểu ô
nhiễm môi trường làng nghề cần có giải pháp kinh tế và giải pháp quản lý.
Giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề là hệ thống
những biện pháp kinh tế như: chính sách thuế, phí, lệ phí, quỹ và các biện pháp
tài chính khác để định hướng, điều chỉnh các hoạt động phát triển sản xuất nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề.

11


Theo Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), giải pháp quản lý là cách thức
tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:
(i) Phương pháp tổ chức công việc; (ii) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám
sát công việc. Tùy thuộc vào phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà
quản lý có các cấp độ khác nhau: quản lý Nhà nước, quản lý của cộng đồng,
quản lý của doanh nghiệp, quản lý của cá nhân … Trong đó, quản lý Nhà nước
là quan lý toàn dân, toàn diện tất cả các lĩnh vực; đặc biệt là lĩnh vực bảo vệ
mội trường.
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là xác định rõ chủ thể là Nhà nước,
bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp thích hợp

2.1.2.2. Tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
Thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường
làng nghề thực chất là cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, vận dụng vào thực tiễn sản xuất. Thông qua kết quả thực hiện các giải
pháp này, nhất là các giải pháp kinh tế, một mặt tạo ra nguồn thu, giảm bớt
gánh nặng tài chính cho Nhà nước trong BVMT (Đinh Trọng Khang, 2016),
mặt khác thấy được những hạn chế trong thực hiện những chính sách này. Qua
đó, Nhà nước cần tiếp tục cải cách, xây dựng hệ thống văn bản pháp luật, chính
sách đồng bộ, phù hợp với hiến pháp và thực hiện cam kết của Chính phủ với
cộng đồng quốc tế.
2.1.2.3. Đẩy mạnh quản lý Nhà nước với vai trò điều tiết nền kinh tế nhằm
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Thông thường những chi phí ngoại vi cho sản xuất như ô nhiễm môi trường
do doanh nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất trong các làng nghề tạo ra, chúng gây
nên sự giảm sút về phúc lợi của những người dân sống xung quanh hoặc có thể
buộc những địa phương khác gần đó phải tốn kém thêm chi phí để làm sạch nước
đã bị ô nhiễm mà mình phải sử dụng trong sản xuất. Vì phía thứ ba không được
đền bù cho những khoản chi phí ngoại vi, nên các phí tổn sản xuất không được
tính đến trong hệ thống giá. Trong nền kinh tế thị trường tự do, người ta chỉ mưu
toan sử dụng tối đa những phương tiện hay lợi nhuận riêng của mình, và những
chi phí hay lợi ích ngoại vi sẽ không được phản ánh trong giá cả của các hàng
hóa. Ví dụ, trường hợp một doanh nghiệp hay cơ sở sản xuất có thể làm ra một
loại sản phẩm rất rẻ nhưng lại làm ô nhiễm môi trường, gây ra sự giảm sút về
phúc lợi cho những người khác. Do vậy, vai trò kinh tế của Nhà nước là điều
chỉnh lại sự bất hợp lý này. Bằng sự can thiệp, Nhà nước buộc tất cả những ai
hưởng lợi từ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều phải trả toàn bộ chi phí sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm ấy (Lê Nguyễn Hương Trinh, 2014).

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status