TÓM TẮT
Tên đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý đầu tư công trung hạn trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Giai đoạn 2010 đến năm 2015 trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
Phương pháp nghiên cứu: thông qua việc thu thập các tài liệu, số liệu từ sách, báo,
internet,…. như Luật đầu tư công, các công trình nghiên cứu về công tác quản lý đầu tư
công, kinh nghiệm về quản lý đầu tư công của một số địa phương; các báo cáo các Sở Ban – Ngành có liên quan đến đầu tư công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có liên quan đến
hoạt động đầu tư công; và chọn mẫu theo mục đích của tác giả nhằm xác định nhóm
quan trọng như quản lý dự án, tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, thẩm định, thanh toán,
quyết toán,…. về đầu tư công để khảo sát điều tra tham dò, phỏng vấn đánh giá của
chuyên gia từ đó tổng hợp, phân tích những thành công, hạn chế trong công tác quản lý
đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý đầu tư công trung hạn tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới.
Luận văn đã hệ thống hóa được khung lý thuyết đầu tư công, quản lý đầu tư
công và hiệu quả quản lý đầu tư công, xác định định các tiêu chí đo lường hiệu quả
đầu tư công và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công. Đánh giá được những
thành công và hạn chế về các nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước đã được hệ
thống ở khung lý thuyết về đầu tư công thông qua các báo cáo của các Sở, Ban,
Ngành, đồng thời kết hợp với điều tra chọn mẫu theo mục đích nhóm quan trọng để
khảo sát điều tra tham dò, phỏng vấn đánh giá của chuyên gia thông qua phương pháp
sử dụng thang đo 4 bậc của Pred David để phân tích điểm mạnh, yếu trong quá trình
quản lý đầu tư công của tỉnh trong thời gian qua để từ đó đề xuất các 04 nhóm giải
pháp thông qua 5 bậc thang đo của Likert để xác định nhóm giải pháp quan trọng. Về
kết quả đạt được của luận văn tác giả đề xuất một số kiến nghị về phía nhà nước cần
hoàn thiện những cơ chế chính sách đối với đầu tư công và một số giải pháp để tiếp
tục nghiên cứu tiếp theo.
-iii-
As a finding of this thesis, the author suggested that the government should
improve the mechanisms and policies for public investment and propose a few
measures for further research.
-v-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT .............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................ x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... xi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ...................................................... 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 6
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 6
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................................................. 6
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 7
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................. 7
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ......................................................................... 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG ................. 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG ................................................................ 9
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TRÀ VINH ................................................................................................. 49
2.3.1 Công tác hoạch định đầu tư công ............................................................ 49
2.3.2 Công tác lãnh đạo, tổ chức triển khai đầu tư công .................................. 51
2.3.3 Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát dự án đầu tư công ........................ 55
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI TỈNH TRÀ VINH.... 56
2.4.1 Những thành công ................................................................................... 58
2.4.2 Những hạn chế ......................................................................................... 65
2.4.3 Nguyên nhân của những thành công ....................................................... 77
-vii-
2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế ............................................................ 82
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ............................................ 87
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ CÔNG TRUNG HẠN .................................................................................... 87
3.1.1 Quan điểm ............................................................................................... 87
3.1.2 Mục tiêu ................................................................................................... 87
3.1.3 Định hướng .............................................................................................. 87
3.1.4 Căn cứ đề xuất giải pháp quản lý đầu tư công trung hạn ........................ 88
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TRUNG HẠN ...................................................................................................... 89
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, hoạch định đầu tư công ........ 89
3.2.2 Hoàn thiện công tác lãnh đạo, tổ chức triển khai dự án đầu tư công ...... 91
3.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ................................. 95
3.2.4 Đảm bảo hợp lý giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ...................... 99
3.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ......................... 100
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 102
45
Bảng 2.4
Cơ cấu đầu tư công
47
Bảng 2.5
Bảng tổng hợp kết quả khảo sát
58
Bảng 2.6
Tổng hợp kế hoạch giải ngân giai đoạn 2011 - 2015
64
Bảng 3.1
Kết quả xử lý số liệu tổng hợp về tính khả thi của các
giai pháp
-ix-
101
43
giai đoạn 2010-2015
Hệ số ICOR nền kinh tế tinh Trà Vinh
-x-
54
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMD:
Dự án thích ứng biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long
BOT:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT:
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
BTO:
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
DA:
Dự án
NCS:
Nghiên cứu sinh
NSNN: Ngân sách nhà nước
ODA:
hỗ trợ phát triển chính thức
OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
QHTT: Quy hoạch tổng thể
QL:
Quản lý
SME:
Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
TPCP:
Trái phiếu Chính phủ
TS:
Tiến sỹ
UBND: Ủy ban nhân dân
kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện
những vấn đề xã hội, bảo vệ môi truờng. Do có vai trò quan trọng như vậy nên từ lâu,
quản lý vốn đầu tư công đã được chú trọng. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này
đã được hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính
sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn.
Quản lý vốn đầu tư công được thanh toán qua Kho bạc nhà nước cũng được
chú trọng, và đặc biệt là hệ thống phân bổ vốn đầu tư công cho XDCB và thanh quyết
toán qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực
hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng,
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Những nỗ lực không mệt mỏi đó đã góp phần
quan trọng vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả
cao; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư XDCB sai mục đích, sai nguyên tắc,
vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu..., góp phần quan trọng vào việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công cho XDCB từ nguồn vốn NSNN theo nhiệm vụ
được giao.
Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý
chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện
-1-
quản lý chi tiêu công là những vấn đề cấp bách đang đặt ra nhất là kế hoạch đầu tư
công trung hạn, coi đây là điểm khởi đầu của mọi hoạt động phân bổ vốn đầu tư công.
Kế hoạch đầu tư công trung hạn sẽ được đổi mới phương pháp xây dựng kế hoạch
thay vì phải xây dựng kế hoạch hàng năm thì sẽ được thay thế bằng việc xây dựng kế
hoạch Chiến lược phát triển 10 năm để đề ra mục tiêu tổng quát, còn kế hoạch 5 năm
để cụ thể hóa Chiến lược, cùng các ưu tiên Chiến lược trong mỗi giai đoạn. Kế hoạch
trung hạn được lập cho 5 năm (năm hiện tại, năm ngân sách và 3 năm tiếp theo), và
được rà soát lại hàng năm theo hình thức cuốn chiếu sẽ được tập trung vào một số
Chương trình, dự án đầu tư công trọng điểm trên cơ sở gắn bó chặt chẽ với dự báo và
[2]
Mai Văn Bưu (2001), Hiệu quả quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
[3]
Chính phủ (2015), Nghị định số 77/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hàng năm.
[4]
Bùi Đức Chung (2008), Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình, Luận văn nghiên cứu Tiến sỹ khoa học, Khoa kinh tế và quản
lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
[5]
Trần Văn Chữ (2015), “Thất thoát trong đầu tư phát triển: nguyên nhân và giải
pháp khắc phục”, Tạp chí Lý luận chính trị, (20), tr.17-23.
[6]
Cục thống kê tỉnh Trà Vinh (2011), Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh 2010.
[7]
Cục thống kê tỉnh Trà Vinh (2012), Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh 2011.
[19] Lê Chi Mai (2001), Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách,
NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
[20] Nguyễn Mai (2006), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Nhà nước ở Việt
Nam: vấn đề và giải pháp”, Tạp chí Quản lý kinh tế, (2006).
[21] Dương Thị Bình Minh và Bùi Thị Mai Hoài (2006), “Cân đối ngân sách Nhà
nước nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn”, Tap chí Tài chính (504), tr. 33 -37.
[22] Ngô Tuấn Nghĩa (2006), “Tài chính công Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập
WTO”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế (342), tr. 3 -17.
[23] Quốc Hội (2014), Luật Đầu tư công 2014.
[24] Lưu Sỹ Quý (2006), “Một số nguyên nhân nợ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước”, Tạp chí Tài chính, (4).
[25] Đặng Ngọc Quỳnh (2001), Một số vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
hiện nay ở tỉnh Hưng Yên, Luận văn cử nhân chính trị, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh.
[26] Lê Hùng Sơn (2006), “Biện pháp góp phần chống thất thoát lãng phí trong đầu
tư xây dựng”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (3), tr.23-25.
[27] Vũ Thanh Sơn (2006), “Tạo môi trường cạnh tranh trong khu vực công: một số
cách tiếp cận và kinh nghiệm quốc tế”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế (338), tr.3 – 10.
[28] Dương Cao Sơn (2008), Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB
thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Tài chính.
[29] Nguyễn Bá Thân (2006), “Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn đầu tư của Nhà nước”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, (5), tr.23-27.
-107-
[30] Phan Thị Hạnh Thu (2007), “Hiệu quả đầu tư từ Việt Nam – thực trạng và giải
pháp”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế (345), tr. 24 – 32.
[31] Phan Tất Thứ (2005), Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
công cộng tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế quốc